Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 171/2014/NQ-HĐND về bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 171/2014/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Long An Người ký: Đặng Văn Xướng
Ngày ban hành: 11/12/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 171/2014/NQ-HĐND

Long An, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 5 NĂM (2015-2019) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định v giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đt;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đt; xây dựng, điều chỉnh bng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đt;

Sau khi xem xét Tờ trình s 4183/TTr-UBND ngày 27/11/2014 của UBND tnh về việc ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tnh thống nhất ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tnh Long An (kèm theo Phụ lục bảng giá các loại đất).

Bảng giá các loại đất định k 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tnh Long An được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019.

Đối với những trường hợp cn thiết phải điều chnh, bổ sung giá đất, Ủy ban nhân dân tnh phải thống nhất với Thưng trực Hội đồng nhân dân tnh trước khi triển khai thực hiện và báo cáo với Hội đồng nhân dân tnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tnh giao y ban nhân dân tnh tổ chức trin khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tnh giao Thường trực, các Ban và Đại biu Hội đồng nhân dân tnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tnh thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UB Thường vụ QH (b/c);
- Chính ph (b/c);
- VP.QH. VP.CP (TP.HCM) (b/c);
- TT.TU (b/c);
- UBND tnh, UBMTTQ tnh;
- Đại biu QH đơn vị tnh Long An:
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;
- Các s ngành, đoàn thể tnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP.UBND tnh;
- LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tnh.
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Đặng Văn Xướng

 

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 171/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đng nhân dân tnh Long An)

A. QUY ĐỊNH CHUNG

I. Nguyên tắc xác định giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019):

Giá đất được xác định dựa vào các nhóm đất được Nhà nước quy định, chia theo 3 nhóm:

1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: Giá đất sn xuất nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về thổ nhưng, khí hậu và giao thông theo từng địa bàn huyện, thành phố và theo từng loại đất.

Hệ thống ch tiêu mã (ký hiệu) các loại đất ghi trên giấy chứng nhận quyn sử dụng đất (theo Luật Đất đai năm 2013) đ áp dụng đơn giá đất tại phần III, phụ lục I của Quyết định này được áp dụng theo Thông tư s 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 ca Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.1. Phân vị trí đất nông nghiệp

Vị trí các thửa đất sản xuất nông nghiệp được tính theo đường giao thông thủy, bộ c thể như sau:

TT

Tiêu thức xác đnh vị trí

Mức giá

Vị trí 1

- Thửa đất nông nghiệp có v trí tiếp giáp đường giao thông thủy, b hoặc thửa đất nông nghiệp không vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, b nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thy, bộ. Trong phạm vi 50m đu ven đường giao thông thủy, bộ thì được áp dụng theo giá đất tại phn I, II của phụ lục I - Bng giá đất nông nghiệp.

Quy định cụ thể

Vị trí 2

- Thửa đất nông nghiệp khôngvị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, b và không cùng chủ sử dụng với tha đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ.

+ Đối với đường bộ: khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2 có giá thấp hơn vị trí 3 thì vị trí đó được áp dụng theo đơn giá bằng vị trí 3.

+ Đi với đường thủy: khi tính toán thực tế nếu thy các vị trí 2 có giá thp hơn vị trí 4 thì được áp dụng theo đơn giá bằng vị trí 4.

70% Vị trí 1

Vị trí 3

- Thửa đất nông nghiệp trong phạm vi từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 đối với Quốc lĐường tỉnh thì được áp dụng giá đất tại phn I của phụ lục I - Bng giá đất nông nghiệp.

Quy định cụ thể

Vị trí 4

- Các thửa đất nông nghiệp còn lại trong địa giới hành chính huyện, thị xã, thành phố không thuộc các quy định trên thì được áp dụng giá đất tại phần III của phụ lục I - Bng giá đt nông nghiệp.

Quy định cụ th

1.2. Thửa đất nông nghiệp áp dụng được nhiều cách tính:

Trường hợp thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ nên có nhiều giá đất khác nhau thì phn diện tích đất trong phạm vi 50m đu sẽ được xác định ln lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 tr vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.

2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

Giá nhóm đất phi nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về giao thông, sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ, theo từng địa bàn huyện, thành phố và theo từng loại đất.

2.1. Đối với đt

2.1.1. Phân vị trí đất ở

Vị trí thửa đất ở được xác định cụ th theo từng địa bàn từng huyện, thị xã, thành ph dựa vào các điều kiện kết cấu hạ tng thuận lợi cho sinh hoạt, sn xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo từng đoạn đường.

Vị trí các thửa đất ở được tính theo đường giao thông thy, bộ cụ thể như sau:

- Đường thủy gồm: Sông, Kênh được quy định cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố.

- Đường bộ gm: Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; các đường có tên bằng chữ hoặc bng s: các đường chưa có tên và các đường còn lại có độ rộng nền đường 3m.

TT

Tiêu thức xác định vị trí

Hệ số giá các vị trí so với vị trí 1 (%)

Vị trí 1

- Thửa đất ở có v trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy bộ, thì được áp dụng theo giá đất tại phn I, II của phụ lục II - Bng giá đất ở.

100%

Vị trí 2

- Thửa đất ở khôngvị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, b và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có v trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đu ven đường giao thông thủy, bộ.

70%

Vị trí 3

- Thửa đất ở trong phạm vi từ sau mét thứ 50 đến mét th 100 đối với Quốc lộ và Đường tnh.

30%

Vị trí 4

- Các thửa đt còn lại trong địa giới hành chính huyện, thị xã, thành phố không thuộc các quy định trên thì được áp dụng giá đất tại phn III của phụ lục II - Bảng giá đất .

- Khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2, 3 có giá thấp hơn vị trí 4 thì vị trí đó được áp dụng mức giá tối thiểu này.

Mức giá tối thiểu

Ghi chú:

- Đường giao thông là tên gọi nói chung, bao gồm: Quốc lộ; Đường tnh; Đường huyện; các đường có tên bng ch hoặc bng s; các đường chưa có tên; li đi công cộng; hẻm; bờ kênh công cộng.

- Nền đường là b rộng của đường bao gồm mặt đường và l đường.

- Đất có vị trí tiếp giáp sông, kênh phạm vi tnh được xác định như sau:

+ Phía có bờ sông, kênh: Phạm vi tnh được xác định từ mép bờ sông, kênh.

+ Phía không có bờ sông, kênh: Phạm vi tnh được xác định từ mép sông, kênh.

2.1.2. Tha đất áp dụng được nhiều cách tính:

- Trường hợp thửa đất ở có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu s được xác định ln lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nht, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.

- Trường hợp thửa đất ở không có v trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ như quy định tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên hoặc thuộc nhóm đất ở tại phần III, phụ lục II (vị trí 4) - Bảng giá đất thì áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất.

- Trường hợp thửa đất ở tại các giao đim thuộc đoạn, đường giao thông thủy, bộ nào thì tính theo giá đt của đoạn, đường giao thông thủy bộ đó, trường hợp tại giao đim chưa rõ vị trí đ áp dụng giá đất thì được xác định theo tim đường hoặc tâm điểm của vị trí định giá (không tính giá trung bình cộng).

2.2. Đi với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (thời hạn sử dụng 70 năm):

2.2.1. Đất thương mại, dịch vụ: Giá đất được xác định bng 80% giá đất ở.

2.2.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đt thương mại, dịch vụ: Giá đất được xác định bng 70% giá đất .

Tha đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng cách tính cụ thể như sau:

Các trường hợp chuyn mục đích sử dụng đất, khi tính giá trị chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp, được xác định theo từng phạm vi tính và không được cn trừ tiền sử dụng đất của phạm vi tính này sang tiền sử dụng đất của phạm vi tính khác. Đồng thời trong từng phạm vi tính nếu đơn giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đã tính thời hạn sử dụng đất) thấp hơn đơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp.

