|
QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số: …./…../QH16
|
|
|
DỰ THẢO
|
|
LUẬT
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Kinh doanh bất động sản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về
kinh doanh bất động sản, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong kinh
doanh bất động sản và quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.
2. Luật này không điều
chỉnh đối với các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức bán
nhà ở, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất do phá sản, giải thể,
chia, tách; chuyển quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất do
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan, tổ chức,
đơn vị bán, chuyển nhượng, cho thuê bất động sản là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các pháp luật khác có liên
quan;
c) Tổ chức, cá nhân bán
nhà ở, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo bản án, quyết
định của Tòa án hoặc phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại, quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết tranh chấp;
d) Tổ chức, cá nhân chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp chủ đầu
tư kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;
đ) Việc cho công nhân,
người lao động thuê nhà ở xã hội do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam là cơ quan
chủ quản dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
e) Đối tượng, trình tự
giao dịch, hợp đồng trong mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; nhà ở chính sách;
g) Chuyển nhượng hợp đồng
mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở chính sách, nhà cho thuê được đầu tư, tạo
lập bằng vốn nhà nước theo pháp luật về nhà ở.
3.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý nợ và khai
thác tài sản của tổ chức tín dụng, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức
tín dụng bán nhà ở, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển
nhượng dự án bất động sản đang được dùng bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ theo
quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan về xử
lý tài sản bảo đảm.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh bất động sản là hoạt động thông qua việc đầu tư
vốn để tạo lập bất động sản là nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho
thuê mua, cho thuê lại, chuyển nhượng bất động
sản có sẵn, bất động sản hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất đã có hạ
tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, hợp đồng kinh doanh bất động sản, chuyển
nhượng dự án bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
2. Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm
kinh doanh các dịch vụ: sàn giao dịch bất động sản, môi giới bất động sản, tư vấn
bất động sản, quản lý bất động sản.
3. Dự án bất động sản
là dự án đầu tư xây dựng được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật để kinh doanh nhà ở,
công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: dự án đầu
tư xây dựng nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng
khu dân cư nông thôn; dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng có công năng phục
vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ,
du lịch, lưu trú, công nghiệp hoặc công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn
hợp; dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; dự án đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao.
4. Bất động sản có sẵn là nhà ở, công trình xây
dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã được nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng theo quy định
của pháp luật về xây dựng.
5. Bất động sản hình thành trong tương lai là
nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
đang trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc chưa được nghiệm thu hoàn thành công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6. Thuê mua bất động sản là việc bên thuê mua
thanh toán trước một phần giá trị hợp đồng thuê mua, phần giá trị còn lại sẽ được
thanh toán theo thỏa thuận; sau khi hết thời hạn thuê mua và đã thanh toán đủ số
tiền còn lại, bên thuê mua được quyền sở hữu đối với bất động sản.
7. Chuyển nhượng dự án bất động sản là việc
chủ đầu tư chuyển giao toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản, các quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm và lợi ích hợp pháp của mình, bao gồm quyền, nghĩa vụ đối
với các bên có liên quan (nếu có) đối với dự án, phần dự án bất động sản chuyển
nhượng cho bên nhận chuyển nhượng thông qua hợp đồng.
8. Hợp đồng kinh doanh bất động sản là sự thỏa thuận giữa các bên về
việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh
bất động sản.
9. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản là sự thỏa thuận giữa các bên về
việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ trong cung cấp dịch vụ bất
động sản.
10. Sàn giao dịch bất động sản là nơi cung cấp dịch vụ hỗ trợ các
bên thực hiện giao dịch kinh doanh bất động sản thông qua việc cung cấp thông
tin, môi giới và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản và pháp luật có liên quan.
11. Môi giới bất động sản là việc làm
trung gian giữa các bên trong giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
12. Tư vấn bất động sản là hoạt động tư vấn
về các vấn đề liên quan đến kinh doanh bất động sản theo yêu cầu của các bên.
13. Quản lý bất động sản là
việc thực hiện một hoặc nhiều hoạt động về quản lý, khai thác, định đoạt bất động
sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc
người có quyền sử dụng đất.
14. Mã định danh điện tử là chuỗi ký tự do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tạo lập và cấp duy nhất cho từng cá nhân, tổ chức, bất động sản
hoặc đối tượng khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bất động sản
và Luật Nhà ở.
Điều 4. Các loại bất động sản, dự
án bất động sản đưa vào kinh doanh
1. Nhà ở có sẵn, nhà ở hình
thành trong tương lai, trừ các loại nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở.
2. Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai, bao gồm các công trình
xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn
phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục
vụ hỗn hợp.
3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất
động sản.
5. Dự án bất động sản.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
Điều 5. Công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản
đưa vào kinh doanh
1. Chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm công khai đầy
đủ, trung thực và chính xác thông tin về bất động sản, dự án bất động sản trước
khi đưa bất động sản, dự án bất động sản vào kinh doanh trên Hệ thống thông tin
về nhà ở và thị trường bất động sản và trên trang thông tin thuộc quyền sử dụng
của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
2. Thông tin bất động sản, dự án bất động sản được công
khai bao gồm:
a) Pháp lý về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng;
b) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản
(nếu có);
c) Thông tin về tranh chấp, thế chấp;
d) Hợp đồng mẫu được Chủ đầu tư, doanh nghiệp sử dụng để ký
kết với các khách hàng;
đ) Các thông tin khác về bất động sản, dự án bất động sản.
3. Chủ đầu tư dự án bất động
sản có trách nhiệm nhập, cập nhật các thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đã công
khai khi có sự thay đổi.
4. Việc công khai thông tin về bất
động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh tuân thủ quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật
khác có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
trong kinh doanh bất động sản
1. Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định
của Luật này.
2. Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động
sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
3. Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động
sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
4. Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản.
5. Thu, sử dụng tiền của bên mua, bên thuê mua bất động sản
có sẵn, bất động sản hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan.
6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài
chính đối với Nhà nước.
Điều
7.
Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản
1.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải
thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản) và đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp
sau:
a) Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ;
b) Tổ chức không phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản khi bán,
cho thuê, chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hoặc phần diện tích sàn xây
dựng trong công trình xây dựng thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình và không
thuộc trường hợp tạo lập bất động sản để kinh doanh theo quy định của Luật này;
c) Quỹ nhà ở địa phương hoặc Quỹ tài
chính do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập được
giao chức năng hoạt
động của Quỹ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động
sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án,
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu
doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
c) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất
động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự
án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với
dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động
vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm
tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
3. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải
thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi
chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều
kiện theo quy định của Luật này.
