Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 162/2009/NQ-HĐND12 thông qua giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 15 ban hành

Số hiệu: 162/2009/NQ-HĐND12 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu Người ký: Giàng Páo Mỷ
Ngày ban hành: 10/12/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 162/2009/NQ-HĐND12

Lai Châu, ngày 10 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU NĂM 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1363/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2010 (có biểu chi tiết kèm theo).

Điều 2. Giao cho UBND tỉnh ban hành quyết định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2010 để công bố và thực hiện từ ngày 01/01/2010; khi cần thiết phải điều chỉnh giá đất tại một số vị trí, khu vực cụ thể, các khu dân cư mới, UBND tỉnh thống nhất với thường trực HĐND xem xét, quyết định và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 139/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 13 về việc phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2009.

Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2009./.

 

 

CHỦ TỊCH




Giàng Páo Mỷ

 

GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG TÈ NĂM 2010

(Kèm theo Nghị quyết số 162/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Lai Châu)

1. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (NNP)

1.1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (CHN)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Mường Tè, Kan Hồ, Mường Mô, Nậm Hàng, xã Mường Tè

Bum tở, Bum Nưa, Hua Bum, Nậm Manh

Thu Lũm, Ka Lăng, Pa ủ, Pa Vệ Sử, Nậm Khao, Tà Tổng, Mù Cả

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

12

17

10

15

6

11

Vị trí 2

10

14

8

12

4

8

Vị trí 3

7

10

6

9

3

6

1.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (CLN)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Mường Tè, Kan Hồ, Mường Mô, Nậm Hàng, xã Mường Tè

Bum Tở, Bum Nưa, Hua Bum, Nậm Manh

Thu Lũm, Ka Lăng, Pa ủ, Pa Vệ Sử, Nậm Khao, Tà Tổng, Mù Cả

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

11

15

8

12

5

9

Vị trí 2

9

12

6

9

3

7

Vị trí 3

7

9

4

7

2,5

5

1.3. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN (NTS)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Mường Tè, Kan Hồ, Mường Mô, Nậm Hàng, xã Mường Tè

Bum Tở, Bum Nưa, Hua Bum, Nậm Manh

Thu Lũm, Ka Lăng, Pa ủ, Pa Vệ Sử, Nậm Khao, Tà Tổng, Mù Cả

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

12

17

10

15

6

11

Vị trí 2

10

14

8

12

4

8

Vị trí 3

7

10

6

9

3

6

1.4. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (RSX)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Mường Tè, Kan Hồ, Mường Mô, Nậm Hàng, xã Mường Tè

Bum tở, Bum Nưa, Hua Bum, Nậm Manh

Thu Lũm, Ka Lăng, Pa ủ, Pa Vệ Sử, Nậm Khao, Tà Tổng, Mù Cả

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

2

2

1,5

1,5

1

1,2

Vị trí còn lại

1,5

1,5

1

1,2

1

1

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ:

* Vị trí 1 phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên:

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư đến 500 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp chợ đến 1000 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ đến 500 m.

- Kết hợp với ít nhất 2/4 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (địa hình tương đối bằng phẳng, độ phì nhiêu của đất cao, điều kiện tưới tiêu chủ động, điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh).

* Vị trí 2 phải đảm bảo các điều kiện: Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 đến 500 m, kết hợp với ít nhất một yều tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

* Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2.

1.5. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn, giá đất được tính bằng 1,3 lần giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí và khu vực.

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.

- Đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất.

1.6. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất nông nghiệp khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính các huyện, thị vào sâu 200 m, và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài khoảng cách giới hạn), giá đât được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất nông nghiệp thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất nông nghiệp cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định theo giá đất nông nghiệp của đơn vị hành chính có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.


2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN HUYỆN MƯỜNG TÈ NĂM 2010

2.1. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (ONT)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2.

STT

Tên xã

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT1

VT2

1

Kan Hồ,Mường Mô, Nậm Hàng, Mường Tè

65

40

26

85

45

30

45

24

60

30

16

25

2

Hua Bum, Bum tở, Bum Nưa, Nậm Manh

50

30

20

70

35

25

35

18

50

23

12

20

3

Thu Lũm, Ka Lăng, Pa ủ, Pa Vệ Sử, Nậm Khao, Tà Tổng, Mù Cả

25

13

9

45

25

18

15

9

30

15

6

15

QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC, VỊ TRÍ

*Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn tại trung tâm xã, cụm xã ; tiếp giáp khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp có khả năng sinh lợi cao, có kết cấu hạ tầng tốt, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp vỉa hè hoặc chỉ giới đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3: Đất tiếp sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 160.

*Khu vực 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông liên xã, liên thôn, bản; đất tiếp giáp với khu vực 1; khu vực có khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ kém thuận lợi hơn khu vực 1.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100; đất tiếp giáp khu vực 1 đến 60 m.

- Khu vực 3: Vị trí đất còn lại trên địa bàn xã.

2.2. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất phi nông nghiệp tại nông thôn khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính huyện, thị xã vào sâu mỗi bên 100 m và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất ở tại nông thôn thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.

3. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ HUYỆN MƯỜNG TÈ NĂM 2010

3.1. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (ODT)

Đơn vị tính:1.000 đ/m2

STT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá 2009

Giá 2010

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

1

Đường nội thị

Đập tràn Huổi Cuổng

Dốc Phiêng Ban (Nhà ông Hiền Chiến)

250

125

75

250

125

75

2

Đường nội thị

Khu chung cư

Dốc đài truyền hình (cũ)

250

125

75

250

125

75

3

Đường nội thị

Ngã tư (đường xuống Bệnh viện)

Hết cửa hàng thương nghiệp TT mở rộng

250

125

75

250

125

75

4

Đường nội thị

Ngã tư

Trụ sở UBND huyện (TT mở rộng)

250

125

75

250

125

75

5

Đường nội thị

Phía sau Doanh nghiệp 14 vòng qua chi cục thuế - kho bạc

Nhà ông Phú (phía sau nhà Toản Hường)

250

125

75

250

125

75

6

Đường nội thị

Đài truyền hình (mới)

Ngã ba Bến xe khách

250

125

75

250

125

75

7

Đường nội thị

Chân đài truyền hình (cũ)

Địa phận xã Bum Nưa

150

75

45

150

75

45

8

Đường nội thị

Khu chung cư

Dốc Phiêng Ban (Nhà ông Hiền Chiến)

150

75

45

150

75

45

9

Đường nội thị

Khu sau cửa hàng thương nghiệp (khu mặt bằng mới)

Phía sau (phía tây Trung tâm Y tế sâu 20m)

150

75

45

150

75

45

10

Đường nội thị

Phía sau nhà ông Tân Thuận

Bờ kè đường tam cấp xuống bệnh viện

150

75

45

150

75

45

11

Đường nội thị

Tiếp giáp nhà nghỉ Công ty Thương Nghiệp (TT mở rộng) vòng qua đảo

Đài truyền hình (mới)

200

100

60

200

100

60

12

Đường nội thị

Phía sau cây xăng (nhà ông Bảo)

Trước cửa nhà ông Đại

150

75

45

150

75

45

13

Đường nội thị

Phía sau ngân hàng nông nghiệp

Trung tâm GDTX huyện

150

75

45

150

75

45

14

Đường nội thị

Ngân hàng chính sách

 Tiếp giáp Ban chỉ huy quân sự huyện

150

75

45

150

75

45

15

Đường nội thị

Phía sau cửa hàng thương nghiệp

Nhà trẻ

150

75

45

150

75

45

16

Đường nội thị

Phía sau nhà bà Gấm

Chân dốc huyện đội cũ

150

75

45

150

75

45

17

Đường nội thị

Phía sau nhà ông Căm

Giáp trụ sở UBND thị trấn cũ

150

75

45

150

75

45

18

Đường nội thị

Phía sau nhà ông Phà

Nhà ông Po

150

75

45

150

75

45

19

Đường nội thị

Phía sau nhà ông Phong Thúy

Nhà ông Chu Đại Cà

150

75

45

150

75

45

20

Đường nội thị

Phía sau nhà ông Lâm Tình

Trạm bảo vệ thực vật

150

75

45

150

75

45

21

Đường nội thị

Các vị trí còn lại

 

90

45

27

90

45

27

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp mặt tiền tính từ chỉ giới quy hoạch đến 20 m.