2.3. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa:

Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng vị trí hoặc loại đất nông nghiệp liền kề, trường hợp liền k nhiều loại đất thì tính theo giá đất nông nghiệp cao nhất. Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phảiđất thương mại, dịch vụ.

2.4. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng các công trình sự nghiệp của Nhà nước:

Giá đt được xác định bằng giá đất .

2.5. Đi với đất phi nông nghiệp khác:

Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phi là đất thương mại, dịch vụ.

3. Đối với nhóm đất chưa sử dụng:

Đối với các loại đt chưa xác định mục đích sử dụng (đất bng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp liền kề đ xác định.

Đối với đất chưa sử dụng được cấp có thm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn c vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá đất.

II. Nguyên tc chung áp dụng giá đất:

1. Giá đất phi được xác định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyn sử dụng đất được cấp theo quy định của pháp luật; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhàc có thẩm quyền.

2. Trường hợp chuyển nhượng quyn sử dụng đất đối với tha đất có 2 cách tính giá thì giá đất để tính thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ được xác định theo giá đt áp dụng cho người nhận quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp tha đất có nhiu phạm vi tính thì giá đất đ thực hiện nghĩa vụ tài chính được xác định theo đơn giá đất bình quân gia quyền của thửa đất.

4. Trong trường hợp tính toán cụ thể mà đơn giá đất ở thấp hơn đơn giá đt nông nghiệp thì được tính bng giá đt nông nghiệp, đng thời Chi cục Thuế phi có trách nhiệm báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố biết đ kiến nghị điều chnh lại cho phù hợp trong thời gian gần nhất.

5. Đ đm bo tính chính xác trong việc xác định giá của từng thửa đất, cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc chịu trách nhiệm về việc th hiện đúng trên bản đồ địa chính vị trí đất theo các đoạn, đường giao thông thủy bộ và diện tích đất theo từng phạm vi tính của thửa đất như quy định của bng giá đất.

6. Đối với cá nhân, hộ gia đình khi được áp dụng cách tính có lợi nht cho người sử dụng đt tại điểm 2.1.2 quy định này đối với đất , thì giá đt nông nghiệp được áp dụng theo quy định tại phần III, phụ lục I đ xác định khoản chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp khi được chuyn mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là đất ở.

7. Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối với trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gn liền với đất được Nhà nước giao đt nhiều đối tượng sử dụng được thực hiện như sau:

7.1. Đối với công trình xây dựng nhà cao tầng, nhà chung cư, nhà có mục đích sử dụng hn hợp (tr trường hợp quy định tại đim 7.2 khoản này) thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng theo hệ s phân bổ nhân (x) với diện tích nhà của từng đi tượng sử dụng như sau:

a) Hệ s phân b được xác định bng tỷ lệ gia diện tích đất xây dựng nhà tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng.

b) Trường hợp nhà có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng đ tính hệ số phân bổ.

7.2. Đối với trường hợp bán nhà thuộc s hu nhà nước theo Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính ph thì thực hiện phân bổ tiền sử dụng đất cho các tầng như sau:

Nhà

Hệ số các tầng

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6 tr lên

2 tầng

0,7

0,3

 

 

 

 

3 tầng

0,7

0,2

0,1

 

 

 

4 tầng

0,7

0,15

0,1

0,05

 

 

5 tầng tr lên

0,7

0,15

0,08

0,05

0,02

0,0

8. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc UBND huyện, thị xã, thành phố phn ánh bng văn bản gi về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra và phi hợp với các cơ quan có liên quan đ xuất hướng xử lý trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

B. BẢNG GIÁ ĐẤT

Phụ lục I: BẢNG GIÁ NHÓM ĐT NÔNG NGHIỆP (trang số 01 - 10)

Phụ lục II: BẢNG GIÁ ĐT (trang số 11 - 106)

Phụ lục II được sp xếp theo thứ tự như sau (có các bảng giá cụ thể của thành ph Tân An, thị xã Kiến Tường và các huyện kèm theo):

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Trang

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Trang

1

Thành phố Tân An

11-27

9

Huyện Đức Huệ

73-77

2

Huyện Bến Lức

28-33

10

Huyện Thạnh Hóa

78-83

3

Huyện Đức Hòa

34-44

11

Huyện Tân Thạnh

84-91

4

Huyện Tân Trụ

45-49

12

Thị xã Kiến Tường

92-95

5

Huyện Châu Thành

50-53

13

Huyện Mộc Hóa

96-97

6

Huyện Th Thừa

54-58

14

Huyện Vĩnh Hưng

98-101

7

Huyện Cần Đước

59-66

15

Huyện Tân Hưng

102-106

8

Huyện Cần Giuộc

67-72

 

 

 

Phụ lục III: BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (trang số 107)

Phụ lục III: BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (trang số 108).

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

PHẦN I: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG.

ĐVT: Đồng/m²

STT

VỊ TRÍ

PHẠM VI TÍNH

50 m đầu

Từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100

Từ sau 100 m trở vào bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã còn lại

Phường, Thị trấn

Các xã còn lại

A

QUỐC LỘ

 

 

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

1

QL 1A (kể cả tuyến tránh)

 

 

 

 

Thành phố Tân An

210.000

175.000

175.000

140.000

Bến Lức

210.000

175.000

175.000

140.000

Thủ Thừa

 

175.000

 

140.000

2

QL 50

 

 

 

 

Cần Đước

135.000

108.000

108.000

90.000

Cần Giuộc

135.000

108.000

108.000

90.000

3

QL 62

 

 

 

 

Thành phố Tân An

210.000

175.000

175.000

140.000

Thủ Thừa

 

108.000

 

90.000

Thạnh Hóa

90.000

80.000

70.000

60.000

Tân Thạnh

95.000

80.000

75.000

60.000

Mộc Hóa

 

65.000

 

50.000

 

Thị xã Kiến Tường

80.000

60.000

55.000

45.000

4

QL N2

 

 

 

 

Bến Lức

 

108.000

 

90.000

Đức Hòa

135.000

108.000

108.000

90.000

Thủ Thừa

 

90.000

 

70.000

Thạnh Hóa

90.000

60.000

60.000

45.000

Tân Thạnh

 

70.000

 

55.000

5

Tuyến tránh QL 50

 

 

 

 

Cần Đước

 

108.000

 

90.000

Cần Giuộc

 

108.000

 

90.000

B

ĐƯỜNG TỈNH

 

 

 

 

1

Thành phố Tân An

210.000

175.000

175.000

140.000

2

Bến Lức

135.000

108.000

108.000

90.000

3

Đức Hòa

135.000

108.000

108.000

90.000

Riêng ĐT 830

108.000

90.000

90.000

70.000

4

Tân Trụ

108.000

90.000

90.000

70.000

5

Châu Thành

108.000

90.000

80.000

60.000

Riêng ĐT 827D (Lộ Thanh niên)

 

80.000

 

60.000

6

Thủ Thừa

108.000

90.000

90.000

75.000

Riêng ĐT 817 (Đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)

 

 

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

Ranh thành phố Tân An – Cầu Vàm Thủ

 

90.000

 

75.000

Cầu Vàm Thủ – Cầu Bà Giải

 

60.000

 

45.000

Cầu Bà Giải – Ranh huyện Thạnh Hóa

 

 

 

 

+ Phía cặp đường

 

45.000

 

35.000

+ Phía cặp cặp kênh

 

40.000

 

35.000

7

Cần Đước

135.000

108.000

108.000

70.000

8

Cần Giuộc (kể cả ĐH 11, ĐT 826C và ĐT 830)

135.000

108.000

108.000

70.000

9

Đức Huệ

70.000

50.000

50.000

25.000

10

Thạnh Hóa

 

 

 

 

a

ĐT 836

65.000

 

40.000

 

b

ĐT 839

 

45.000

 

20.000

Riêng các đoạn:

 

 

 

 

Ranh Đức Huệ - Phía sau trạm y tế Tân Hiệp

 

50.000

 

30.000

Cầu 61 - Lộ T4

 