4. Chính
phủ quy định chi tiết bất động sản quy mô nhỏ tại điểm a khoản 1 và điểm b, c
khoản 2 Điều này.
Điều
8.
Hình thức, phạm vi kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân trong
nước được kinh doanh bất động sản theo các hình thức sau đây:
a) Đầu tư xây dựng bất động sản để bán, cho thuê, cho thuê mua;
b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật;
c) Mua, thuê mua bất động
sản để bán, cho
thuê, cho thuê mua;
d) Nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển nhượng,
cho thuê;
đ) Thuê bất động sản để cho thuê lại;
e) Thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản
để cho thuê lại;
g) Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản để tiếp tục
đầu tư xây dựng, kinh doanh;
h) Kinh doanh dịch vụ bất động sản.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch được phép nhập cảnh
vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch
được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình
thức sau đây:
a) Đầu tư xây dựng bất động sản gắn với quyền sử dụng đất để
bán, cho thuê, cho thuê mua thông qua dự án bất động sản thực hiện theo đúng
hình thức, mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai;
b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật thực hiện
theo đúng hình thức, mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai;
c) Các hình thức kinh doanh bất động sản
quy định tại điểm đ, g và h khoản 1 Điều này.
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện phải
đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư
nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư thì được kinh doanh bất động sản theo
các hình thức quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì được kinh doanh bất động sản theo các
hình thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 9. Đối tượng được mua, thuê,
thuê mua bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài là công dân Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại
khoản 5 Điều 8 của Luật này được mua, thuê, thuê mua nhà
ở theo quy định của pháp luật về nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn
xây dựng trong công trình xây dựng.
2. Cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
đang trong thời hạn cư trú hợp pháp tại Việt
Nam được:
a) Mua, thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Mua, thuê mua phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;
c) Thuê các loại bất động sản quy định tại Điều 4 của Luật này.
3. Tổ chức nước ngoài đang trong thời hạn
hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được thuê các loại bất động sản quy định tại Điều
4 của Luật này.
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này đang
trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được mua, thuê, thuê mua nhà ở,
phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.
Điều 10. Giao dịch bất
động sản
1. Các giao dịch đối với các loại bất động sản quy định tại Điều 4 và các hợp đồng kinh doanh
bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này được thực hiện theo quy
định của Luật này và pháp luật có liên quan. Đối
với giao dịch được thực hiện thông qua phương thức điện tử thì còn phải tuân thủ
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Quy trình giao dịch bất động sản gồm các nội dung sau:
a) Kiểm tra thông tin và điều kiện của bất động sản đưa
vào giao dịch;
b) Chuẩn bị hồ sơ giao dịch;
c) Xác lập giao dịch; công
chứng hoặc chứng thực theo quy định;
d) Thực hiện thanh toán và
nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
đ) Bàn giao bất động sản;
e) Hoàn thành giao dịch, cấp
Giấy chứng nhận hoặc các thủ tục khác theo quy định của pháp luật.
3. Bất động sản khi đưa vào giao dịch theo quy định của Luật này phải sử
dụng mã định danh điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II
KINH
DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CÓ SẴN
Điều
11.
Nguyên tắc kinh doanh bất động sản có sẵn
1. Việc mua bán, thuê mua bảo
đảm nguyên tắc:
a) Phải gắn với quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở có quy định khác. Các chủ sở hữu đối với các căn hộ chung cư, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, công trình xây dựng có nhiều chủ sở hữu có quyền sử dụng đất
theo hình thức sử dụng chung;
b) Tuân thủ quy định về
hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất và đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tuân thủ quy định về thời
hạn sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; thời hạn sử dụng công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Phải kèm theo hồ sơ về bất động sản đưa vào kinh doanh
đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật này. Việc mua bán bất động sản phải
phân định rõ diện tích, trang thiết bị sở hữu, sử dụng chung và diện tích,
trang thiết bị sở hữu, sử dụng riêng của các chủ sở hữu;
đ) Việc thanh toán trong thuê mua bất động sản được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Luật này.
2. Bên mua, thuê mua bất động
sản theo quy định của Luật này được:
a) Nhà nước cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với bất động
sản đã mua, thuê mua. Trình tự, thủ tục, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Xác lập quyền sở hữu đối với bất
động sản đã mua, thuê mua. Thời điểm xác lập
quyền sở hữu là từ thời điểm bên mua, thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền
thuê mua và đã nhận bàn giao; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều
12. Điều kiện của bất động sản có sẵn đưa vào kinh doanh
1. Bất động sản có sẵn của tổ chức,
cá nhân đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có một trong các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
trừ các loại bất động sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp về quyền sử dụng
đất gắn với bất động sản, tranh chấp về quyền sở hữu bất động sản đưa vào kinh
doanh đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý và giải quyết; trường hợp
có tranh chấp thì đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định,
phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;
c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch;
đ) Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ,
tạm đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật.
2. Các loại bất động sản có sẵn trong dự án bất động sản được chủ đầu tư đưa vào kinh doanh
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Dự án, dự án thành phần hoặc phần dự án được thực hiện
theo phân kỳ đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng đang trong thời hạn
thực hiện và được đầu tư xây dựng theo đúng mục tiêu, nội dung, kế hoạch thực
hiện dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc chấp thuận điều
chỉnh; đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở còn phải đáp ứng các yêu cầu theo
quy định của pháp luật về nhà ở;
c) Có giấy tờ xác định bất động sản đã được nghiệm thu hoàn
thành công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất
đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan
đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với đất gắn
với bất động sản đưa vào kinh doanh;
đ) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc quyết định
giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất gắn với bất động sản;
e) Đã được công khai thông tin theo quy định tại Điều 5 của Luật này.
3. Đối với dự án bất động sản
thực hiện trên quỹ đất thanh toán cho dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây
dựng - chuyển giao (BT) mà được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao quỹ đất
cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, việc xác định hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo một trong các điều kiện sau:
a) Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án hoàn thành nghĩa vụ tài
chính theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
b) Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện biện pháp bảo đảm
bằng bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc nộp tiền vào tài khoản phong tỏa do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền mở tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước hoặc
các biện pháp bảo đảm khác thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư;
c) Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án áp dụng kết hợp
các biện pháp bảo đảm quy định tại điểm b khoản này thì tổng giá trị các biện
pháp bảo đảm tối thiểu phải bằng giá trị công trình BT được quy định tại Hợp đồng
BT thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư.
4. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được
chủ đầu tư bán, cho thuê mua ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này thì còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Công trình xây dựng được tạo lập theo dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về xây dựng, nhà ở; có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật về đăng ký tài sản để được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp đăng ký quyền sở hữu tài sản cho người mua, thuê mua;
b) Có chức năng sử dụng cụ thể và được phân định riêng với
các diện tích khác trong công trình xây dựng theo dự án được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận, phê duyệt và được thể hiện rõ trong hồ sơ thiết kế của dự án,
công trình xây dựng để chủ sở hữu có thể quản lý, sử dụng độc lập đối với phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đó;
c) Phải xác định được quyền sử dụng đất gắn liền với phần
diện tích sàn xây dựng đó về hình thức, thời hạn sử dụng đất, diện tích đất sử
dụng chung hoặc riêng với các chủ sở hữu công trình xây dựng khác, người sử dụng
đất khác theo quy định của pháp luật về đất đai;
d) Phải được xác định rõ
nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại
thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước mà người bán,
cho thuê mua hoặc người mua, thuê mua phần diện
tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có
nghĩa vụ phải nộp và được ghi trong hợp đồng mua bán, thuê mua;
đ) Công trình xây dựng phải được xây dựng trên đất có hình
thức sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án bất động sản
1. Thực hiện các quyền của nhà đầu tư, chủ đầu tư dự án theo
quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và các pháp luật có
liên quan.
2. Thực hiện việc đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý, khai
thác dự án bất động sản theo quy định của pháp luật. Thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ của chủ đầu tư dự án theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật
có liên quan.
3. Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến
độ đã được chấp thuận, phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng,
đất đai và các pháp luật khác có liên quan.
4. Sau khi bàn giao nhà ở cho bên mua hoặc sau khi bên thuê mua nhà ở
đã thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận thì chủ đầu
tư phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua, trừ
trường hợp bên mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
5.
Không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, hợp đồng
kinh doanh bất động sản. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thực hiện dự án bất động
sản theo pháp luật về đầu tư thì các nhà đầu tư được thỏa thuận ủy quyền cho một
nhà đầu tư để ký kết hợp đồng đặt cọc, hợp đồng kinh doanh bất động sản.
6. Thực hiện quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư,
xây dựng, sử dụng đất và giao dịch bán, cho thuê mua bất
động sản bảo đảm
người mua, thuê mua được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với bất động sản đã mua, thuê mua của chủ đầu
tư.
7. Xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và các công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong dự án theo đúng quy hoạch chi tiết, thiết kế
được phê duyệt, giấy phép xây dựng, nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư dự án
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ các quy chuẩn về xây dựng.
8. Việc bàn giao nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật
về nhà ở.
9. Trường hợp bàn giao nhà ở xây dựng thô không phải là nhà
chung cư cho bên mua, thuê mua thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của
nhà ở đó.
10. Trách nhiệm khác của chủ đầu tư dự án theo quy định của
pháp luật.
Điều
14. Quyền của bên bán, cho thuê, cho
thuê mua nhà ở,
công trình xây dựng,
phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có sẵn
1. Bên bán, cho thuê mua có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên mua, thuê mua nhận bất động sản theo thời hạn đã thỏa thuận
trong hợp đồng;
b) Yêu cầu bên mua, thuê mua thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương
thức thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Yêu cầu bên mua, thuê mua phối hợp thực hiện các thủ tục mua bán,
thuê mua trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Không bàn giao bất động sản khi chưa nhận đủ tiền theo thỏa thuận về
thanh toán trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
đ) Yêu cầu bên mua, thuê mua bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư
hỏng do lỗi của bên mua, thuê mua gây ra;
e) Quyền khác theo hợp đồng.
2. Bên cho thuê có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên thuê nhận bất động sản theo thời hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng;
b) Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa
thuận trong hợp đồng;
c) Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng bất động sản theo thỏa thuận trong
hợp đồng;
d) Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi
của bên thuê gây ra;
đ) Cải tạo, nâng cấp bất động sản cho thuê khi được bên thuê đồng ý
nhưng không được gây ảnh hưởng cho bên thuê;
e) Yêu cầu bên thuê giao lại bất động sản khi hết thời hạn thuê; trường
hợp hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì chỉ được lấy lại bất động sản sau
khi đã thông báo cho bên thuê trước 06 tháng;
g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
thuê bất động sản khi bên thuê có một trong các hành vi: chậm thanh toán tiền
thuê từ 03 tháng trở lên so với thời điểm thanh toán tiền đã ghi trong hợp đồng mà không được sự đồng ý của bên cho
thuê; sử dụng bất động sản không đúng mục đích thuê; cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng
bất động sản đang thuê; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc cho thuê lại bất động
sản đang thuê mà không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc không được bên cho
thuê đồng ý bằng văn bản;
h) Quyền khác theo hợp đồng.