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến 40 m; đất nằm tiếp giáp với mặt tiền ngõ của đường phố, đoạn phố đến 20 m, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh (mặt đường láng nhựa hoặc xi măng, có hệ thống cấp, thoát nước và thông tin liên lạc).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

- Thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất cùng vị trí đó; trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều đoạn đường thì giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá của đoạn đường có giá cao nhất.

3.2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở, ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG TẠI NÔNG THÔN VÀ ĐÔ THỊ

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính một giá cho toàn bộ thửa đất, giá đất được xác định theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất.

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất- kinh doanh, đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu gốm, sứ); đất phi nông nghiệp khác, giá đất bằng 80% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (hoặc bằng 56% giá đất ở) cùng vị trí và khu vực.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản, giá đất được xác định bằng 80% giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí và khu vực.

- Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất bằng 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng vị trí và khu vực.


GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN SÌN HỒ NĂM 2010

(Kèm theo Nghị quyết số 162/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Lai Châu)

1. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (NNP)

1.1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (CHN)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2.

Vị trí

Thị trấn Sìn Hồ

Chăn Nưa, Hồng Thu, Làng Mô, Lê Lợi, Ma Quai, Pa Tần, Phăng Sô Lin, Phìn Hồ, Tả Ngảo, Nậm Tăm, Xà Dề Phìn.

Pú Đao, Nậm Cha, Căn Co, Nậm Mạ, Nậm Cuổi, Noong Hẻo, Tả Phìn.

Tủa Sín Chải, Nậm Hăn, Nậm Ban, Pu Sam Cáp

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

15

18

13

16

11

12

9

11

Vị trí 2

12

14

10

12

8

10

7

9

Vị trí 3

9

11

8

9

6

8

5

7

1.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (CLN)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Vị trí

Thị trấn Sìn Hồ

Chăn Nưa, Hồng Thu, Làng Mô, Lê Lợi, Ma Quai, Pa Tần, Phăng Sô Lin, Phìn Hồ, Tả Ngảo, Nậm Tăm, Xà Dề Phìn.

Pú Đao, Nậm Cha, Căn Co, Nậm Mạ, Nậm Cuổi, Noong Hẻo, Tả Phìn.

Tủa Sín Chải, Nậm Hăn, Nậm Ban, Pu Sam Cáp

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

12

17

11

15

9

11

8

10

Vị trí 2

9

13

9

11

7

9

6

8

Vị trí 3

7

10

7

8

5

7

4

6

1.3. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN (NTS)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Vị trí

Thị trấn Sìn Hồ

Chăn Nưa, Hồng Thu, Làng Mô, Lê Lợi, Ma Quai, Pa Tần, Phăng Sô Lin, Phìn Hồ, Tả Ngảo, Nậm Tăm, Xà Dề Phìn.

Pú Đao, Nậm Cha, Căn Co, Nậm Mạ, Nậm Cuổi, Noong Hẻo, Tả Phìn.

Tủa Sín Chải, Nậm Hăn, Nậm Ban, Pu Sam Cáp

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

15

18

13

16

11

12

9

11

Vị trí 2

12

14

10

12

8

10

7

9

Vị trí 3

9

11

8

9

6

8

5

7

1.4. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (RSX)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2.

Vị trí

Thị trấn Sìn Hồ

Chăn Nưa, Hồng Thu, Làng Mô, Lê Lợi, Ma Quai, Pa Tần, Phăng Sô Lin, Phìn Hồ, Tả Ngảo, Nậm Tăm, Xà Dề Phìn.

Pú Đao, Nậm Cha, Căn Co, Nậm Mạ, Nậm Cuổi, Noong Hẻo, Tả Phìn.

Tủa Sín Chải, Nậm Hăn, Nậm Ban, Pu Sam Cáp

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

2

2

1,8

1,8

1,5

1,5

1

1,2

Vị trí còn lại

1,5

1,5

1,5

1,5

1

1

1

1

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ:

* Vị trí 1 phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên:

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư đến 500 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp chợ đến 1000 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ đến 500 m.

- Kết hợp với ít nhất 2/4 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (địa hình tương đối bằng phẳng, độ phì nhiêu của đất cao, điều kiện tưới tiêu chủ động, điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh).

* Vị trí 2 phải đảm bảo các điều kiện: Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 đến 500 m, kết hợp với ít nhất một yều tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

* Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2.

1.5. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn, giá đất được tính bằng 1,3 lần giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí và khu vực.

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.

- Đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất.

1.6. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất nông nghiệp khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính các huyện, thị vào sâu 200 m, và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài khoảng cách giới hạn), giá đât được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất nông nghiệp thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất nông nghiệp cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định theo giá đất nông nghiệp của đơn vị hành chính có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.


2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN HUYỆN SÌN HỒ NĂM 2010

2.1. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN(ONT)

Đơn vị tính:1.000 đ/m2

STT

Tên xã

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT1

VT2

Giá 2009

Giá 2010

1

Pa tần

65

33

20

100

50

35

50

20

65

34

13

25

2

Chăn Nưa, Phăng Xô Lin, Tà Ngảo, Noong Hẻo, Nậm Tăm, Ma Quai

60

29

17

85

45

34

40

17

50

30

12

22

3

Hồng Thu, Làng Mô, Lê Lợi, Phìn Hồ, Tả Phìn, Xà Dề Phìn, Nậm Cha, Căn Co, Nậm Mạ, Nậm Cuổi.

55

27

16

80

42

30

30

16

45

27

11

20

4

Tủa Sín Chải, Pú Đao, Nậm Hăn, Nậm Ban, Pu Sam Cáp

20

12

9

40

24

18

15

7

30

18

9

18

QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC, VỊ TRÍ

*Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn tại trung tâm xã, cụm xã ; tiếp giáp khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp có khả năng sinh lợi cao, có kết cấu hạ tầng tốt, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp vỉa hè hoặc chỉ giới đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3: Đất tiếp sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 160.

*Khu vực 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông liên xã, liên thôn, bản; đất tiếp giáp với khu vực 1; khu vực có khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ kém thuận lợi hơn khu vực 1.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100; đất tiếp giáp khu vực 1 đến 60 m.

- Khu vực 3: Vị trí đất còn lại trên địa bàn xã.

2.2. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất phi nông nghiệp tại nông thôn khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính huyện, thị xã vào sâu mỗi bên 100 m và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất ở tại nông thôn thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.

3. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN SÌN HỒ NĂM 2010

3.1. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (ODT)

Đơn vị tính:1.000 đ/m2

STT

Tên đường phố

Đoạn đường

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

Từ

Đến

Giá 2009

Giá 2010

1

Đường nội thị

Ngã tư Bưu điện

Hết địa phận chợ

300

150

90

400

200

120

2

Đường nội thị

Cổng phòng Tài chính

Ngã ba đường lên trường PTDT Nội trú

300

150

90

400

200

120

3

Đường nội thị

Nhà ông Tấn Vỹ (giáp chợ)

Khách sạn Thanh Bình

250

125

75

300

150

90

4

Đường nội thị

Nhà ông Hùng - Thim

Cổng nhà khách UBND huyện

250

125

75

300

150

90

5

Đường nội thị

Ngã tư Bưu điện

Hết địa phận nhà bà Nga - Uân

250

125

75

300

150

90

6

Đường nội thị

Từ trường Mầm Non đến

Hết địa phận nhà ông Châu

220

110

66

280

140

84

7

Đường nội thị

Cổng phòng Tài chính qua Chi cục Thuế

Hết địa phận nhà bà Thuỷ - Xương

220

110

66

280

140

84

8

Đường nội thị

Từ cổng trường PTDT Nội trú

Cổng Bệnh viện

180

90

54

250

125

75

9

Đường lên Huyện đội

Khu tập thể ngân hàng NN-PTNT

Hết địa phận nhà ông Dính

180

90

54

220

110

66

10

Đường nội thị

Cổng nhà kháchUBND huyện

Hết địa phận nhà ông Từ

170

85

51

220

110

66

11

Đường nội thị

Địa phận nhà ông Long

Tiếp giáp trạm vật tư Nông nghiệp

170

85

51

220

110

66

12

Đường giáp dẫy nhà phía Tây chợ

Từ địa phận nhà ông Võ - Cúc

Hết địa phận nhà bà Lê - Ngọt

170

85

51

220

110

66

13

Đường nội thị

Từ địa phận nhà bà Bạ

Tiếp giáp đườngvào bệnh viện

170

85

51

220

110

66

14

Đường nội thị

Giáp nhà ông Châu

Hết địa phận nhà ông Hồ

150

75

45

180

90

54

15

Đường nội thị

Nhà bà Thuỷ - Xương

Hết địa phận nhà ông Pín

150

75

45

160

80

48

16

Đường nội thị

Giáp nhà ông Hùng (Giao thông)

Tiếp giáp Trạm điện

130

65

39

150

75

45

17

Đường nội thị

Suối Hoàng Hồ

Hết địa phận nhà ông Triều- Sợi

130

65

39

150

75

45

18

Đường nội thị

Tiếp giáp địa phận nhà ông Triều Sợi

Hết địa phận kho mìn N.Nghiệp

130

65

39

150

75

45

19

Đường nội thị

Trạm vật tư nông nghiệp

Suối Hoàng Hồ

100

50

30

130

65

39

20

Đường nội thị

Tiếp giáp cổng Khách sạn thanh Bình

Ngã 3 đường lên TTGDTX huyện

100

50

30

130

65

39

21

Đường nội thị

Từ phía sau nhà ông Hà-Sun (giáp cổngCông an huyện)

Giáp nhà ông Pín

100

50

30

130

65

39

22

Đường nội thị

Phía sau nhà bà Nga Uân

Hết địa phận nhà ông Páo

100

50

30

130

65

39

23

Đường nội thị

Dãy nhà phía sau Thương nghiệp

Cổng kho Bạc huyện

100

50

30

130

65

39

24

Đường nội thị

Các đường phố còn lại trong địa bàn Thị trấn

60

30

24

90

45

27

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp mặt tiền tính từ chỉ giới quy hoạch đến 20 m.

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến 40 m; đất nằm tiếp giáp với mặt tiền ngõ của đường phố, đoạn phố đến 20 m, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh (mặt đường láng nhựa hoặc xi măng, có hệ thống cấp, thoát nước và thông tin liên lạc).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

- Thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất cùng vị trí đó; trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều đoạn đường thì giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá của đoạn đường có giá cao nhất.

3.2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở, ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG TẠI NÔNG THÔN VÀ ĐÔ THỊ

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính một giá cho toàn bộ thửa đất, giá đất được xác định theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất.

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất- kinh doanh, đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu gốm, sứ); đất phi nông nghiệp khác, giá đất bằng 80% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (hoặc bằng 56% giá đất ở) cùng vị trí và khu vực.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản, giá đất được xác định bằng 80% giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí và khu vực.

- Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất bằng 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng vị trí và khu vực.


GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG THỔ NĂM 2010

(Kèm theo Nghị quyết số 162/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Lai Châu)

1. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (NNP)

1.1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (CHN)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Phong thổ, xã Mường So

Khổng Lào, Nậm Xe, Bản Lang, Dào San, Ma Ly Pho, Hoang Thèn, Lản Nhì Thàng

Các xã còn lại

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

20

22

16

18

15

16

Vị trí 2

15

17

12

14

10

12

Vị trí 3

9

11

6

8

4

7

1.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (CLN)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Phong thổ, xã Mường So

Khổng Lào, Nậm Xe, Bản Lang, Dào San, Ma Ly Pho, Hoang Thèn, Lản Nhì Thàng

Các xã còn lại

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

16

18

14

16

10

12

Vị trí 2

14

16

10

12

8

10

Vị trí 3

6

8

5

7

3

6

1.3. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (NTS)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Phong thổ,
 xã Mường So

Khổng Lào, Nậm Xe, Bản Lang, Dào San, Ma Ly Pho, Hoang Thèn, Lản Nhì Thàng

Các xã còn lại

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

20

22

16

18

15

16

Vị trí 2

15

17

12

14

10

12

Vị trí 3

6

11

5

8

4

7

1.4. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (RSX)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Phong thổ, xã Mường So

Khổng Lào, Nậm Xe, Bản Lang, Dào San, Ma Ly Pho, Hoang Thèn, Lản Nhì Thàng

Các xã còn lại

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

4,5

4,5

3,5

3,5

2,5

2,5

Vị trí 2

3,5

3,5

2,5

2,5

2

2

Vị trí 3

3

3

2

2

1,5

1,5

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ:

* Vị trí 1 phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên:

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư đến 500 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp chợ đến 1000 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ đến 500 m.

- Kết hợp với ít nhất 2/4 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (địa hình tương đối bằng phẳng, độ phì nhiêu của đất cao, điều kiện tưới tiêu chủ động, điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh).

* Vị trí 2 phải đảm bảo các điều kiện: Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 đến 500 m, kết hợp với ít nhất một yều tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

* Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2.

1.5. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn, giá đất được tính bằng 1,3 lần giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí và khu vực.

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.

- Đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất.

1.6. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất nông nghiệp khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính các huyện, thị vào sâu 200 m, và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài khoảng cách giới hạn), giá đât được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất nông nghiệp thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất nông nghiệp cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định theo giá đất nông nghiệp của đơn vị hành chính có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.


2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN HUYỆN PHONG THỔ NĂM 2010

2.1. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (ONT)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

STT

Tên xã

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT1

VT2

1

Xã Mường So

400

200

120

400

200

120

200

100

220

110

60

80

2

Các xã: Khổng lào, Nậm Xe, Bản Lang, Dào San, Ma Ly Pho, Hoang Thèn, Lản Nhì Thàng

200

100

60

220

120

80

150

75

150

75

50

60

3

Các xã: Sin Suối Hồ, Mù Sang, Tông Qua Lìn, Vàng Ma Chải, Pa Vậy Sử, Ma Li Chải, Mồ Sì San, Sì Lờ Lầu, Huổi Luông

200

100

60

200

100

60

100

50

100

60

30

40

QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC, VỊ TRÍ

*Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn tại trung tâm xã, cụm xã; tiếp giáp khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp có khả năng sinh lợi cao, có kết cấu hạ tầng tốt, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp vỉa hè hoặc chỉ giới đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3: Đất tiếp sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 160.

*Khu vực 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông liên xã, liên thôn, bản; đất tiếp giáp với khu vực 1; khu vực có khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ kém thuận lợi hơn khu vực 1.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100; đất tiếp giáp khu vực 1 đến 60 m.

- Khu vực 3: Vị trí đất còn lại trên địa bàn xã.