45.000

 

25.000

c

Tuyến Vàm Thủ - Bình Hòa Tây:

 

 

 

 

Phía cặp đường

 

45.000

 

35.000

Phía cặp kênh Sáng

 

35.000

 

30.000

11

Tân Thạnh

 

 

 

 

ĐT 829

80.000

55.000

55.000

40.000

ĐT 837, Đường 2 tháng 9 (ĐT 837 cũ)

75.000

50.000

45.000

35.000

 

ĐT 837 (nhánh rẽ)

60.000

 

40.000

 

 

ĐT 819 (lộ 79 cũ)

 

45.000

 

35.000

 

ĐT 837B (lộ 7 Thước cũ)

 

45.000

 

35.000

12

Thị xã Kiến Tường

60.000

35.000

25.000

15.000

13

Mộc Hóa

 

 

 

 

 

ĐT 819

 

35.000

 

21.000

 

ĐT 817

 

31.000

 

18.000

14

Vĩnh Hưng

 

 

 

 

a

ĐT 831

50.000

35.000

25.000

15.000

b

ĐT 831C, Vĩnh Hưng - Khánh Hưng

 

30.000

 

15.000

15

Tân Hưng

 

 

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

a

ĐT 831

 

 

 

 

Đoạn xã Vĩnh Thạnh và đoạn xã Vĩnh Châu B (đường nhựa)

 

55.000

 

36.000

Đoạn thị trấn (đường nhựa)

65.000

 

40.000

 

b

ĐT 819

 

 

 

 

Từ ranh Thị xã Kiến Tường – thị trấn (đường nhựa)

 

55.000

 

36.000

Từ Thị trấn – ĐT 820 (đường sỏi)

 

50.000

 

30.000

c

ĐT 820; ĐT 831D; ĐT 831E; ĐT 837B

 

50.000

 

30.000

 

C

ĐƯỜNG HUYỆN

PHẠM VI TÍNH

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã còn lại

1

Thành phố Tân An

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

2

Bến Lức

108.000

90.000

3

Đức Hòa

108.000

90.000

4

Tân Trụ

108.000

80.000

5

Châu Thành

108.000

80.000

6

Thủ Thừa

108.000

85.000

7

Cần Đước

108.000

70.000

8

Cần Giuộc

108.000

70.000

9

Đức Huệ

45.000

30.000

10

Thạnh Hóa

50.000

45.000

11

Tân Thạnh

65.000

45.000

12

Thị xã Kiến Tường

40.000

23.000

13

Mộc Hóa

 

23.000

14

Vĩnh Hưng

30.000

20.000

15

Tân Hưng

 

 

a

Đường KT2 và đường Tân Hưng – Hưng Thạnh (đường nhựa)

50.000

30.000

b

Các đường còn lại

45.000

27.000

 

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

PHẠM VI TÍNH

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã còn lại

I

Các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số (trừ các trường hợp qui định tại điểm A, B, C nêu trên) và các khu dân cư tập trung

1

Thành phố Tân An

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

- Phường 1, 2, 3

212.000

 

- Phường 4, 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu và các xã còn lại

175.000

140.000

2

Bến Lức

162.000

135.000

3

Đức Hòa

90.000

70.000

4

Tân Trụ

80.000

70.000

5

Châu Thành

108.000

80.000

6

Thủ Thừa

135.000

108.000

7

Cần Đước

135.000

108.000

8

Cần Giuộc

135.000

108.000

9

Đức Huệ

65.000

40.000

10

Thạnh Hóa

65.000

45.000

11

Tân Thạnh

60.000

35.000

12

Thị xã Kiến Tường

60.000

45.000

13

Mộc Hóa

 

45.000

14

Vĩnh Hưng

50.000

35.000

15

Tân Hưng

50.000

35.000

II

Các đường chưa có tên hoặc đường giao thông khác mà nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa

1

Đức Hòa

80.000

70.000

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

Riêng các đường đất ≥ 3m

70.000

65.000

2

Châu Thành

80.000

70.000

3

Tân Trụ

80.000

70.000

4

Cần Giuộc

70.000

65.000

5

Thủ Thừa

 

 

Lộ Bình Cang

 

85.000

Đối với các đường còn lại

Áp dụng giá đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại phần III, phụ lục I

6

Thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường và các huyện còn lại

Áp dụng giá đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại phần III, phụ lục I

* Ghi chú:

Riêng đối với trường hợp đất nông nghiệp ven đường giao thông tương ứng với giá đất ở ven đường giao thông tại Phụ lục II có đơn giá đất ở được áp dụng chung cho các địa bàn xã, phường, thị trấn thì các trường hợp này được áp dụng theo đơn giá đất nông nghiệp ven đường giao thông thuộc phường, thị trấn.

 

PHẦN II: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH.

ĐVT: Đồng/m²

STT

ĐƠN VỊ

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã còn lại

1

Đức Hòa

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

a

Sông Vàm Cỏ Đông

 

 

- Xã Hựu Thạnh

 

90.000

- Thị trấn Hiệp Hòa, xã Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú

80.000

80.000

- Xã An Ninh Tây và Lộc Giang

 

75.000

b

Kênh An Hạ

 

70.000

c

Kênh Thầy Cai và kênh ranh 364

 

70.000

d

Các kênh sườn của kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh ranh 364 và các kênh nhánh của sông Vàm Cỏ Đông

 

 

-Thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh

65.000

65.000

- Các xã, thị trấn còn lại

60.000

60.000

2

Châu Thành

 

 

 

Sông Vàm Cỏ Tây, sông Tra

 

60.000

 

Tiếp giáp kênh

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

3

Thủ Thừa

 

 

a

Sông Vàm Cỏ Tây

 

 

 

 - Các xã Bình An, Bình Thạnh, Mỹ An

 

100.000

 - Mỹ Phú

 

70.000

 - Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh

 

50.000

b

Kênh Thủ Thừa

 

 

 

 - Các xã Nhị Thành, Bình An, Tân Thành

100.000

70.000

4

Cần Đước

 

 

Sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát

 

100.000

Đê bao sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát

 

100.000

Sông, kênh, đê bao còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

 

 

5

Cần Giuộc

 

 

a

Sông Soài Rạp

 

100.000

b

Sông Cần Giuộc, Sông Rạch Cát

100.000

100.000

c

Sông Kênh Hàng, Sông Ông Chuồng, Sông Rạch Dừa, Sông Rạch Dơi

 

70.000

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

d

Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

 

 

6

Đức Huệ

 

 

 

Sông Vàm Cỏ Đông

 

 

a

Thị trấn Đông Thành

40.000

 

b

Các xã Bình Hòa Nam, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hòa Bắc

 

27.000

c

Xã Mỹ Quý Đông

 

17.000

7

Thạnh Hóa

 

 

a

Sông Vàm Cỏ Tây

 

 

- Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Tây, Thị trấn Thạnh Hóa

40.000

40.000

- Các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông

 

35.000

- Thạnh Phước, Thạnh Phú

 

30.000

b

Các kênh Dương Văn Dương, An Xuyên

 

30.000

c

Kênh Nam Lộ 62

 

 

 

- Rạch Gỗ – Kênh 19

 

45.000

- Kênh 19 – Kênh 21

 

35.000

- Kênh 21 – Cầu Bún Bà Của

 

30.000

d

Các kênh cặp lộ GTNT

 

30.000

e

Kênh 79 (Rạch Đá Biên - Xã Tân Thành, huyện Mộc Hóa)

 

25.000

f

Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III phụ lục I

 

 

8

Tân Thạnh

 

 

a

Bờ Bắc Kênh Dương Văn Dương, Bờ Kênh 5000, Kênh 12 (bờ Đông).