Điều
15. Nghĩa vụ của bên bán, cho thuê, cho
thuê mua bất động sản có sẵn
1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thông báo cho bên mua, thuê, thuê mua các hạn chế về quyền
sở hữu bất động sản (nếu có);
b) Bảo quản bất động sản đã bán, cho thuê, cho thuê mua
trong thời gian chưa bàn giao cho bên mua, thuê, thuê mua;
c) Thực hiện các thủ tục mua bán, cho thuê, cho thuê mua bất
động sản; thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký kết; tạo điều kiện cho
bên mua, thuê mua chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình
xây dựng;
d) Giao bất động sản cho bên mua, thuê, thuê mua theo đúng
thời hạn, chất lượng và điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng;
đ) Làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai; giao giấy chứng nhận và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng
cho bên mua, thuê mua bất động sản;
e) Bên cho thuê bất động sản bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn
định trong thời hạn thuê; bảo trì, sửa chữa theo quy định của pháp luật hoặc
theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê không bảo trì, sửa chữa mà gây thiệt hại cho
bên thuê thì phải bồi thường;
g) Bên cho thuê bất động sản không được đơn phương chấm dứt
hợp đồng khi bên thuê thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng trừ trường hợp các
bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác; trường hợp bên thuê bất động
sản vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng thì bên cho thuê được đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhưng phải thông báo cho bên thuê trước
30 ngày nếu các bên không có thỏa thuận khác;
h) Bảo hành bất động sản theo thỏa thuận trong hợp đồng và
quy định của pháp luật;
i) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
k) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định
của pháp luật;
l) Đáp ứng đầy đủ điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh
bất động sản quy định tại Điều 7 và tuân thủ hình thức, phạm vi kinh doanh bất động sản
quy định tại Điều 8 của Luật này;
m) Thực hiện giao kết hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua bất
động sản theo quy định về hợp đồng mẫu và các quy định liên quan về hợp đồng
trong kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật này;
n) Bảo đảm có quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp đối với bất động
sản được bán, cho thuê, cho thuê mua;
o) Thực hiện công khai thông tin theo quy định tại Điều 5 của Luật này; chịu trách
nhiệm đối với thông tin về bất động sản, dự án bất động sản do mình cung cấp;
p) Trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đầu tư, quy hoạch đô thị và nông thôn, xây dựng, đất đai, nhà ở,
kinh doanh bất động sản, thuế liên quan đến bất động sản đưa vào kinh doanh thì
phải thi hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trước khi ký kết các hợp đồng mua bán,
thuê, thuê mua bất động sản;
q) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
2. Chủ đầu tư dự án khi ký hợp đồng để bán, cho thuê mua, căn hộ chung cư,
công trình xây dựng hoặc phần diện tích sàn xây
dựng trong công trình xây dựng có công năng phục
vụ mục đích văn phòng, thương mại, dịch vụ và công trình xây dựng, phần diện
tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp tại dự
án bất động sản cho nhiều khách hàng thì phải xác định rõ trong hợp đồng các nội
dung sau đây liên quan đến công trình xây dựng theo dự án đầu tư được phê duyệt:
a) Phần sở hữu chung, sở hữu riêng của các chủ sở hữu trong
dự án, công trình xây dựng;
b) Việc bố trí chỗ để xe trong dự án, công trình xây dựng;
c) Phương án về tổ chức quản lý vận hành công trình xây dựng;
d) Việc thu, quản lý, sử dụng các loại kinh phí bảo trì,
phí dịch vụ quản lý vận hành công trình xây dựng;
đ) Nghĩa vụ tài chính về đất đai và nghĩa vụ tài chính khác
của dự án, công
trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đối với
bên mua, thuê mua;
e) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
Điều
16. Quyền của bên mua, thuê, thuê mua bất động sản có sẵn
1. Bên mua, thuê mua có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua hoàn thành các thủ tục mua bán bất động
sản theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng;
b) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua giao bất động sản theo đúng thời hạn,
chất lượng và các điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng; giao giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua bảo hành bất động sản theo thỏa thuận
trong hợp đồng và quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu bên bán, cho thuê mua bồi thường thiệt hại do việc giao bất động
sản không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong hợp đồng;
đ) Quyền khác theo hợp đồng.
2. Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, bên thuê mua còn có
các quyền sau đây:
a) Cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ bất động sản theo thỏa thuận với
bên cho thuê;
b) Yêu cầu bên cho thuê mua sửa chữa hư hỏng bất động sản trong thời hạn
thuê mua mà không phải do lỗi của mình gây ra;
c) Yêu cầu bên cho thuê mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê
mua gây ra;
d) Có quyền sở hữu bất động sản kể từ thời điểm đã thanh toán đủ tiền
cho bên cho thuê mua.
3. Bên thuê có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên cho thuê giao bất động sản theo thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về bất động
sản;
c) Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ bất động sản nếu có thỏa thuận
trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
d) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu;
đ) Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa hư hỏng của bất động sản trong trường hợp
hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra;
e) Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây
ra;
g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê bất động sản nhưng phải
có lý do chính đáng hoặc khi bên cho thuê có một trong các hành vi: không sửa
chữa bất động sản không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên
thuê; tăng giá thuê bất động sản không theo thỏa thuận trong hợp đồng; quyền sử
dụng bất động sản bị hạn chế do lợi ích của bên thứ ba;
h) Quyền khác theo hợp đồng.
Điều
17. Nghĩa
vụ của bên mua, thuê, thuê mua bất động sản có sẵn
1. Bên mua, thuê, thuê mua có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thanh toán đủ tiền mua, thuê, thuê mua theo thời hạn và
phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Nhận bất động sản và hồ sơ có liên quan theo thời hạn thỏa
thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng; phối hợp với bên bán, cho thuê, cho thuê mua thực hiện
các thủ tục mua bán, thuê, thuê mua trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
đ) Sử dụng bất động sản đã mua, thuê,
thuê mua theo đúng công năng; thực hiện các quy định của pháp luật trong
việc phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường, an ninh, trật tự an
toàn xã hội;
e) Thực hiện theo quy định của pháp luật và không được làm ảnh
hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác khi thực hiện bảo trì,
cải tạo, sửa chữa, phá dỡ, xây dựng lại bất động sản;
g) Có trách nhiệm để các bên có liên quan và người có thẩm
quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật thực hiện việc
kiểm tra, theo dõi, bảo trì, sửa chữa, thay thế, lắp đặt đối với hệ thống trang
thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, diện tích thuộc sở hữu chung, sử dụng
chung của các chủ sở hữu bất động sản;
h) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
2.
Ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, bên mua, thuê mua bất động sản có công năng phục vụ mục đích thương mại, dịch vụ trong dự
án đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:
a) Đóng góp kinh phí bảo trì, phí dịch vụ quản lý vận hành
công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng
và quy định của
pháp luật;
b) Tuân thủ các quy định, quy chế về quản lý vận hành công
trình xây dựng được áp dụng đối với công trình xây dựng theo
thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động quản
lý, sử dụng, khai thác, kinh doanh công trình xây dựng,
phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;
d) Kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật trong sở hữu,
quản lý, sử dụng, khai thác, kinh doanh công trình xây dựng, phần diện
tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.
3. Trường hợp mua bất động sản đang cho thuê, ngoài các
nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bên mua bất động sản có
nghĩa vụ bảo đảm quyền, lợi ích của bên thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng
thuê khi thời hạn thuê còn hiệu lực.
4. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại
khoản 1 Điều này, bên thuê có các nghĩa vụ sau đây:
a) Phải sửa chữa hư hỏng của bất động sản do lỗi của mình
gây ra; trả lại bất động sản cho bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng;
không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ bất động sản nếu không có sự đồng ý của
bên cho thuê;
b) Thông báo cho bên cho thuê về việc cho thuê lại một phần
hoặc toàn bộ bất động sản;
c) Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê
thì phải thông báo cho bên cho thuê trước 30 ngày nếu các bên không có thỏa thuận
khác.
5. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, bên thuê mua còn có nghĩa vụ không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ bất động
sản nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê mua; sửa chữa hư hỏng của nhà ở, công trình xây dựng
do lỗi của mình gây ra trong thời hạn thuê mua; thông báo cho bên cho thuê mua
về việc cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ bất động sản; thông báo cho bên cho
thuê mua về việc chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản.
Chương III
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
Điều 18. Nguyên tắc kinh doanh bất động sản hình thành trong tương lai
1. Chủ đầu tư dự án bất động sản
có quyền bán, cho thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai trong dự án
bất động sản theo quy định của Luật này.
2. Việc mua bán, thuê mua thực hiện theo các quy định sau
đây:
a) Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 11 của Luật này;
b) Đối tượng được mua, thuê mua thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Luật này;
c) Giao dịch thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này;
d) Quyền của bên bán, cho thuê mua thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này;
đ) Nghĩa vụ của bên bán, cho thuê mua thực hiện theo quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, h, i, k, l, m, n, o, p, q khoản 1
và khoản 2 Điều 15 của Luật này;
e) Quyền của bên mua, thuê mua thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật này;
g) Nghĩa vụ của bên mua, thuê mua thực hiện theo quy định tại
các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 17 của Luật này;
h) Tuân thủ quy định khác có liên quan của Luật này.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch; bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân đã ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua.
4. Chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại Điều 13 của Luật này;
b) Sử dụng tiền đã thu từ bên mua, thuê mua để đầu tư xây dựng
dự án, bất động sản đã được bán, cho thuê mua đúng mục đích sử dụng theo thỏa
thuận trong hợp đồng đã ký kết; tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống
rửa tiền;
c) Cung cấp công khai thông tin về tiến độ thực hiện đầu tư
xây dựng bất động sản cho bên mua, thuê mua theo hợp đồng mua bán, thuê mua đã
ký kết hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Cung cấp đầy đủ,
trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản đủ điều kiện đưa vào kinh doanh
theo quy định của Luật này cho sàn giao dịch bất động sản trong trường hợp lựa
chọn phân phối sản phẩm thông qua sàn giao dịch bất động sản;
d) Không được ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, hợp
đồng mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư thực hiện dự án bất động sản
theo pháp luật về đầu tư thì các nhà đầu tư được thỏa thuận ủy quyền cho một
nhà đầu tư để ký kết hợp đồng đặt cọc, hợp đồng
mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai.
5. Chủ đầu tư dự án bất động sản chỉ được thu tiền đặt cọc
không quá 5% giá bán, cho thuê mua bất động sản từ bên đặt cọc để đảm bảo việc
ký kết hợp đồng mua, thuê mua khi bất động sản đã có đủ các điều kiện đưa vào
kinh doanh theo quy định của Luật này; số tiền này được tính vào số tiền thanh
toán lần đầu của hợp đồng kinh doanh bất động sản. Thỏa thuận đặt cọc phải ghi
rõ giá bán, cho thuê mua bất động sản.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
Điều 19. Điều kiện của bất động sản hình thành trong tương
lai được đưa vào kinh doanh
1. Nhà ở, công trình xây dựng đã được khởi công xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Có giấy tờ về quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Có giấy tờ về xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng.
4. Có văn bản thông báo của cơ quan quản
lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh về việc bất động sản hình thành
trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.
5. Bất động sản được đưa vào kinh doanh phải nằm trong dự
án bất động sản đã được phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh theo quy định của
pháp luật về xây dựng và trong nội dung dự án được phê duyệt có mục đích đầu tư
xây dựng các loại bất động sản để bán, cho thuê mua.
6. Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản
1, điểm a và điểm d khoản 2 Điều 12 của Luật này. Đối với dự án
bất động sản thực hiện trên quỹ đất thanh toán cho dự án đầu tư theo hình thức
hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) mà được cơ quan có thẩm quyền quyết định
giao quỹ đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT theo quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, việc xác định hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này.
7. Đã được công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động
sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 5 của Luật này.
8. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành
trong tương lai đưa vào kinh doanh ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thì còn phải bảo đảm các điều kiện quy
định tại khoản 4 Điều 12 của Luật này.
9. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2, 3, 4 Điều này.
Điều 20. Thanh toán, bảo lãnh trong mua bán, thuê
mua bất động sản hình thành trong tương
lai
1. Việc thanh toán trong mua bán bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện như sau:
a) Việc thanh toán trong mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện
tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực
hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc,
những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá
70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện
tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua; trường hợp bên bán là
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản
4 Điều 9 của Luật này thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.
b) Việc thanh toán trong thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện
tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực
hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc,
những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng đến khi bàn giao nhà ở,
công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho
bên thuê mua nhưng tổng số tiền thanh toán trước cho bên cho thuê mua không quá
50% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn
xây dựng trong công trình xây dựng. Số tiền còn lại được tính thành tiền thuê để
trả cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp
đồng.
c) Nếu bên mua, thuê mua chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai thì bên bán, cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng. Đối với phần giá trị còn
lại tương đương 5% giá trị hợp đồng được chuyển vào tài khoản bảo đảm thanh
toán mở tại tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và bên mua hoặc hình thức bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ khác theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng kinh
doanh bất động sản.
d) Tài
khoản bảo đảm thanh toán quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được mở, quản lý, sử dụng theo quy định của
pháp luật về các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan. Số tiền tương đương 5% giá
trị hợp đồng trong tài khoản bảo đảm thanh toán chỉ được chuyển cho chủ đầu tư
sau khi bên mua được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
đ) Trường
hợp việc cấp Giấy chứng nhận không thực hiện được do lỗi của chủ đầu tư thì
khách hàng được lấy lại số tiền trong tài khoản bảo đảm thanh toán quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này.
2. Trong trường hợp thuê mua bất động sản, bên
thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua như sau:
a) Bên thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua một tỷ lệ nhất định
theo thỏa thuận nhưng không quá 50% giá trị của bất động sản. Số tiền còn lại được
tính thành tiền thuê để trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong thời hạn thuê
mua, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Sau khi hết thời hạn thuê mua
và đã thanh toán đủ số tiền còn lại, bên thuê mua được quyền sở hữu đối với các
bất động sản;
b) Khi bên thuê mua chưa được cấp Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật về đất đai thì bên cho thuê
mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng. Đối với phần giá trị còn lại tương đương 5% thực hiện theo
quy định tại điềm c, d, đ khoản 1 Điều này.
3. Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình
thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại trong nước, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam chấp thuận cấp bảo lãnh
cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua, thuê mua nhà ở khi chủ đầu
tư không bàn giao nhà ở theo cam kết trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở
hình thành trong tương lai.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
Điều 21.
Bàn giao bất động sản hình thành trong tương lai
1. Việc bàn giao nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật
về nhà ở.
2. Chủ đầu tư dự án bất động sản bàn giao bất động sản cho
bên mua, thuê mua theo đúng hợp đồng đã ký kết và bảo đảm các nguyên tắc sau
đây:
a) Bất động sản đã được nghiệm thu, kiểm tra công
tác nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Việc bàn giao bất động sản được lập thành văn bản;
c) Điều kiện, trình tự, thủ tục bàn giao và thẩm quyền thực
hiện bàn giao bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
3. Bên mua, thuê mua bất động sản trực tiếp nhận bàn giao bất
động sản hoặc ủy quyền bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự cho người đại diện để nhận
bàn giao bất động sản.
Chương IV
KINH DOANH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ CÓ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 22. Hình thức kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản của chủ đầu tư dự án bất động sản
1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật
trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.
2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất
động sản cho tổ chức để đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng.
3. Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong
dự án bất động sản để tổ chức, cá nhân sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất
và nội dung dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Điều 23. Điều kiện đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất
động sản được chuyển nhượng
1. Đất đã có hạ tầng kỹ thuật
trong dự án bất động sản được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở phải đáp ứng điều kiện:
a) Dự án, dự án thành phần hoặc phần dự án được thực
hiện theo phân kỳ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng đang trong thời hạn thực hiện và được đầu tư xây dựng theo
đúng mục tiêu, nội dung, kế hoạch thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc phê duyệt điều
chỉnh; đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi đưa vào kinh doanh còn phải đáp ứng các yêu cầu
theo quy định của pháp luật về nhà ở.
b) Đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, tiến độ dự án được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật
về đầu tư.
c) Bảo đảm cung cấp
các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải, xử lý nước thải;
bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
d) Việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật
phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, nội dung của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận.
đ) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất và trong thời hạn
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Quyền sử dụng của phần đất
được chuyển nhượng nằm trong diện tích đất thuộc dự án đã có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
e) Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp đang có tranh
chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết hoặc có
tranh chấp nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định,
phán quyết đã có hiệu lực pháp luật.
g) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành
án.
h) Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch;
không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch
theo quy định của pháp luật.
i) Đã công khai thông tin về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng
kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều
5 của Luật này.
k) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
l) Có văn bản thông báo của cơ quan quản
lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh về việc quyền sử dụng đất đã có
hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều kiện được chuyển nhượng.
2. Đất đã có hạ tầng kỹ thuật
trong dự án bất động sản được chuyển nhượng cho tổ chức thì phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều
này.
3. Chính phủ quy định chi
tiết điểm l khoản 1 Điều này.
Điều 24. Điều kiện đối với bên chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản
1. Phải là chủ đầu tư dự án bất động sản.
2. Bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
7 của Luật này.
3. Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu
có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với diện tích đất đã có hạ
tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
4. Đối với dự án bất động sản
thực hiện trên quỹ đất thanh toán cho dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây
dựng - chuyển giao (BT) mà được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao quỹ đất
cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, việc xác định hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này.
5. Trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, thuế liên quan đến đất
đã có hạ tầng kỹ thuật đưa vào kinh doanh quyền sử dụng đất thì phải thực hiện
xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trước khi ký kết các hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.
Điều 25.
Quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng
nhà ở
1. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản quy định như
sau:
a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất
và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;
b) Bàn giao đất đủ diện tích, đúng thời hạn, vị trí, ranh
giới thửa đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định
của pháp luật;
đ) Thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp
luật về đất đai và giao giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên nhận chuyển
nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng tự nguyện làm thủ tục cấp giấy chứng
nhận;
e) Đăng ký việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật; kiểm tra, nhắc nhở bên thuê, thuê lại bảo vệ, giữ
gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích; thông báo cho bên thuê, thuê lại về quyền
của người thứ ba đối với đất thuê;
g) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động
sản thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
2. Theo dõi, đôn đốc, giám sát và tạo điều
kiện cho bên nhận chuyển nhượng thực hiện việc xây dựng nhà ở bảo đảm tiến độ,
theo đúng thiết kế, quy hoạch chi tiết được phê duyệt, giấy phép xây dựng đối với
trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng và theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đã
ký kết giữa hai bên theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có
liên quan.
3. Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng bồi
thường thiệt hại nếu gây hư hỏng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong quá trình xây
dựng nhà ở của mình.
4. Thực hiện sửa chữa, khắc phục hư hỏng
của hệ thống hạ tầng kỹ thuật do bên nhận chuyển nhượng gây ra trong quá trình
xây dựng nhà ở.
5. Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp
đồng.
Điều 26. Quyền,
nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật
trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở
1. Nghĩa vụ của bên nhận
chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự
án bất động sản quy định như sau:
a) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Bảo đảm quyền của bên thứ ba đối với đất nhận chuyển nhượng,
thuê, thuê lại;
c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định
của pháp luật;
đ) Nhận đất đủ diện tích, đúng thời hạn, vị trí, ranh giới
thửa đất đã thỏa thuận trong hợp đồng;
e) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới; không được hủy
hoại đất; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đất xung quanh;
g) Phải trả lại đất thuê đúng thời hạn và thỏa thuận trong
hợp đồng.
2. Phải thực hiện việc xây dựng nhà ở bảo
đảm tiến độ, theo đúng thiết kế, quy hoạch chi tiết được phê duyệt, giấy phép
xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng và theo đúng thỏa thuận
trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đã
ký kết.
3. Chịu sự giám sát của bên chuyển nhượng
trong quá trình xây dựng nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng và thực hiện theo
quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.
4. Trong quá trình xây dựng nhà ở nếu
gây hư hỏng hệ thống hạ tầng kỹ thuật thì phải bồi thường thiệt hại do lỗi của
mình gây ra.
5. Quyền,
nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
Điều
27. Quyền, nghĩa vụ
của bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng
kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức
1. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại
khoản 1 Điều 25
của Luật này.
2. Cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án, quyền sử dụng đất
để bên nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại thực hiện các thủ tục đầu tư, xây dựng
dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật
có liên quan.
3. Tạo điều kiện cho bên nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại
thực hiện đầu tư xây dựng theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận.
4. Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng bồi thường thiệt hại nếu
gây hư hỏng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong quá trình đầu tư xây dựng của mình.
5. Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận chuyển
nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất
động sản cho tổ chức
1. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều
26 của Luật
này.
2. Thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định
của Luật Đất đai.
3. Đầu tư, xây dựng dự án đầu tư xây dựng tại phần đất nhận
chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự
án bất động sản theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai và
pháp luật có liên quan.
4. Thực hiện đầu tư xây dựng dự án trên đất nhận chuyển nhượng,
thuê, thuê lại bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Đầu tư xây dựng các công trình phù hợp với quy hoạch chi
tiết và tiến độ dự án được chấp thuận, phê duyệt;
b) Đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật
bảo đảm đồng bộ và kết nối với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh, phù hợp với
thời gian thực hiện dự án được chấp thuận, phê duyệt và quy hoạch được phê duyệt;
c) Bảo đảm việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành dự
án, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dịch vụ khác thuộc phạm vi dự án;
d) Chuyển giao các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội cho chính quyền địa phương trong trường hợp phải chuyển giao theo dự án được
chấp thuận theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa chuyển giao thì phải có
trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo đảm chất lượng các công trình hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội trong thời gian chưa chuyển giao.
5. Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
CHUYỂN
NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 29. Nguyên tắc chuyển nhượng toàn bộ hoặc
một phần dự án bất động sản
1. Chủ đầu tư dự án bất động sản
được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư khác để tiếp tục
đầu tư xây dựng, kinh doanh khi dự án đang trong thời hạn thực hiện được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
2. Khi thực hiện việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự
án bất động sản phải bảo đảm không thay đổi quy hoạch, mục tiêu của dự án; bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan.
3. Sau khi đã hoàn thành việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một
phần dự án bất động sản, bên nhận chuyển nhượng kế thừa các quyền, nghĩa vụ của
chủ đầu tư chuyển nhượng và là chủ đầu tư đối với dự án, phần dự án đã nhận
chuyển nhượng. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động
sản không phải làm lại hồ sơ dự án, quy hoạch đô thị và nông thôn và
giấy phép xây dựng của dự án nếu không có thay đổi về nội dung của dự án. Nếu dự
án đầu tư có các thay đổi thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án theo quy định
của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật khác có liên quan thì việc điều
chỉnh dự án thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại Điều 30 của Luật này và tuân thủ quy định về hình thức, mục
đích, thời hạn sử dụng đất, đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất
đai.
Điều 30.
Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
1. Dự án bất động sản chuyển nhượng
phải có các điều kiện sau đây:
a) Dự
án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn, chấp thuận hoặc công nhận chủ
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư,
nhà ở được thể hiện tại quyết định hoặc văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc
văn bản khác có giá trị pháp lý xác định chủ đầu tư dự án theo quy định của
pháp luật;
b) Dự án đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định
của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quy hoạch
đô thị;
c) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành việc bồi
thường, hỗ trợ tái định cư. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ
thuật tương ứng theo tiến độ, thiết kế, quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo
quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về
quy hoạch đô thị và nội dung của dự án đã được phê duyệt theo quy định
của pháp luật về xây dựng;
d) Quyền sử dụng đất của dự án, phần dự án chuyển nhượng
không thuộc trường hợp đang có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông
báo, thụ lý, giải quyết hoặc có tranh chấp nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền
giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; không
bị kê biên để bảo đảm thi hành án; không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch;
không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch
theo quy định của pháp luật;
đ) Dự án không bị đình chỉ, chấm dứt hoạt động hoặc không
có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp dự án
hoặc phần dự án chuyển nhượng bị xử phạt vi phạm hành chính thì chủ đầu tư phải
chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
e) Trường hợp dự án bất động sản đang được thế chấp để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật thì phải được giải chấp trước
khi chuyển nhượng; trường hợp không giải chấp thì phải có văn bản chấp thuận của
bên nhận thế chấp về việc chuyển nhượng dự án;
g) Dự án còn trong thời hạn thực hiện;
h) Đối với dự án bất động sản chuyển nhượng một phần dự án
còn phải bảo đảm các hạng mục công trình xây dựng hoặc mục đích sử dụng, kinh
doanh của các công trình xây dựng của phần dự án chuyển nhượng có thể độc lập
được với phần dự án khác trong dự án bất động sản.
2. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 7 của Luật này và cam kết tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh
doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận; trường hợp có thay đổi nội
dung dự án thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
29 của Luật
này.
3. Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện
dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai của dự án gồm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất
đai (nếu có) đối với Nhà nước của dự án, phần dự án chuyển nhượng mà không bắt
buộc phải có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng.
5. Đối với dự án bất động sản thực hiện trên quỹ đất thanh
toán cho dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) mà được
cơ quan có thẩm quyền quyết định giao quỹ đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, việc
xác định hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định tại khoản 3 Điều
12 của Luật này.
6. Doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ
dự án bất động sản ngoài tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
này thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
7. Ngoài điều kiện quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự
án bất động sản còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư và pháp luật có liên quan.
Điều 31. Thực
hiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
1. Đối với dự án đầu tư được lựa chọn chủ đầu tư và thuộc trường hợp được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư thì thẩm quyền, thủ tục
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện theo quy định
của Luật Đầu
tư.
2. Đối với dự án bất động sản không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động
sản được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án bất động sản có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản.
4. Đối với dự án bất động sản đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ
trương đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có dự án quyết định việc cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất
động sản.
5. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một
phần dự án bất động sản.
Điều 32.