2.2. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất phi nông nghiệp tại nông thôn khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính huyện, thị xã vào sâu mỗi bên 100 m và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất ở tại nông thôn thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.

3. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ HUYỆN PHONG THỔ NĂM 2010

3.1. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (ODT)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá 2009

Giá 2010

Từ

Đến

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Quốc lộ 4D

Km0

Km1+300

500 (theo giá năm 2007)

500

 

 

2

Quốc lộ 4D

Km1+300

Km2+400

400 (theo giá năm 2007)

400

 

 

3

Quốc lộ 4D

Km2+400

Km6 + 300

Mới được quy hoạch đô thị

400

 

 

4

Quốc lộ 12

Km18

Cầu sang khu TĐC Huổi Luông

100

50

30

100

50

30

5

Quốc lộ 12

Cầu sang khu TĐC Huổi Luông

Km20+200

500 (theo giá năm 2007)

500

 

 

6

Quốc lộ 12

Km20+200

Km21

100

50

30

400

 

 

7

Quốc lộ 12

Km21

Km21+300

Mới

300

100

60

Khu dân cư phía Nam

8

Đường nội thị dãy 1 tiếp sau Quốc lộ 4D (9,5m)

Đầu đường

Cuối đường

400

 

 

400

 

 

9

Đường nội thị dãy 2 (9,5m)

Đầu đường

Cuối đường

350

 

 

350

 

 

10

Đường nội thị dãy 3 (9,5m)

Đầu đường

Cuối đường

300

 

 

300

 

 

Khu dân cư phía Bắc

11

Đường nội thị (9,5m)

Đầu đường

Cuối đường

Mới

400

 

 

12

Đường nội thị (10,5m)

Đầu đường

Cuối đường

Mới

400

 

 

13

Đường nội thị ( 22,5m,20,5m)

Cầu Pa so

Cầu nội thị mới

Mới

500

 

 

14

Đường nội thị (11,5m)

Đầu đường

Cuối đường

400

 

 

400

 

 

15

Các Bản còn lại thuộc thị trấn

 

 

 

120

50

30

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp mặt tiền tính từ chỉ giới quy hoạch đến 20 m.

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến 40 m; đất nằm tiếp giáp với mặt tiền ngõ của đường phố, đoạn phố đến 20 m, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh (mặt đường láng nhựa hoặc xi măng, có hệ thống cấp, thoát nước và thông tin liên lạc).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

- Thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất cùng vị trí đó; trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều đoạn đường thì giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá của đoạn đường có giá cao nhất.

3.2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở, ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG TẠI NÔNG THÔN VÀ ĐÔ THỊ

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính một giá cho toàn bộ thửa đất, giá đất được xác định theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất.

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất- kinh doanh, đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu gốm, sứ); đất phi nông nghiệp khác, giá đất bằng 80% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (hoặc bằng 56% giá đất ở) cùng vị trí và khu vực.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản, giá đất được xác định bằng 80% giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí và khu vực.

- Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất bằng 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng vị trí và khu vực.


GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐƯỜNG NĂM 2010

(Kèm theo Nghị quyết số 162/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Lai Châu)

1. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (NNP)

1.1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (CHN)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Tam Đường, Bình Lư, Bản Bo, Sơn Bình, Hồ Thầu, Giang Ma

Bản Giang, Thèn Sin, Sùng Phài, Nùng Nàng, Tả Lèng, Nà Tăm, Bản Hon,

Khun Há

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

22

23

18

19

14

15

Vị trí 2

18

19

14

15

10

11

Vị trí 3

11

12

8

9

6

7

1.2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (CLN)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Tam Đường, Bình Lư, Bản Bo, Sơn Bình, Hồ Thầu, Giang Ma

Bản Giang, Thèn Sin, Sùng Phài, Nùng Nàng, Tả Lèng, Nà Tăm, Bản Hon,

Khun Há

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

22

22

16,5

17

9,5

10

Vị trí 2

18

18

13

14

7,5

8

Vị trí 3

11

12

9

10

6

6

1.3. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN (NTS)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Tam Đường, Bình Lư, Bản Bo, Sơn Bình, Hồ Thầu, Giang Ma

Bản Giang, Thèn Sin, Sùng Phài, Nùng Nàng, Tả Lèng, Nà Tăm, Bản Hon,

Khun Há

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

22

23

18

19

14

15

Vị trí 2

18

19

14

15

10

11

Vị trí 3

11

12

8

9

6

7

1.4. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (RSX)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Tam Đường, Bình Lư, Bản Bo, Sơn Bình, Hồ Thầu, Giang Ma

Bản Giang, Thèn Sin, Sùng Phài, Nùng Nàng, Tả Lèng, Nà Tăm, Bản Hon,

Khun Há

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

4

4

3

3

2

2

Vị trí 2

3

3

2

2

1,5

1,5

Vị trí 3

2

2

1

1

1

1

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ:

* Vị trí 1 phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên:

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư đến 500 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp chợ đến 1000 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ đến 500 m.

- Kết hợp với ít nhất 2/4 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (địa hình tương đối bằng phẳng, độ phì nhiêu của đất cao, điều kiện tưới tiêu chủ động, điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh).

* Vị trí 2 phải đảm bảo các điều kiện: Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 đến 500 m, kết hợp với ít nhất một yều tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

* Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2.

1.5. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn, giá đất được tính bằng 1,3 lần giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí và khu vực.

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.

- Đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất.

1.6. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất nông nghiệp khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính các huyện, thị vào sâu 200 m, và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài khoảng cách giới hạn), giá đât được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất nông nghiệp thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất nông nghiệp cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định theo giá đất nông nghiệp của đơn vị hành chính có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.


2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN HUYỆN TAM ĐƯỜNG NĂM 2010

2.1. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (ONT)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

STT

Tên xã

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT1

VT2

Giá 2009

Giá 2010

1

 Bình Lư

180

100

50

200

120

70

150

60

170

70

50

66

2

 Bản Bo, Sơn Bình

80

40

30

100

60

40

60

30

70

40

30

40

3

Thèn Sin, Hồ Thầu, Giang Ma, Bản Giang, Bản Hon, Sùng Phài, Nùng Nàng

80

35

20

90

50

35

60

25

70

35

20

30

4

 Nà Tăm, Khun Há, Tả Lèng

40

20

10

60

30

20

30

15

40

20

12

20

QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC, VỊ TRÍ

*Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn tại trung tâm xã, cụm xã; tiếp giáp khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp có khả năng sinh lợi cao, có kết cấu hạ tầng tốt, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp vỉa hè hoặc chỉ giới đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3: Đất tiếp sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 160.

*Khu vực 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông liên xã, liên thôn, bản; đất tiếp giáp với khu vực 1; khu vực có khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ kém thuận lợi hơn khu vực 1.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100; đất tiếp giáp khu vực 1 đến 60 m.

* Khu vực 3: Vị trí đất còn lại trên địa bàn xã.

- XÃ BÌNH LƯ:

Khu vực 1: Quốc lộ 4D (Đọan từ tiếp giáp cống bà Hà đến dốc đèo Hoàng Liên Sơn).

Khu vực 2: Quốc lộ 4D (Đoạn từ ngã ba thị trấn Tam Đường đi bản Pa Pe; từ ngã ba đường đi bản Hoa Vân đến trường tiểu học xã Bình Lư).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ BẢN BO:

Khu vực 1: Đất tiếp giáp quốc lộ 32 (đoạn từ trụ sở UBND xã đến hết địa giới trạm y tế xã).

Khu vực 2:

+ Quốc lộ 32 (đoạn từ trụ sở UBND xã đến địa phận xã Sơn Bình; đoạn từ trạm y tế đến giáp địa phận xã Phúc Khoa, huyện Tân Uyên).