50.000

45.000

b

Kênh Bảy thước (bờ nam)

 

40.000

c

Kênh 79 (bờ nam), Bờ Kênh Quận, Kênh Nông nghiệp (bờ Tây), Bờ Tây Kênh Cà Nhíp, Bờ Kênh Nam Trung Ương

40.000

35.000

9

Thị xã Kiến Tường

 

 

a

Kênh 79, sông Vàm Cỏ Tây

27.000

20.000

b

Kênh rạch còn lại

24.000

18.000

10

Mộc Hóa

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

a

Kênh 79, sông Vàm Cỏ Tây

 

20.000

b

Kênh rạch còn lại

 

18.000

11

Vĩnh Hưng

 

 

a

Kênh 28, kênh Măng Đa - Cả Môn

20.000

16.000

b

Sông Vàm Cỏ Tây, sông Lò Gạch, sông Cái Cỏ, sông Long Khốt, kênh Hưng Điền, kênh Tân Thành – Lò Gạch, kênh 61

 

16.000

12

Tân Hưng

 

 

a

Các sông Vàm Cỏ Tây, sông Cái Cỏ, sông Trăng, kênh 79, kênh Phước Xuyên, kênh Tân Thành - Lò Gạch, kênh Hồng Ngự.

30.000

26.000

b

Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III phụ lục I

 

 

13

Đối với thành phố Tân An và các huyện còn lại

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

 

PHẦN III: ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II.

ĐVT: Đồng/m²

STT

VỊ TRÍ

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng rừng sản xuất

Đất nuôi trồng thủy sản

1

THÀNH PHỐ TÂN AN

 

 

 

 

Phường

95.000

95.000

 

75.000

85.000

85.000

 

70.000

2

BẾN LỨC

 

 

 

 

- Thị trấn Bến Lức và các xã Mỹ Yên,Tân Bửu, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú

90.000

90.000

70.000

70.000

- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh

80.000

80.000

60.000

60.000

- Các xã Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa

65.000

65.000

45.000

45.000

- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa

50.000

50.000

35.000

35.000

3

ĐỨC HÒA

 

 

 

 

- Thị trấn Đức Hòa, Thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh

60.000

60.000

45.000

45.000

- Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông

55.000

55.000

40.000

40.000

- Thị trấn Hiệp Hòa và các xã Tân Mỹ, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, Hiệp Hòa, Lộc Giang

45.000

45.000

30.000

30.000

- Các xã, An Ninh Đông, An Ninh Tây

40.000

40.000

25.000

25.000

4

TÂN TRỤ

 

 

 

 

- Thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh

65.000

65.000

40.000

50.000

- Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân

55.000

55.000

30.000

40.000

5

CHÂU THÀNH

 

 

 

 

- Thị trấn Tầm Vu

65.000

65.000

 

40.000

- Các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới, Dương Xuân Hội, Long Trì, Phú Ngãi Trị, Hiệp Thạnh

55.000

55.000

 

35.000

- Các xã An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông

50.000

50.000

 

35.000

6

THỦ THỪA

 

 

 

 

 - TT Thủ Thừa (phía Nam)

75.000

75.000

60.000

60.000

 - TT Thủ Thừa (phía Bắc)

65.000

65.000

60.000

55.000

 - Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh

70.000

70.000

55.000

55.000

 - Các xã Mỹ Phú, Bình An (phía nam, Mỹ An (phía đông)

60.000

60.000

50.000

50.000

 - Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Bình An (phía bắc), Mỹ An (phía tây từ Rạch Hàng Bần - Tiền Giang)

40.000

40.000

30.000

30.000

 - Các xã Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Long Thành, Tân Lập

35.000

35.000

25.000

25.000

7

CẦN ĐƯỚC

 

 

 

 

- Thị trấn Cần Đước và các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang, Long Sơn, Tân Trạch, Phước Vân

65.000

65.000

50.000

50.000

- Các xã Mỹ Lệ, Tân Lân, Phước Đông, Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây

55.000

55.000

45.000

45.000

8

CẦN GIUỘC

 

 

 

 

Thị trấn Cần Giuộc Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim

65.000

65.000

 

60.000

Các xã Long Hậu, Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành và Phước Lâm

55.000

55.000

 

50.000

Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng

50.000

50.000

 

45.000

9

ĐỨC HUỆ

 

 

 

 

Thị trấn Đông Thành

30.000

30.000

20.000

20.000

Các xã Bình Hoà Nam, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hoà Bắc

25.000

25.000

20.000

20.000

Các xã Bình Hoà Hưng, Mỹ Quý Đông, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Bình, Bình Thành

15.000

15.000

12.000

12.000

10

THẠNH HÓA

 

 

 

 

- Thị trấn Thạnh Hóa

35.000

35.000

30.000

25.000

- Các xã Tân Đông, Thuận Nghĩa Hòa, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Tân Hiệp, Thạnh Phước, Thạnh Phú.

25.000

25.000

22.000

12.000

 - Các xã Thuận Bình, Thạnh An

18.000

18.000

15.000

12.000

11

TÂN THẠNH

 

 

 

 

 

- Thị trấn Tân Thạnh và các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh và Tân Thành

35.000

35.000

25.000

25.000

 

- Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Bắc Hòa, Hậu Thạnh Tây

31.000

31.000

23.000

21.000

 

- Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Kiến Bình

29.000

29.000

23.000

21.000

12

THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

 

 

 

 

Các phường

18.000

16.000

14.000

14.000

Các xã còn lại

15.000

15.000

12.000

12.000

13

MỘC HÓA

15.000

15.000

12.000

12.000

14

VĨNH HƯNG

 

 

 

 

Thị trấn

18.000

17.000

12.000

14.000

Các xã còn lại

15.000

15.000

10.000

12.000

15

TÂN HƯNG

 

 

 

 

Thị trấn

26.000

24.000

24.000

24.000

Các xã còn lại

24.000

22.000

22.000

22.000

 

PHỤ LỤC II

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

1. THÀNH PHỐ TÂN AN

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ… ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đồng/m²)

PHƯỜNG

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP VỚI ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

 

1

QL 1A

Ranh thành phố Tân An và Thủ Thừa – Ngã 3 Thủ Thừa

2.260.000

 

Hết ngã ba Thủ Thừa - hết ranh phường 5

3.000.000

 

Ranh phường 5 – QL 62

3.500.000

 

QL 62 – Hết Trường Lý Tự Trọng

3.750.000

 

Hết Trường Lý Tự Trọng – Hết khu Du lịch hồ Khánh Hậu

2.850.000

 

Hết khu Du lịch hồ Khánh Hậu – Ranh Tiền Giang và Long An

2.200.000

 

2

Đường tránh thành phố Tân An

 

1.500.000

1.500.000

3

QL 62

QL 1A – Đường tránh thành phố Tân An

7.200.000

 

Đường tránh thành phố Tân An - Cống Cần Đốt

3.000.000

 

Cống Cần Đốt – hết UBND xã Lợi Bình Nhơn

 

3.000.000

Hết UBND xã Lợi Bình Nhơn - Ranh thành phố Tân An và Thủ Thừa

 

2.700.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

 

 

1

ĐT 833 (đường Tổng Uẩn)

QL 1A - Cầu Tổng Uẩn

1.700.000

 

Cầu Tổng Uẩn – Nguyễn Văn Bộ

1.500.000

1.500.000

Nguyễn Văn Bộ - Hết ranh thành phố Tân An

1.400.000

1.400.000

2

ĐT 834 (đường vào Thủ Thừa)

QL 1A – Hết ranh thành phố Tân An

1.500.000

1.500.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN, THÀNH PHỐ 

 

 

 

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC 

 

 

 

I

Các đường liên phường

 

 

 

1

Châu Thị Kim

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Tạo

5.350.000

 

Huỳnh Văn Tạo - Kênh Phường 3

4.500.000

 

Kênh phường 3 – Đường Đinh Thiếu Sơn (Đường 277)

2.600.000

 

Đường Đinh Thiếu Sơn (Đường 277) – Hết ranh phường 7

1.900.000

 

Hết ranh phường 7 – Cầu cây Bần

 

1.850.000

Cầu cây Bần – Cầu Bà Lý

 

