|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/2014/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 17 tháng
12 năm 2014
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ DANH MỤC DỰ ÁN PHẢI
THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC
GIA, CÔNG CỘNG NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
LÀO CAI
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND
ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị quyết số 65/NQ-CP ngày
30/5/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lào Cai;
Sau khi xem xét Tờ trình số
143/TTr-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-HĐND ngày
09/12/2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu
HĐND tỉnh dự kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua danh mục các dự án phải
thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc
gia, công cộng năm 2015 trên địa bàn tình Lào Cai với các nội dung sau:
1. Tổng số dự án phải thu hồi đất
trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của các huyện, thành phố: 449 dự án.
2. Tổng diện tích đất phải thu hồi,
chuyển mục đích: 2.260,55 ha.
Trong đó:
- Diện tích đất trồng lúa: 157,60
ha;
- Diện tích đất rừng phòng hộ: 174,38
ha;
- Diện tích đất rừng đặc dụng: 12,23
ha;
- Diện tích các loại đất khác còn
lại: 1.916,34 ha.
3. Phân loại dự án theo quy định tại
Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai:
3.1. Dự án xây dựng trụ sở cơ quan
Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội; Công trình di tích lịch sử văn hóa, danh
lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng
niệm, công trình sự nghiệp cấp địa phương: 85 dự án.
3.2. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
kỹ thuật của địa phương gồm: Giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện
lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị, thu gom xử lý chất thải: 228 dự
án (dự án đường nối Sa Pa với đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai tổng hợp cho
cả huyện Sa Pa, Bát Xát và thành phố Lào Cai).
3.3. Dự án xây dựng công trình phục
vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư, dự án tái định cư, nhà ở cho sinh
viên, nhà ở xã hội, nhà công vụ, xây dựng công trình tôn giáo, khu văn hóa, vui
chơi giải trí phục vụ công cộng, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà
hỏa táng: 92 dự án.
3.4. Dự án xây dựng khu đô thị mới,
khu dân cư nông thôn mới, cụm công nghiệp, khu sản xuất, chế biến nông lâm sản,
thủy sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: 30 dự án.
3.5. Dự án khai thác khoáng sản được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép; dự án khác có liên quan đến đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ: 14 dự án.
(Có biểu tổng hợp toàn tỉnh và chi
tiết đến các huyện, thành phố kèm theo)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
- UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực
hiện Nghị quyết.
- Thường trực HĐND, các Ban HĐND và
đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Trong trường hợp cần thiết điều
chỉnh, bổ sung danh mục các dự án phải thu hồi đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh,
UBND tỉnh có văn bản trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo
HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ
12, HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 17/12/2014 và có hiệu lực thi
hành sau 10 ngày kể từ ngày thông
qua./.
|
FILE ĐƯỢC
ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|