+ Đường nhánh (đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 32 đến Bản Hợp Nhất).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ THÈN SIN:

Khu vực 1: Đất tiếp giáp đường liên huyện (đoạn từ cầu bê tông đến trạm y tế, từ ngã ba trường THCS đi Sin Suối Hồ).

Khu vực 2:

+ Đất tiếp giáp đường giao thông liên xã (đoạn từ trạm y tế đến giáp ranh với huyện Phong Thổ).

+ Đoạn từ cầu bê tông đến tiếp giáp địa phận xã Tam Đường thị xã Lai Châu.

+ Đoạn từ trường tiểu học đến hết địa giới bản Đông Phong (đường đi xã Sin Suối Hồ).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ SƠN BÌNH:

Khu vực 1:

+ Quốc lộ 4D (đoạn từ ngã ba Quốc lộ 32 đến hết trụ sở UBND xã).

+ Quốc lộ 32 (đoạn từ ngã ba Quốc lộ 4D đi xã Bản Bo + 500 m ).

Khu vực 2:

+ Quốc lộ 4D (Đoạn từ trụ sở UBND xã đến hết địa phận cung giao thông).

+ Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến tiếp giáp địa phận xã Bản Bo).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ HỒ THẦU:

Khu vực 1:

+ Quốc lộ 4D (đoạn từ trung tâm xã đến nhà ông Đánh bản Rừng ổi).

+ Quốc lộ 4D (đoạn từ tiếp giáp thị trấn Tam Đường đến tiếp giáp địa phận xã Giang Ma).

Khu vực 2:

+ Quốc lộ 4D (đoạn từ tiếp giáp bản Đội 4 đến hết nhà ông Đánh bản Rừng ổi).

+ Quốc lộ 4D (đoạn từ tiếp giáp trụ sở UBND xã đến tiếp giáp địa phận xã Giang Ma).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ GIANG MA:

Khu vực 1: Quốc lộ 4D (đoạn từ giáp ranh thị xã đến hết địa phận Cung giao thông).

Khu vực 2: Quốc lộ 4D (đoạn từ tiếp giáp địa phận Cung giao thông đến tiếp giáp địa phận xã Hồ Thầu).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ BẢN HON:

Khu vực 1: Đường liên xã (đoạn từ tiếp giáp địa phận xã Bản Giang đến hết Bản Hon).

Khu vực 2: Đường giao thông liên xã (đoạn từ địa phận Bản Hon đến tiếp giáp xã Bình Lư, Khun Há).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ BẢN GIANG:

Khu vực 1: Đường giao thông liên xã (đoạn từ địa phận bản trung tâm xã đến tiếp giáp địa phận xã San Thàng).

Khu vực 2: Đường giao thông liên bản (đoạn từ địa phận bản trung tâm xã đến trung tâm các bản trong xã ).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ SÙNG PHÀI:

Khu vực 1: Đường giao thông nông thôn (đoạn từ địa phận UBND xã đến hết địa phận trường tiểu học xã).

Khu vực 2: Đường giao thông liên bản (đoạn từ UBND xã đến trung tâm các bản trong xã ).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ NÙNG NÀNG:

Khu vực 1:

+ Đường giao thông liên xã (đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng).

+ Đường giao thông liên xã (đoạn từ UBND xã + 500 m đến giáp địa phận thị xã).

Khu vực 2: Đường giao thông liên bản (đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến trung tâm các bản trong xã).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ NÀ TĂM:

Khu vực 1: Đường giao thông liên xã (đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng).

Khu vực 2: Đường giao thông liên xã (đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến địa phận các xã Bản Bo, Bình Lư).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ KHUN HÁ:

Khu vực 1: Đường giao thông liên xã (đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng).

Khu vực 2: Đường giao thông liên xã (đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến bản Ngài Thầu thấp, đến tiếp giáp địa phận xã Bản Hon).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ TẢ LÈNG:

Khu vực 1: Đường giao thông liên xã (đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng).

Khu vực 2: Đường giao thông liên xã (đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến trung tâm các bản, đến trạm y tế, đến tiếp giáp địa phận xã San Thàng).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

2.2. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất phi nông nghiệp tại nông thôn khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính huyện, thị xã vào sâu mỗi bên 100 m và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất ở tại nông thôn thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.

3. GIÁ ĐẤT TẠI ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐƯỜNG NĂM 2010

3.1. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (ODT)

Đơn vị tính:1000 đ/m2

STT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá 2009

Giá 2010

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

1

Quốc lộ 4D

Trụ sở chi nhánh điện

Ngã 3 đường 36m vào TT-HC huyện

600

200

100

600

250

150

2

Quốc lộ 4D

Ngã 3 đường 36m đi TT-HC huyện

Cầu Mường Cấu

400

150

100

450

200

120

3

Quốc lộ 4D

Cầu Mường Cấu

Cầu Tiên Bình (tiếp giáp đường 36m)

200

100

60

200

100

60

4

Quốc lộ 4D

Tiếp giáp trường tiểu học Tiên Bình

Tiếp giáp xã Hồ Thầu

200

100

60

200

100

60

5

Đường nội thị

Ngã 3 giáp Quốc lộ 4D

Hết địa phận nhà máy n­ước

200

100

60

200

100

60

6

Đường nội thị

Ngã 3 giáp Quốc lộ 4D

Ngã ba đường vào bản Nà Đon

200

100

60

200

100

60

7

Đường B1 (khu TĐC Thác Cạn)

Đầu đường

Cuối đường

100

 

 

100

 

 

8

Đường 20,5 m (khu TĐC Thác Cạn)

Đầu đường

Cuối đường

200

 

 

200

 

 

9

Đường 36m

Trụ sở Công an huyện

Cầu Tiên Bình

450

 

 

450

200

120

10

Đường 36m

Cầu Tiên Bình

Hết địa phận trường TH Tiên Bình

 

 

 

300

150

90

11

Đường 36m

Trụ sở chi nhánh điện

Hết cống bà Hà

600

200

100

600

200

100

12

Đường 20,5m (khu TT-HC huyện)

Đầu đường

Cuối đường

400

 

 

400

 

 

13

Đường 15,5m (khu TT-HC huyện)

Đầu đường

Cuối đường

350

 

 

350

 

 

14

Đường 13,5m (khu TT-HC huyện)

Đầu đường

Cuối đường

320

 

 

320

 

 

15

Đường 11m (khu TĐC công an huyện)

Đầu đường

Cuối đường

150

 

 

150

 

 

16

Đường số 6 (15,5m)

Đầu đường

Cuối đường

Mới

300

120

90

17

Đường số 7 (15,5m)

Đầu đường

Cuối đường

350

150

100

18

Đường 11m (khu TT-HC huyện)

Đầu đường

Cuối đường

300

 

 

300

 

 

19

Bản Tác Tình

 

 

 

 

 

40

 

 

20

Các đường phố còn lại

80

40

30

80

40

30

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp mặt tiền tính từ chỉ giới quy hoạch đến 20 m.

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến 40 m; đất nằm tiếp giáp với mặt tiền ngõ của đường phố, đoạn phố đến 20 m, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh (mặt đường láng nhựa hoặc xi măng, có hệ thống cấp, thoát nước và thông tin liên lạc).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

- Thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất cùng vị trí đó; trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều đoạn đường thì giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá của đoạn đường có giá cao nhất.

3.2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở, ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG TẠI NÔNG THÔN VÀ ĐÔ THỊ

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính một giá cho toàn bộ thửa đất, giá đất được xác định theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất.

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất- kinh doanh, đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu gốm, sứ); đất phi nông nghiệp khác, giá đất bằng 80% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (hoặc bằng 56% giá đất ở) cùng vị trí và khu vực.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản, giá đất được xác định bằng 80% giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí và khu vực.

- Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất bằng 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng vị trí và khu vực.


GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN UYÊN NĂM 2010

(Kèm theo Nghị quyết số 162/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Lai Châu)

1. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (NNP)

1.1. GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (CHN)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Tân Uyên

Phúc Khoa, Thân Thuộc, Pắc Ta, Trung Đồng, Mường Khoa

Nậm Cần, Nậm Sỏ, Tà Mít, Hố Mít

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

18

21

15

18

10

14

Vị trí 2

14,4

17

12

14

7

11

Vị trí 3

10

12

6

9

4

7

1.2. GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (CLN)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Tân Uyên

Phúc Khoa, Thân Thuộc, Pắc Ta, Trung Đồng, Mường Khoa

Nậm Cần, Nậm Sỏ, Tà Mít, Hố Mít

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

17

20

10

15

7

10

Vị trí 2

13

16

7

11

5

8

Vị trí 3

8,5

11

5

8

3

6

1.3. GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN (NTS)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Tân Uyên

Phúc Khoa, Thân Thuộc, Pắc Ta, Trung Đồng, Mường Khoa

Nậm Cần, Nậm Sỏ, Tà Mít, Hố Mít

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

18

21

15

18

9

14

Vị trí 2

14,4

17

12

14

6

11

Vị trí 3

10

12

6

9

4

7

1.4. GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (RSX)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Tân Uyên

Phúc Khoa, Thân Thuộc, Pắc Ta, Trung Đồng, Mường Khoa

Nậm Cần, Nậm Sỏ, Tà Mít, Hố Mít

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

6

6

4

4

3

3

Vị trí 2

5

5

3

3

2

2

Vị trí 3

4

4

2,5

2,5

1

1

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ:

* Vị trí 1 phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên:

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư đến 500 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp chợ đến 1000 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ đến 500 m.

- Kết hợp với ít nhất 2/4 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (địa hình tương đối bằng phẳng, độ phì nhiêu của đất cao, điều kiện tưới tiêu chủ động, điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh).

* Vị trí 2 phải đảm bảo các điều kiện: Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 đến 500 m, kết hợp với ít nhất một yều tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

* Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2.

1.5. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn, giá đất được tính bằng 1,3 lần giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí và khu vực.

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.

- Đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất.

1.6. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất nông nghiệp khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính các huyện, thị vào sâu 200 m, và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài khoảng cách giới hạn), giá đât được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất nông nghiệp thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất nông nghiệp cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định theo giá đất nông nghiệp của đơn vị hành chính có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.


2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN HUYỆN TÂN UYÊN NĂM 2010

2.1. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (ONT)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

STT

Tên xã

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT1

VT2

1

Pắc Ta, Thân Thuộc, Phúc Khoa

220

90

40

220

110

60

150

60

150

75

20

30

2

Trung Đồng, Mường Khoa

150

75

35

150

90

50

100

50

100

60

20

30

3

Hố Mít, Nậm Cần, Nậm Sỏ, Tà Mít

80

48

30

80

48

32

60

30

60

35

20

30

QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC, VỊ TRÍ

*Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn tại trung tâm xã, cụm xã; tiếp giáp khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp có khả năng sinh lợi cao, có kết cấu hạ tầng tốt, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp vỉa hè hoặc chỉ giới đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3: Đất tiếp sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 160.

*Khu vực 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông liên xã, liên thôn, bản; đất tiếp giáp với khu vực 1; khu vực có khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ kém thuận lợi hơn khu vực 1.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100; đất tiếp giáp khu vực 1 đến 60 m.

* Khu vực 3: Vị trí đất còn lại trên địa bàn xã.

- XÃ PẮC TA:

Khu vực 1:Quốc lộ 32 (Đọan từ tiếp giáp địa phận Trạm xá đến điểm giao với đường rẽ vào bản Nà ún).

Khu vực 2: Quốc lộ 32 (đoạn từ Trạm xá xã đến tiếp giáp địa phận xã Phúc Than, huyện Than Uyên; từ đường rẽ vào bản Nà ún đến hết địa phận xã (tiếp giáp địa phận xã Trung Đồng).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ THÂN THUỘC:

Khu vực 1:Quốc lộ 32 (Đọan từ tiếp giáp xã Trung Đồng đến giáp địa phận thị trấn Tân Uyên).

Khu vực 2: Đường Nậm Cần - Nậm Sỏ(tiếp giáp Quốc lộ 32 đến hết địa phận bản Tảng Đán).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ TRUNG ĐỒNG:

Khu vực 1: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp xã Thân Thuộc đến hết địa phận xã Trung Đồng (giáp địa phận xã Pắc Ta).

Khu vực 2: Khu vực trung tâm xã; bản Bút trên, bản Bút dưới.

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ PHÚC KHOA:

Khu vực 1: Quốc lộ 32 (Đọan từ cổng Hạt giao thông đến cầu Nậm Bon).

Khu vực 2: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp địa phận thị trấn Tân Uyên đến cổng Hạt giao thông ; từ cầu Nậm Bon đến hết địa phận xã (tiếp giáp xã Bản Bo, huyện Tam Đường)); đường trung tâm xã đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 32 đến tiếp giáp suối Hô Pe.

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

2.2. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất phi nông nghiệp tại nông thôn khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính huyện vào sâu mỗi bên 100 m và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất ở tại nông thôn thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.

3. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ HUYỆN TÂN UYÊN NĂM 2010

3.1. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (ODT)

Đơn vị tính: 1.000/m2

STT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá 2009

Giá 2010

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

1

Quốc lộ 32

Phía bắc cầu Huổi Chăng Nọi

Trường THCS TT Tân Uyên

750

240

225

750

300

225

2

Quốc lộ 32

Phía bắc trường THCS TT Tân Uyên

Hết cổng đội 3

750

240

225

600

240

180

3

Quốc lộ 32

Phía nam cầu Huổi Chăng Nọi

Hết địa phận chi cục thuế huyện

600

240

180

650

260

195

4

Quốc lộ 32

Phía nam Chi cục thuế huyện

Hết địa phận thị trấn Tân Uyên

600

240

180

600

240

180

5

Quốc lộ 32

Phía bắc cổng Đội 3

Giáp cầu Hô pe

350

140

105

350

140

105

6

Nhánh Quốc lộ 32

Đoạn đường rẽ

Ngã tư trường Mầm non

350

140

105

350

140

105

7

Nhánh Quốc lộ 32

Đoạn đường rẽ

Hết công ty CP trà Than Uyên

350

140

105

350

140

105

8

Nhánh Quốc lộ 32

Ngã tư trường Mầm non

Ngã ba Đội 29

220

110

66

250

110

75

9

Nhánh Quốc lộ 32

Đoạn đường rẽ đi Bệnh viện

Cầu qua suối Nà Ban

300

150

90

300

150

90

10

Nhánh Quốc lộ 32

Bưu điện

Tiếp giáp Bệnh viện mới

280

140

84

300

140

90

11

Nhánh Quốc lộ 32

Đường rẽ (ông Minh-Thanh)

Hết trường DT nội trú huyện (cổng chính theo mặt tiền)

300

150

90

300

150

90

12

Nhánh Quốc lộ 32

Tiếp giáp Quốc lộ 32

Cổng nghĩa trang nhân dân

200

100

60

200

1000

60

13

Các nhánh còn lại

Tiếp giáp Quốc lộ 32

Cuối đường

150

75

45

150

75

45

14

Khu Đội 1, 3, 4, 7, 24

 

 

100

50

30

120

60

36

15

Các bản còn lại, các điểm tái định cư

 

 

100

50

30

100

50

30

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp mặt tiền tính từ chỉ giới quy hoạch đến 20 m.