1.000.000

Cầu Bà Lý - Hết ranh thành phố Tân An

 

900.000

2

Châu Văn Giác (Bảo Định)

Cổng sau Bến xe khách LA – Hùng Vương

5.120.000

 

3

Đinh Viết Cừu (Đường đê phường 3 - Bình Tâm)

Nguyễn Minh Trường - Trần Văn Hý

1.000.000

 

Trần Văn Hý - Nguyễn Thông

 

1.000.000

4

Đỗ Trình Thoại

QL 1A – UBND xã Hướng Thọ Phú

1.500.000

1.500.000

UBND xã Hướng Thọ Phú – Hết ranh thành phố

 

1.000.000

5

Hùng Vương

Quốc Lộ 62 – tuyến tránh QL 1A

9.000.000

 

QL 62 - QL 1A

9.150.000

 

QL 1A – Bùi Chí Nhuận (Đường số 2)

19.000.000

 

Bùi Chí Nhuận (Đường số 2) – Nguyễn Cửu Vân

14.000.000

 

Huỳnh Văn Nhứt – Nguyễn Đình Chiểu

15.000.000

 

6

Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa P4 và Xuân Hòa – P6)

QL 62 (phường 6) – QL 1A

1.000.000

 

7

Lê Anh Xuân

Thủ Khoa Huân - Ranh phường 1 và phường 3

1.500.000

 

Ranh phường 1 và phường 3 - Nguyễn Công Trung

1.300.000

 

8

Nguyễn Cửu Vân

 

 

 

Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương

Hùng Vương – Nguyễn Minh Đường

5.000.000

 

Nguyễn Minh Đường - Đường vào nhà công vụ

4.500.000

 

Đường vào nhà công vụ - Hết đường

2.500.000

 

Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương

Hùng Vương – Nguyễn Minh Đường

2.000.000

 

Nguyễn Minh Đường - Đường vào nhà công vụ

2.000.000

 

Đường vào nhà công vụ - Hết đường

1.700.000

 

9

Nguyễn Đình Chiểu

Trần Hưng Đạo - Trương Định

6.500.000

 

Trương Định – Châu Thị Kim

9.700.000

 

Châu Thị Kim – Nguyễn Văn Rành

7.320.000

 

Nguyễn Văn Rành – Đinh Thiếu Sơn (Đường 277)

3.750.000

 

Đinh Thiếu Sơn (Đường 277) – Hết ranh thành phố Tân An

2.400.000

2.400.000

10

Nguyễn Huệ

Hoàng Hoa Thám - Bạch Đằng

5.000.000

 

Ngô Quyền - Thủ Khoa Huân

5.000.000

 

11

Nguyễn Thái Bình

Thủ Khoa Huân - ranh phường 1 và phường 3

3.500.000

 

Ranh phường 1 và phường 3 - Trần Văn Nam

3.000.000

 

12

Nguyễn Thông

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Đảnh

5.500.000

 

Huỳnh Văn Đảnh – Trần Văn Nam

4.500.000

 

Nguyễn Minh Trường - Lê Văn Lâm

2.500.000

 

Lê Văn Lâm – Hết UBND xã Bình Tâm

2.300.000

2.300.000

Hết UBND xã Bình Tâm - Hết ranh thành phố Tân An

2.200.000

2.200.000

13

Nguyễn Trung Trực

QL 1A – Võ Văn Tần

15.000.000

 

Võ Văn Tần – Trương Định

16.000.000

 

Trương Định – Cách mạng tháng 8

13.500.000

 

14

Sương Nguyệt Anh

 QL 62 – Hùng Vương

3.700.000

 

15

Trần Minh Châu

Bến đò Chú Tiết - ĐT 833

800.000

800.000

16

Trương Định

Lý Thường Kiệt– Nguyễn Đình Chiểu

5.500.000

 

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Trung Trực

16.000.000

 

Nguyễn Trung Trực – Cầu Trương Định

15.500.000

 

Cầu Trương Định - Võ Văn Tần

9.000.000

 

Võ Văn Tần - QL 1A

10.000.000

 

17

Đường ven sông Bảo Định

Kênh vành đai Phường 3 - ranh Phường 7 và xã An Vĩnh Ngãi

500.000

 

Ranh Phường 7 - rạch Cây Bần (xã An Vĩnh Ngãi)

 

350.000

Từ rạch Cây Bần - cầu liên xã (xã An Vĩnh Ngãi)

 

300.000

18

Nguyễn An Ninh (Đường Vành Đai Công viên phường 1 - phường 3)

Hùng Vương - Hai Bà Trưng

11.000.000

 

19

Trần Văn Hý (Đường liên xã Bình Tâm - Bình Đông (Xóm vườn xa))

Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm)

800.000

800.000

20

Lê Văn Tưởng (Phường 5-Hướng Thọ Phú)

QL 1A - Đường tránh thành phố Tân An

1.500.000

1.500.000

Đường tránh thành phố Tân An - Cống Cai Trung

 

900.000

Cống Cai Trung - Hết ranh

 

700.000

21

Nguyễn Kim Công

Khu nhà công vụ - ranh phường 4 và phường Tân Khánh

850.000

 

Ranh phường 4 và phường Tân Khánh – Phạm Văn Thành

750.000

 

22

Hẻm 14 đường 827A (Đường vào trường khuyết tật )

 

1.000.000

1.000.000

23

Trịnh Quang Nghị (Sương Nguyệt Anh cư xá)

Hùng Vương - hẻm 42

3.000.000

 

Hẻm 42 - Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư))

3.000.000

 

Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư)) - Lưu Văn Tế (Đường số 5 (đường vào chùa Thiên Khánh))

2.200.000

 

II

 Các đường khác

 

 

 

1

Phường 1

 

 

 

1

Bùi Thị Đồng

Nguyễn Đình Chiểu - Võ Công Tồn

5.300.000

 

2

Cách Mạng Tháng Tám

Phan Văn Đạt – Nguyễn Huệ

4.000.000

 

Nguyễn Huệ - Nguyễn Trung Trực

6.000.000

 

Nguyễn Trung Trực – Hai Bà Trưng

6.000.000

 

3

Hai Bà Trưng

 

8.000.000

 

4

Lãnh Binh Tiến

Nguyễn Duy - Nguyễn Trung Trực

9.000.000

 

5

Lê Lợi

Trương Định - Ngô Quyền

12.000.000

 

6

Lý Công Uẩn

Trương Định – Thủ Khoa Huân

4.500.000

 

7

Lý Thường Kiệt

 

2.400.000

 

8

Ngô Quyền

Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Huệ

8.000.000

 

9

Nguyễn Duy

Trương Định - Ngô Quyền

12.000.000

 

10

Nguyễn Thái Học

 

3.500.000

 

11

Phan Bội Châu

 

3.000.000

 

12

Phan Văn Đạt

Cách mạng tháng 8 – Nguyễn Huệ (Phía trên)

3.850.000

 

Cách mạng tháng 8 – Thủ Khoa Huân (Phía bờ sông)

2.200.000

 

13

Thủ Khoa Huân

Hai Bà Trưng - Đầu hẽm 216 Thủ Khoa Huân

5.650.000

 

Hẻm 216 đến hết đường – Phía trên

3.650.000

 

Hẻm 216 đến hết đường – Phía bờ sông

2.000.000

 

14

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Huệ

4.500.000

 

15

Trương Công Xưởng

Lê Lợi - Nguyễn Đình Chiểu

6.000.000

 

16

Võ Công Tồn

Trương Định – Cách Mạng Tháng Tám

5.650.000

 

Cách Mạng Tháng Tám – Thủ Khoa Huân

5.150.000

 

17

Đường giữa chợ Tân An - P1

Trương Định - đầu nhà lồng chợ Tân An

12.000.000

 

18

Đường hẻm 139 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 1

Nguyễn Đình Chiểu (cặp Sở Tư pháp tỉnh Long An) - hết đường

1.500.000

 

19

Đường hẻm 46 Thủ Khoa Huân, Phường 1

Thủ Khoa Huân - hết đường

1.500.000

 