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến 40 m; đất nằm tiếp giáp với mặt tiền ngõ của đường phố, đoạn phố đến 20 m, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh (mặt đường láng nhựa hoặc xi măng, có hệ thống cấp, thoát nước và thông tin liên lạc).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

- Thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất cùng vị trí đó; trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều đoạn đường thì giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá của đoạn đường có giá cao nhất.

3.2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở, ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG TẠI NÔNG THÔN VÀ ĐÔ THỊ

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính một giá cho toàn bộ thửa đất, giá đất được xác định theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất.

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất- kinh doanh, đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu gốm, sứ); đất phi nông nghiệp khác, giá đất bằng 80% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (hoặc bằng 56% giá đất ở) cùng vị trí và khu vực.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản, giá đất được xác định bằng 80% giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí và khu vực.

- Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất bằng 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng vị trí và khu vực.


GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN THAN UYÊN NĂM 2010

(Kèm theo Nghị quyết số162/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Lai Châu)

1. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (NNP)

1.1. GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (CHN)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Than Uyên, Hua Nà, Mường Cang, Mường Than, Phúc than

Tà Hừa, Mường Kim

Tà Gia, Tà Mung, Khoen On, Mường Mít, Pha Mu

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

18

22

15

18

10

14

Vị trí 2

14,4

17

12

14

7

11

Vị trí 3

10

12

6

9

4

8

1.2. GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (CLN)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Than Uyên, Hua Nà, Mường Cang, Mường Than, Phúc than

Tà Hừa, Mường Kim

Tà Gia, Tà Mung, Khoen On, Mường Mít, Pha Mu

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

17

20

10

15

7

12

Vị trí 2

13

16

7

12

5

8

Vị trí 3

8,5

11

5

8

3

6

1.3. GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN (NTS)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Than Uyên, Hua Nà, Mường Cang, Mường Than, Phúc than

Tà Hừa, Mường Kim

Tà Gia, Tà Mung, Khoen On, Mường Mít, Pha Mu

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

18

22

15

18

9

14

Vị trí 2

14,4

17

12

14

6

11

Vị trí 3

10

12

6

9

4

8

1.4. GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (RSX)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

Vị trí

Thị trấn Than Uyên, Hua Nà, Mường Cang, Mường Than, Phúc than

Tà Hừa, Mường Kim

Tà Gia, Tà Mung, Khoen On, Mường Mít, Pha Mu

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

6

6

4

4

3

3

Vị trí 2

5

5

3

3

2

2

Vị trí 3

4

4

2,5

2,5

1

1

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ:

* Vị trí 1 phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên:

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư đến 500 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp chợ đến 1000 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ đến 500 m.

- Kết hợp với ít nhất 2/4 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (địa hình tương đối bằng phẳng, độ phì nhiêu của đất cao, điều kiện tưới tiêu chủ động, điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh).

* Vị trí 2 phải đảm bảo các điều kiện: Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 đến 500 m, kết hợp với ít nhất một yều tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

* Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2.

1.5. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn, giá đất được tính bằng 1,3 lần giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí và khu vực.

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.

- Đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất.

1.6. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất nông nghiệp khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính các huyện, thị vào sâu 200 m, và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài khoảng cách giới hạn), giá đât được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất nông nghiệp thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất nông nghiệp cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định theo giá đất nông nghiệp của đơn vị hành chính có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.


2. GIÁ ĐẤTPHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN HUYỆN THAN UYÊN NĂM 2010

2.1. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (ONT)

Đơn vị tính:1.000đ/m2

STT

Tên xã

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT1

VT2

Giá 2009

Giá 2010

1

Mường Cang, Mường Than, Phúc Than

330

135

45

350

140

70

250

100

250

120

20

40

2

Hua Nà, Mường Kim

220

90

40

250

100

60

150

60

150

75

20

40

3

Pha Mu, Khoen On, Tà Mung, Tà Gia, Tà Hừa, Mường Mít

80

48

30

100

50

40

60

30

70

40

20

40

QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC, VỊ TRÍ

*Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn tại trung tâm xã, cụm xã ; tiếp giáp khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp có khả năng sinh lợi cao, có kết cấu hạ tầng tốt, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp vỉa hè hoặc chỉ giới đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3: Đất tiếp sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 160.

*Khu vực 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông liên xã, liên thôn, bản; đất tiếp giáp với khu vực 1; khu vực có khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ kém thuận lợi hơn khu vực 1.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp đường giao thông đến 40 m;

- Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100; đất tiếp giáp khu vực 1 đến 60 m.

* Khu vực 3: Vị trí đất còn lại trên địa bàn xã.

- XÃ MƯỜNG KIM:

Khu vực 1: Quốc lộ 32 (Đọan từ địa phận trường cấp 2 đến giáp cầu sắt).

Khu vực 2: Quốc lộ 32 (Đọan từ tiếp giáp địa phận trường cấp 2 đến giáp địa phận xã Mường Cang).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ MƯỜNG CANG:

Khu vực 1: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp cầu Mường Cang đến cổng UBND xã Mường Cang).

Khu vực 2:

+ Quốc lộ 32 (đoạn từ cổng trụ sở UBND xã đến hết địa phận xã)

+ Đường nhánh (đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 32 đến hết khu dân cư)

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ MƯỜNG THAN:

Khu vực 1: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp cầu địa phận thị trấn Than Uyên đến đường rẽ vào bản én Nọi).

Khu vực 2: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp với đường rẽ vào bản Én Nọi đến hết địa phận xã).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

- XÃ PHÚC THAN:

Khu vực 1:

+ Quốc lộ 32 (Đọan từ điểm giao với đường rẽ vào bản Nà Phát đến hết ngã ba Quốc lộ 279 đường đi Văn Bàn)

+ Quốc lộ 279, (từ ngã ba Quốc lộ 279 đường đi Văn Bàn đến hết nhà ông Thông chủ tịch xã).

Khu vực 2:

+ Quốc lộ 32 (đoạn từ ngã ba QL 279 đến hết địa phận xã đường đi cầu Tre Bó);

+ Quốc lộ 32 (đoạn từ cầu Mường Than đến tiếp giáp đường rẽ vào bản Nà Phát).

Khu vực 3: Các vị trí còn lại.

2.2. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất phi nông nghiệp tại nông thôn khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính huyện, thị xã vào sâu mỗi bên 100 m và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất ở tại nông thôn thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.

3. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ HUYỆN THAN UYÊN NĂM 2010

3.1. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (ODT)

Đơn vị tính: 1.000/m2

STT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá 2009

Giá 2010

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

1

Quốc lộ 32

Cầu Mường Cang

Hết ranh giới hạt Kiểm lâm

950

475

285

1000

500

300

2

Quốc lộ 32

Hạt Kiểm lâm

Hết địa phận Sân vận động

750

375

225

800

400

250

3

Quốc lộ 32

Tiếp giáp Sân vận động

Tiếp giáp Ngã ba Quốc lộ 279

750

375

225

750

375

225

4

Quốc lộ 32

Ngã ba Quốc lộ 279

Hết địa phận cây xăng Tây Bắc

650

325

195

650

325

195

5

Quốc lộ 32

Cây xăng Tây Bắc

Hết địa phận thị trấn Than Uyên

500

250

135

500

250

135

6

Quốc lộ 32

Ngã ba (ông Tuấn Yên)