Đường hẻm 46 Thủ Khoa Huân, Phường 1

Các nhánh

700.000

 

20

Hẻm 18 (đường 172)

Từ ngã 3 Lê Anh Xuân (Đường số 4 (đường 172) - Nguyễn Công Trung

1.300.000

 

21

Hẻm 46 Lê Anh Xuân

Lê Anh Xuân - cuối đường

1.500.000

 

22

Hẻm 40 Nguyễn Thái Bình

Nguyễn Thái Bình - cuối đường

1.500.000

 

2

Phường 2

 

 

 

1

Bạch Đằng

Cầu Dây - Trương Định

7.000.000

 

2

Bùi Chí Nhuận (Đường số 2 - P2)

Châu Văn Giác (Bảo Định) - Trương Định

13.500.000

 

3

Đỗ Tường Phong (Đường số 5 B - P2)

Trương Văn Bang (Đường số 3) - Trương Định

9.000.000

 

4

Hồ Văn Long

 

3.500.000

 

5

Hoàng Hoa Thám

 

3.800.000

 

6

Huỳnh Thị Mai

Nguyễn Trung Trực - Trương Định

4.000.000

 

7

Đường nhánh Huỳnh Thị Mai

Huỳnh Thị Mai – Bạch Đằng

3.000.000

 

8

Huỳnh Văn Gấm

 

3.500.000

 

9

Huỳnh Việt Thanh

QL 1A - Lê Thị Thôi

4.000.000

 

Lê Thị Thôi - Hết đường

3.700.000

 

10

Lê Cao Dõng (Đường số 5 A - P2)

(Phía trước tiểu công viên)

9.500.000

 

11

Lê Thị Thôi

Phần láng bê tông nhựa nóng

3.000.000

 

Phần láng bê tông xi măng

2.000.000

 

12

Lê Văn Tao

Huỳnh Việt Thanh – QL 62

5.500.000

 

QL 62 – Hùng Vương

5.000.000

 

13

Mai Thị Tốt

Trương Định – Hùng Vương

15.000.000

 

14

Nguyễn Thanh Cần

 

3.100.000

 

15

Phạm Thị Đẩu

Hùng Vương - QL 62

4.500.000

 

16

Phan Đình Phùng

 

3.000.000

 

17

Trà Quí Bình (Đường số 1 - P2)

Cổng chính Đài Truyền hình - Võ Văn Tần

12.000.000

 

18

Trương Văn Bang (Đường số 3 - P2)

Trà Quí Bình (Đường số 1) - Bùi Chí Nhuận (Đường số 2)

10.000.000

 

19

Võ Thị Kế

Huỳnh Việt Thanh – Nguyễn Thanh Cần

3.000.000

 

20

Võ Văn Tần

Trương Định – QL 1A

12.000.000

 

21

Đường hẻm 61 Sương Nguyệt Anh

Sương Nguyệt Anh - QL 62

2.000.000

 

 Đoạn nhánh đến Hẻm 21

1.650.000

 

22

Đường số 4 - P2

Châu Văn Giác (Bảo Định) - Hùng Vương

5.300.000

 

23

Đường số 6 - P2

Mặt sau Công ty Phát triển nhà - mặt sau Ban Quản lý các khu công nghiệp

3.400.000

 

24

Đường hẻm 48 Huỳnh Việt Thanh (đường vào chợ Phường 2)

Huỳnh Việt Thanh – Hết ranh chợ phường 2

5.000.000

 

Hết ranh chợ phường 2 – cuối hẻm

1.650.000

 

Các đường còn lại trong khu chợ phường 2

5.000.000

 

25

Đường hẻm 57 Huỳnh Văn Gấm

 

3.100.000

 

26

Đường hẽm 68 đường Hùng Vương

Hùng Vương - Nguyễn Thị Nhỏ (Đường số 3 (đường vào Hội CCB tỉnh) - Phường 4

2.200.000

 

27

Đường hẻm 46 Sương Nguyệt Anh

Sương Nguyệt Anh - Trịnh Quang Nghị

1.650.000

 

28

Đường hẻm 48 Sương Nguyệt Anh

Sương Nguyệt Anh - Trịnh Quang Nghị

1.800.000

 

3

Phường 3

 

 

 

1

Huỳnh Hữu Thống

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Nhứt

2.250.000

 

2

Huỳnh Văn Đảnh

Nguyễn Đình Chiểu - Nguyễn Thái Bình

2.250.000

 

3

Huỳnh Văn Nhứt

Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương

2.500.000

 

Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương

1.500.000

 

4

Huỳnh Văn Tạo

Nguyễn Đình Chiểu - Châu Thị Kim

2.000.000

 

Châu Thị Kim - Đường số 2 (Khu tái định cư đối diện công viên)

2.000.000

 

5

Lê Thị Điền (Đường 471 cặp UBND phường 3)

Nguyễn Đình Chiểu - Trần Văn Nam

1.450.000

 

6

Lê Văn Lâm (Đường Bình Đông -P3 (Xóm vườn gần)

Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm)

1.250.000

 

7

Nguyễn Công Trung

Nguyễn Thông - Nguyễn Thái Bình

1.695.000

 

8

Nguyễn Hồng Sến (Đường Đình Bình Lập - P3)

Nguyễn Thái Bình - Hẻm 147 Trần Văn Nam

1.300.000

 

9

Nguyễn Minh Trường

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Thông

2.500.000

 

Nguyễn Thông – Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm)

2.000.000

 

Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm) – Sông Vàm Cỏ Tây

1.050.000

 

10

Trần Văn Nam

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Thông

2.500.000

 

Nguyễn Thông - cuối đường

2.000.000

 

11

Trương Thị Sáu (Đường hẻm 182 - Châu Thị Kim – P3)

Châu Thị Kim - cuối đường

1.450.000

 

12

Võ Phước Cương (Đường 51 (Hẻm 6) - Phường 3)

Nguyễn Thông - Huỳnh Văn Đảnh

1.450.000

 

13

Võ Văn Mùi (Đường 129 - phường 3 cặp Thành Đội Tân An)

Châu Thị Kim - Nguyễn Đình Chiểu

1.450.000

 

14

Đường hẻm 147 Nguyễn Thái Bình

Nguyễn Thái Bình - Nguyễn Hồng Sến (Đường Đình Bình Lập - P3)

1.000.000

 

15

Đường kênh 6 Văn - Phường 3

Nguyễn Minh Trường – Hẻm 11

1.100.000

 

Nguyễn Minh Trường - hết đoạn (bên kênh)

650.000

 

4

Phường 4

 

 

 

1

Lê Hữu Nghĩa (Đường số 10)

QL 1A – Nguyễn Cửu Vân

1.300.000

 

2

Lưu Văn Tế (Đường số 5 [đường vào chùa Thiên Khánh] - P4)

QL1A - Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư)

1.400.000

 

3

Nguyễn Minh Đường (Đường số 2 (đường chợ Phường 4))

QL1A - Nguyễn Cửu Vân

2.700.000

 

4

Nguyễn Thị Nhỏ (Đường số 3 (đường vào Hội CCB tỉnh) - Phường 4)

QL1A - Trịnh Quang Nghị (Sương Nguyệt Anh nối dài)

2.500.000

 

5

Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư) - P4)

QL1A - QL62

2.650.000

 

6

Trần Phong Sắc (Đường số 1- P4 (Đường vào Tịnh Xá Ngọc Thành))

Đường Châu Văn Giác (Bảo Định) - Đến hết phần đường có bê tông nhựa

3.300.000

 

7

Võ Tấn Đồ (Đường số 6 - vào nghĩa địa phường 4)

QL 1A - đường tránh

1.000.000

 

Đường tránh - Nghĩa trang

650.000

 

8

Võ Văn Môn (Đường số 9)

QL 1A – Nguyễn Cửu Vân

1.700.000

 

9

Đường hẻm 402 QL 1A - P4

QL1 - hết đường (giữa trường Lê Qúy Đôn và Bảo tàng tỉnh Long An)

650.000

 

10

Đường hẻm 62, Phường 4

Nguyễn Cữu Vân - nhánh đường số 1

2.500.000

 

11

Đường số 1 (nhánh), Phường 4

Đường số 1 - Nguyễn Cữu Vân

2.500.000

 

12

Đường số 11 - P4

QL 1A - bệnh xá Công an (Hậu cần)

700.000

 

13

Đường số 7 - P4

QL 1A - Xuân Hòa

650.000

 

14

Hẻm 401 QL 1A - P4

QL1 - hết đường (bên hông Cty In Phan Văn Mảng)

650.000

 

15

Khu đất ở công chức Cục Thuế - P4

Các đường nội bộ

720.000

 

16

Đường Ngô Văn Lớn

Lê Hữu Nghĩa - Võ Văn Môn

800.000

 

17

Trần Văn Chính

Trần Phong Sắc - QL 1A

1.500.000

 

18

Hẻm 42 Sương Nguyệt Anh

Sương Nguyệt Anh – Trịnh Quang Nghị

2.000.000

 

19

Đường số 03

Nguyễn Văn Tạo – Nguyễn Thị Nhỏ

1.500.000

 

5

Phường 5

 

 

 

1

Cao Văn Lầu

 

1.500.000

 

2

Cử Luyện (Đường vào Cty Lương thực)

QL 1A – Cao Văn Lầu

1.800.000

 

Cao Văn Lầu – Bến đò

1.100.000

 

3

Đặng Văn Truyện (Lộ Khu phố Bình Phú – P5)

Nguyễn Văn Tiếp (Đường số 2 (đường Xóm Bún) – Nguyễn Quang Đại (Đường Trường Phú Nhơn)

700.000

 

4

Huỳnh Ngọc Hay (đê cống Châu Phê Đông)

Cống Châu Phê – Trần Minh Châu

600.000

 

5

Huỳnh Thị Đức (Đường đê ấp 5 – P5)

ĐT 833 – Mai Bá Hương (Đường ấp 5 – P5)

550.000

 

6

Lê Văn Khuyên (Đường lộ Nhơn Hòa 1 – P5)

ĐT 833 – Trần Minh Châu

700.000

 

7

Mai Bá Hương (Đường ấp 5 – P5)

ĐT 833 – Cầu Bà Rịa

600.000

 

8

Nguyễn Quang Đại (Đường Trường Phú Nhơn – P5)

Cử Luyện – Cao Văn Lầu

900.000

 

9

Nguyễn Văn Nhâm (Đường đê phường 5 – Nhơn Thạnh Trung)

Trần Minh Châu – ranh P5 và xã Nhơn Thạnh Trung

600.000

 

Ranh P5 và xã Nhơn Thạnh Trung (TMC) – cống ông Dặm (xã)

 

550.000

10

Nguyễn Văn Siêu (đường Rạch Châu Phê Tây)

Cao Văn Lầu – ĐT 833

550.000

 

11

Nguyễn Văn Tiếp (Đường số 2 (đường Xóm Bún) – P5)

QL1 – ĐT 833

1.650.000

 

12

Quách Văn Tuấn (Đường đê đội 7 khu phố Thọ Cang – P5)

Cầu Bà Rịa – hết ranh thành phố Tân An

550.000

 

13

Đường vào cầu Tân An cũ – P5

Cầu sắt cũ – Trạm Đăng Kiểm

1.600.000

 

14

Đường vào Trung tâm Khuyến nông – P5

QL 1A – Ranh xã Hướng Thọ Phú

800.000

 

15

Đường Liên Huyện

Từ cầu Bà Rịa – hết ranh thành phố (xã Bình Thạnh – Thủ Thừa)

600.000

 

16

Đường vào UBND phường

 

1.650.000

 

6

Phường 6

 

 

 

1

Lê Văn Kiệt (Đường Bình Cư 3 - Phường 6)

QL62 – Nguyễn Thị Hạnh

1.500.000

 

2

Nguyễn Thị Bảy

Nút giao thông P6 QL 62 – Phan Văn Lại

2.200.000

 

Phan Văn Lại – QL 62

1.700.000

 

3

Nguyễn Thị Hạnh

Huỳnh Văn Gấm - Cống Rạch Mương

1.400.000

 

Cống Rạch Mương – Hết đường

1.100.000

 

4

Nguyễn Văn Chánh (Xuân Hòa - phường 6)

Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa – P6) - Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ)

1.000.000

 

5

Phạm Văn Chiêu

QL 62 - Hết đường

2.600.000

 

6

Phạm Văn Trạch

Phan Văn Lại – Võ Ngọc Quận

1.000.000

 

7

Phan Văn Lại

Nguyễn Thị Bảy – Sông Vàm Cỏ Tây

2.100.000

 

8

Võ Ngọc Quận

Nguyễn Thị Bảy - Phạm Văn Trạch

1.700.000

 

9

Hẻm 456 (Đường cặp Cty Chăn nuôi - P6)

QL62 – Nguyễn Thị Bảy

1.000.000

 

10

Đường Bờ Đập (Đường cống Rạch Rót - P6)

Phan Văn Lại - Lê Văn Kiệt (Đường Bình Cư 3)

700.000

 

11

Đường Hẻm 203 - P6

Nhà bà Châu - Nhà Ông Thầm

800.000

 

12

Đường hẻm thông QL 62 - Khu dân cư Kiến Phát

QL 62 - khu dân cư Kiến Phát

1.500.000

 

13

Đường kênh 9 Bụng (Xuân Hòa 2) – P6

Có lộ

450.000

 

Không lộ

300.000

 

14

Đường kênh Ba Mao - P6

Có lộ

500.000

 

Không lộ

300.000

 

15

Đường kênh Khánh Hậu Đông – Xuân Hòa 2 - P6

Có lộ

600.000

 

Không lộ

400.000

 

16

Đường kênh Lò Gạch (Xuân Hòa 2) - P6

Xuân Hòa - hết đường

450.000

 

17

Hẻm 16 (Đường vào cư xá xây lắp - P6)

Nguyễn Thị Hạnh - hết đường

700.000

 

18

Hẻm 386 (Đường vào DNTN T&G - P6)

QL62 - kho vật tư Tỉnh Đội

1.000.000

 

19

Đường Khánh Hậu

Đường số 7 - phường 6

600.000

 

20

Đường vào Trung tâm xúc tiến việc làm

QL 62 - cổng Chi nhánh trường dạy nghề Long An

2.100.000

 

21

Đường vòng sân bóng Tỉnh Đội

QL 62 - Xuân Hòa (Phường 6)

1.100.000

 

22

Đường xóm biền - P6

Nguyễn Thị Hạnh - hết đường

500.000

 

23

Đường xóm Đập - P6

Nhánh đường Xuân Hoà (chữ U)

500.000

 

24

Đường Xóm Đình - P6

Nguyễn Thị Hạnh (gần Chùa Hội Nguyên) - hết đường

700.000

 

25

Đường Xóm Đình - P6

Xuân Hòa 2

500.000

 

26

Đường Xóm Đình XH 2 nối dài - P6

Xuân Hòa 2

500.000

 

7

Phường 7

 

 

 

1

Châu Văn Bảy (Đường Đình An Trị - P7)

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

900.000

 

2

Đinh Thiếu Sơn (Đường 277 (kênh 6 Nguyên) - P7)

Châu Thị Kim - ĐT 827 (bên đường)

950.000

 

Châu Thị Kim - ĐT 827 (bên kênh)

600.000

 

3

Đỗ Văn Giàu (Đường lộ 30/4 - P7)

Châu Thị Kim - Đường Xóm Ngọn (bên đường)

750.000

 

Châu Thị Kim - Đường Xóm Ngọn (bên kênh)

600.000

 

4

Huỳnh Hoàng Hiển (Đường 3 Ngàn - P7)

Châu Thị Kim - ĐT 827

950.000

 