Hết Công an huyện khu 2

600

250

120

600

250

120

7

Quốc lộ 279

Ngã ba Quốc lộ 32

Hết địa phận thị trấn Than Uyên

300

150

90

300

150

90

8

Nhánh Quốc lộ 32

Nhà ông Toản Hiền

Giáp địa phận ông Đức Sáu

320

160

96

350

175

105

9

Nhánh nối Quốc lộ 32

Địa phận nhà ông Trường-Loan khu 5A

Hết địa phận PTTH Than Uyên

300

150

90

350

175

105

10

Nhánh nối Quốc lộ 32

UBND thị trấn Than Uyên

Hết địa phận nhà ôngDũng Hạnh

300

150

90

350

175

105

11

Nhánh nối Quốc lộ 32

Nhà ông Hồng Thao khu 5A

Hết nhà ông Trang-Liên

300

150

90

300

150

90

12

Nhánh nối Quốc lộ 32

Nhà ông Tòng-Hải

Hết nhà ông Thịnh-Vượng khu 5B

300

150

90

300

150

90

13

Nhánh nối Quốc lộ 32

Nhà ông Dũng-Loan khu 5B

Trạm Y tế thị trấn Than Uyên

300

150

90

300

150

90

14

Nhánh nối Quốc lộ 32

Nhà ông Quyết khu 7B

Hết nhà ông Mô

300

150

90

300

150

90

15

Nhánh nối Quốc lộ 32

Nhà bà Lân khu 7B

Hết nhà ông Trọng

300

150

90

300

150

90

16

Nhánh nối Quốc lộ 32

Ngã ba (ông Minh-Thuý)

Hết địa phận ông Quý-Thanh

300

150

90

300

150

90

17

Nhánh nối QL32

Nhà ông Minh Nụ khu 5A

Hết địa phận Bà Định

200

100

60

200

100

60

18

Nhánh nối QL32

Ngã ba (ông Ái-Liên)

Hết địa phận Hồ Bản Đông Mường Than

200

100

60

200

100

60

19

Nhánh nối Quốc lộ 32

Ngã ba (ông Tuyên)

Hết Nhà khách huyện uỷ

600

300

180

800

400

240

20

Nhánh nối Quốc lộ 32

Tiếp giáp Nhà khách huyện uỷ

Cổng Huyện đội (bà Hương-Sinh)

350

175

105

400

200

120

21

Nhánh nối Quốc lộ 32

Phòng Tài chính-KH

Hội trường UBND huyện khu 2

350

175

105

400

200

120

22

Nhánh nối Quốc lộ 32

Ngã tư Nhà khách UBND

Ngã t­ư (ông Nghì khu 3)

500

200

105

500

200

105

23

Nhánh nối Quốc lộ 32

Ngã ba (ông Thịnh Thạo)

Hết địa phận nhà ông Đệ Dung

400

125

90

400

200

120

24

Nhánh nối Quốc lộ 32

Phòng Văn hoá

Ngã ba (hết đất bà Uyên) khu 3

500

200

100

500

250

150

25

Đường nội thị

Nhà ông Thuỷ Phượng

Hết trung tâm GDTX huyện

320

160

96

350

175

105

26

Đoạn đường sau chợ trung tâm

Địa phận nhà bà Thêu

Hết địa phận nhà ông Tâm-Hài

350

175

105

450

225

135

27

Đường sau Sân vận động

Tiếp giáp Quốc lộ 32

Tiếp giáp đường trục 3 (bà Thanh)

300

150

90

350

175

105

28

Đường sau Sân vận động

Địa phận nhà ông Lộc

Hết địa phận nhà Dũng-Tâm

300

150

90

300

150

90

29

Đoạn nhánh khu 4

Ngã tư (nhà ông Cảm)

Hết địa phận TT Ytế (Đập tràn)

300

150

90

300

150

90

30

Đường nhánh sau Bưu điện huyện

Nhà ông Hoà - Hương

Nhà ông Dũng - Trâm

300

150

90

300

150

90

31

Đường nội thị

Địa phận nhà ông Dũng-Loan

Cầu khu 8

300

150

90

300

150

90

32

Đường nhánh khu 2

Địa phận nhà ông Bắc-Hồng

Hết địa phận nhà ông Kế-Miên

300

150

90

300

150

90

33

Đường nội thị

Tiếp giápTrạm Y Tế TT Than Uyên

Nhà ông Cúc-Tượng khu 11

200

100

60

200

100

60

34

Đường nhánh khu 3

Giáp TTGDTX huyện

Bờ Hồ

300

150

90

300

150

90

35

Đường nội thị

Giáp Nhà bà Vương-Thuỷ khu 5B

Hết nhà ông Tân-Hậu

200

100

60

200

100

60

36

Đường nhánh khu 8

Cầu khu 8

Hết nhà ông Thông-Mão

200

100

60

200

100

60

37

Đường nội thị

Tiếp giáp HTUBND huyện

Hết địa phận nhà Năm-Lý

200

100

60

200

100

60

38

Đoạn nhánh khu 2

Tiếp giáp đất Công an (ông Xuân-Sơn)

Hết đất Bà Tự

200

100

60

200

100

60

39

Đoạn B10 khu 6 nối QL279 với trục 3

Tiếp giáp QL279

Tiếp giáp đường trục 3

200

100

60

200

100

60

40

Các đường phố còn lại

 

 

150

75

45

150

75

45

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp mặt tiền tính từ chỉ giới quy hoạch đến 20 m.

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến 40 m; đất nằm tiếp giáp với mặt tiền ngõ của đường phố, đoạn phố đến 20 m, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh (mặt đường láng nhựa hoặc xi măng, có hệ thống cấp, thoát nước và thông tin liên lạc).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

- Thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất cùng vị trí đó; trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều đoạn đường thì giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá của đoạn đường có giá cao nhất.

3.2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở, ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG TẠI NÔNG THÔN VÀ ĐÔ THỊ

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính một giá cho toàn bộ thửa đất, giá đất được xác định theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất.

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất- kinh doanh, đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu gốm, sứ); đất phi nông nghiệp khác, giá đất bằng 80% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (hoặc bằng 56% giá đất ở) cùng vị trí và khu vực.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản, giá đất được xác định bằng 80% giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí và khu vực.

- Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất bằng 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng vị trí và khu vực.


GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN THỊ XÃ LAI CHÂU NĂM 2010

(Kèm theo Nghị quyết số162/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Lai Châu)

1. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1.1. BẢNG GIÁ ĐẤT CÂY HÀNG NĂM (CHN), CÂY LÂU NĂM (CLN), NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN (NTS)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Các xã, phường của thị xã Lai Châu

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất nuôi trồng thuỷ sản

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

21

23

18

19

16

18

Vị trí 2

16

18

14

15

12

14

Vị trí 3

9

11

9

10

7

10

1.2. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (RSX)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Các xã, phừờng của thị xã Lai Châu

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

6

6

Vị trí còn lại

3

3

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ:

* Vị trí 1 phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên:

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư đến 500 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp chợ đến 1000 m;

+ Đất nông nghiệp tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ đến 500 m.

- Kết hợp với ít nhất 2/4 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (địa hình tương đối bằng phẳng, độ phì nhiêu của đất cao, điều kiện tưới tiêu chủ động, điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh).

* Vị trí 2 phải đảm bảo các điều kiện: Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 đến 500 m, kết hợp với ít nhất một yều tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp.

Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1.

* Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.

Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2.

1.5. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn, giá đất được tính bằng 1,3 lần giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí và khu vực.

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.

- Đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất.

1.6. TÍNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH

Đất nông nghiệp khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính các huyện, thị vào sâu 200 m, và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài khoảng cách giới hạn), giá đât được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất nông nghiệp thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất nông nghiệp cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh;

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định theo giá đất nông nghiệp của đơn vị hành chính có giá đất cao nhất;

- Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh.


2. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN THỊ XÃ LAI CHÂU NĂM 2010

2.1. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (ONT)

Đơn vị tính: 1000 đ/m2

STT

Tên địa danh

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Giá 2009

Giá 2010

Vị trí 1

Vị trí 2