5

Nguyễn Văn Khánh (Đường Tư Hiền - P7)

Châu Thị Kim - Đỗ Văn Giàu (Đường lộ 30/4 - P7)

700.000

 

6

Nguyễn Văn Tịch (Đường kênh Năm Giác, P7 - An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – ĐT 827

800.000

 

7

Nguyễn Văn Trưng (Đường Xóm Chùa – P7)

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

800.000

 

8

Đường hẻm 278 - Châu Thị Kim – P7

Châu Thị Kim - hết đường

1.000.000

 

9

Nguyễn Văn Rành

Phường 7

1.500.000

 

8

Phường Tân Khánh

 

 

 

1

Hoàng Anh (Đường Thủ Tửu - Tân Khánh)

QL 1A - Cầu Thủ Tửu (Đường 30/4 - Tân Khánh)

1.200.000

 

2

Nguyễn Văn Cương (Đường ấp Cầu - Tân Khánh)

QL 1A - Phạm Văn Ngô (Đường 30/4 - Tân Khánh)

750.000

 

3

Phạm Văn Ngô (Đường 30/4 - Tân Khánh)

Ngã 3 Công An Phường - Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu - Tân Khánh)

1.000.000

 

Trần Văn Đấu - Nguyễn Văn Cương (Đường ấp Cầu - Tân Khánh)

600.000

 

4

Phạm Văn Thành (Đường Bắc Thủ Tửu - Khánh Hậu)

QL 1A – Nguyễn Cửu Vân

700.000

 

5

Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu - Tân Khánh)

QL 1A - Kênh Nhơn Hậu

900.000

 

Kênh Nhơn Hậu - cầu Liên Xã (bên trái, phía đường)

900.000

 

Kênh Nhơn Hậu - cầu Liên Xã (bên phải, phía kinh)

500.000

 

6

Đường bên hông trường chính trị (hẻm 1001)

 

700.000

 

9

Phường Khánh Hậu

 

 

 

1

Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu)

Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ) - Kinh Xáng

500.000

 

2

Lương Văn Chấn ( Lộ ấp Quyết Thắng cũ)

Bên có lộ

1.000.000

 

Bên kênh không lộ

500.000

 

3

Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ)

Cổng 1 Lăng Nguyễn Huỳnh Đức – Cổng 2

1.570.000

 

4

Nguyễn Văn Chánh (Xuân Hòa – Khánh Hậu)

Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa – P6)- Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ)

1.200.000

 

5

Nguyễn Văn Quá (Đê Bao Kinh xáng – Khánh Hậu)

Kinh Xáng - Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu)

500.000

 

6

Đường Lò Lu Tây

 

500.000

 

10

Xã Lợi Bình Nhơn

 

 

 

1

Bùi Văn Bộn (Đường đê chống lũ - Lợi Bình Nhơn)

QL 62 (Chợ Rạch Chanh) - sông Vàm Cỏ Tây

 

500.000

2

Nguyễn Đại Thời (Đường GTNT cấp 6 - Lợi Bình Nhơn)

Từ cầu Máng đến cầu Mới

 

500.000

3

Nguyễn Tấn Chín (Đường kênh Chính Nam - Lợi Bình Nhơn)

Từ cầu Máng đến lộ Giồng Dinh

 

500.000

4

Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc - Lợi Bình Nhơn)

QL 62 – Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu)

 

500.000

5

Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc - Lợi Bình Nhơn)

Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)- cầu Máng

 

500.000

6

Võ Duy Tạo (Đường vào bãi rác – Lợi Bình Nhơn)

QL 62 – Phan Văn Tuấn (Đường đê Rạch Chanh – kênh Chính Bắc)

 

1.000.000

7

Đường GTNT ấp Bình An A - Lợi Bình Nhơn

Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)

 

500.000

8

Đường GTNT ấp Bình An B

Tư nguyên đến Đường Cao Tốc

 

500.000

Từ cống Tư Dư - quán ông Cung

 

500.000

9

Đường GTNT ấp Ngãi Lợi

Từ khu đô thị đến ấp Ngãi Lợ1A

 

500.000

10

Đường GTNT ấp Ngãi Lợi B - Lợi Bình Nhơn

Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)

 

500.000

11

Đường GTNT liên ấp Ngãi Lợi A - Bình An A – Lợi Bình Nhơn

Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - nhà anh Út Mẫm

 

500.000

12

Đường Xuân Hòa 1 đến ngọn Mã Lách - Lợi Bình Nhơn

QL 62 - đường dây điện Sơn Hà

 

500.000

13

Lộ Rạch Đào - Lợi Bình Nhơn

Đường Võ Duy Tạo - cầu Ông Giá

 

500.000

14

Tỉnh lộ 49 cũ (Rạch Chanh) – Lợi Bình Nhơn

QL 62 - sông Rạch Chanh mới

 

600.000

15

Đường công vụ Lợi Bình Nhơn

Vòng xoay QL 62 - đường Nguyễn Văn Quá

 

700.000

16

Đường kinh N2

Cống Tư Dư - cuối đường

 

500.000

17

Đường nội bộ Cụm công nghiệp xã Lợi Bình Nhơn

 

 

600.000

11

Xã Bình Tâm

 

 

 

1

Đỗ Tường Tự

Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đường đê phường 3 - Bình Tâm)

 

1.300.000

2

Lương Văn Hội

Nguyễn Thông – Cầu Phú Tâm

 

900.000

3

Nguyễn Thị Chữ

ĐT827A - Bến đò Đồng Dư

 

550.000

4

Nguyễn Thị Lê

ĐT827A - Bến đò Sáu Bay

 

550.000

5

Phan Đông Sơ

Lộ ấp 4 (ĐT827B) - cuối ấp Bình Nam (ĐT827A)

 

900.000

6

Đường Trường học Bình Nam – Bình Tâm

ĐT827A - Đường liên ấp 4 – Bình Nam

 

500.000

7

Đường liên ấp 3, ấp 4, ấp 5

 

 

500.000

12

Xã An Vĩnh Ngãi

 

 

 

1

Huỳnh Công Phên (Đường Sáu Quận – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – ranh thành phố Tân An

 

350.000

2

Khương Minh Ngọc (Đường Xóm Tương – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – Ranh Hòa Phú

 

350.000

3

Lê Văn Cảng (Đường Vĩnh Bình – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – Đỗ Văn Giàu

 

450.000

4

Nguyễn Văn Tịch (Đường kênh Năm Giác, P7 – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – ĐT 827

 

750.000

5

Phạm Văn Điền (Đường kênh Tình Tang – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – ĐT 827

 

450.000

6

Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu – Tân Khánh)

Cầu Liên xã - An Vĩnh Ngãi – Châu Thị Kim

 

650.000

7

Trần Văn Ngà (Đường Vĩnh Hòa – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – ĐT 827

 

450.000

8

Vũ Tiến Trung (Đường Hai Tình – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

 

350.000

9

Đường 5 An

Châu Thị Kim – ranh xã Trung Hòa

 

300.000

10

Phan Văn Mười Hai (Đường Cầu Bà Lý - An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim - hết ranh thành phố (đường đi xã Trung Hòa - Tiền Giang)

 

350.000

11

Đường kênh Tư Vĩnh - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim – Đường Nguyễn Văn Tịch

 

480.000

12

Đỗ Văn Giàu (Đường Xóm Ngọn - An Vĩnh Ngãi)

Trần Văn Ngà - Nguyễn Văn Tịch

 

350.000

13

Đường kênh 10 Nọng

Nguyễn Văn Tịch - Lê Văn Cảng

 

350.000

13

Xã Hướng Thọ Phú

 

 

 

1

Đặng Ngọc Sương (Đường ấp 3 (lộ Cổng Vàng)- Hướng Thọ Phú)

Đỗ Trình Thoại (cặp UBND Xã Hướng Thọ Phú) - Lê Văn Tưởng

 

800.000

2

Huỳnh Ngọc Mai (Đường ấp 4 - Hướng Thọ Phú)