Quyền, nghĩa vụ
của các bên trong chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
1. Chủ đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất
động sản có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Chuyển giao quyền, nghĩa vụ của mình đối với toàn bộ hoặc
một phần dự án cho chủ đầu tư nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng bất
động sản để kinh doanh, trừ các quyền, nghĩa vụ đã thực hiện xong mà không liên
quan đến chủ đầu tư nhận chuyển nhượng và việc tiếp tục triển khai dự án, phần
dự án đó;
b) Chuyển giao hồ sơ liên quan cho bên nhận chuyển nhượng;
thông báo kịp thời, đầy đủ, công khai và giải quyết thỏa đáng quyền, lợi ích hợp
pháp của các bên có liên quan đến dự án, phần dự án chuyển nhượng;
c) Phối hợp với bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục về
đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên nhận chuyển nhượng;
d) Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án bất động sản,
bên chuyển nhượng có quyền yêu cầu bên nhận chuyển nhượng tiếp tục đầu tư xây dựng
nhà ở, công trình xây dựng trong phần dự án nhận chuyển nhượng theo đúng nội
dung của dự án đã được chấp thuận, giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp
giấy phép xây dựng và quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định của pháp
luật về xây dựng và pháp luật về quy hoạch đô thị; theo dõi và thông báo kịp
thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật trong việc
sử dụng đất, đầu tư xây dựng của bên nhận chuyển nhượng;
đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định
của pháp luật;
e) Bàn giao đầy đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ dự án, hồ sơ khách
hàng, các khoản tài chính và toàn bộ quyền, nghĩa vụ liên quan đối với khách
hàng khi thực hiện chuyển nhượng dự án bất động sản; giải quyết quyền lợi của
khách hàng và kế thừa, tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên chuyển
nhượng;
g) Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
2. Bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động
sản có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Kế thừa và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư chuyển
nhượng đã chuyển giao;
b) Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh dự án
theo đúng nội dung của dự án đã được chấp thuận; trường hợp có thay đổi thì thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này;
c) Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần dự án bất động sản,
bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của bên chuyển nhượng
dự án về việc bảo đảm tuân thủ quy hoạch của dự án trong quá trình đầu tư xây dựng;
d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định
của pháp luật;
đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
Chương VI
HỢP ĐỒNG
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Mục 1. CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG
SẢN, SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 33. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
1. Các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản bao
gồm:
a) Mua bán, thuê, thuê mua
nhà ở;
b) Mua bán, thuê, thuê mua công trình xây dựng;
c) Mua bán, thuê, thuê mua phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng;
d) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật
trong dự án bất động sản;
đ) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ
thuật trong dự án bất động sản;
g) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản;
h) Chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản.
2. Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm:
a) Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;
b) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản;
c) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản;
d) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản.
3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch
vụ bất động sản mà ít nhất một bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
4. Hợp đồng mua bán, thuê mua bất động sản mà các bên tham gia giao dịch
là cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực.
5. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp
đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì
thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm văn bản công chứng, chứng thực
có hiệu lực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
6. Trường hợp hợp đồng kinh doanh bất động sản được xác
lập, thực hiện giao dịch thông qua phương thức điện tử thì được thực hiện giao
kết trên nền tảng ứng dụng giao dịch điện tử của Hệ thống thông tin về nhà ở và
thị trường bất động sản bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về giao dịch điện
tử, đất đai, công chứng, kinh doanh bất động sản, nhà ở và pháp luật khác có
liên quan.
7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và lộ
trình thực hiện giao dịch bất động sản, xác lập, cập nhật, lưu trữ, quản lý hợp
đồng giao dịch bất động sản trên Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất
động sản quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 34. Sử dụng hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân khi xác lập hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng
kinh doanh dịch vụ bất động sản tuân thủ quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản và Bộ luật Dân sự.
2. Chủ đầu tư dự án bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
có nghĩa vụ tuân thủ quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản trong việc:
a) Sử dụng hợp đồng mẫu quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;
b) Thực hiện công khai các hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản
trên Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trước khi áp dụng;
bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc, quy định về bảo vệ người tiêu dùng.
3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này không
áp dụng trong bán, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại nhà ở xã hội.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
1. Hợp đồng
kinh doanh bất động sản có các nội dung chính sau đây:
a) Căn cứ pháp lý, luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng;
b) Thông tin về các bên tham gia hợp đồng;
c) Đối tượng của hợp đồng;
d) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
đ) Giá, phí, phương thức và thời hạn thanh toán;
e) Thời hạn, tiến độ và điều kiện thực hiện hợp đồng;
g) Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của các bên (nếu có);
h) Bảo lãnh của ngân
hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở
hình thành trong tương lai;
i) Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;
k) Bảo hành;
l) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;
m) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; tạm dừng, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng
và biện pháp xử lý;
n) Phương thức giải quyết tranh chấp;
o) Sửa đổi, bổ sung hợp đồng;
p) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
q) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 36.
Thanh toán trong giao dịch bất động sản
1. Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, dự án bất
động sản được đưa vào kinh doanh do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng;
trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định
đó.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản ghi đúng giá giao dịch thực
tế trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng
không đúng với giá giao dịch thực tế.
3. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản, dự án bất động sản do
các bên thỏa thuận trong hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật.
4. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất
động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài
khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
5. Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê,
bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho
thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận
và phải được ghi trong hợp đồng.
Điều 37. Chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản
1. Các hợp đồng kinh doanh bất động sản thực hiện chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của Luật
Kinh doanh bất động sản bao gồm:
a) Mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai;
b) Mua bán nhà ở có sẵn nhưng nhà ở có sẵn chưa có giấy chứng nhận theo
quy định của pháp luật về đất đai;
c) Thuê mua công trình xây dựng có sẵn;
d) Mua bán phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình
thành trong tương lai;
đ) Mua bán phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có sẵn
chưa có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết các hợp đồng kinh doanh bất động sản thực hiện chuyển nhượng và trình
tự, thủ tục và
hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 38.
Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản
1. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua
bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng
không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết
theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ
quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực
pháp luật;
c) Nhà ở, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê
mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý;
d) Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
2. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở,
công trình xây dựng được thực hiện đối với toàn bộ hợp đồng. Trường hợp mua
bán, thuê mua nhiều căn nhà ở, công trình xây dựng trong cùng một hợp đồng mà
các bên có nhu cầu chuyển nhượng từng căn nhà ở, công trình xây dựng thì các
bên sửa đổi hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc ký phụ lục
hợp đồng trước khi thực hiện chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại Luật này.
Điều 39.
Quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất
động sản
1. Bên mua, thuê mua nhà ở hình
thành trong tương lai và bên thuê mua công trình xây dựng có sẵn có quyền chuyển
nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, hợp đồng
thuê mua công trình xây dựng có sẵn khi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật về đất đai cho bên mua, thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục kế thừa để
tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, thuê mua nhà ở hình thành
trong tương lai, bên thuê mua công trình xây dựng có sẵn với chủ đầu tư. Chủ đầu
tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng
và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp
đồng.
3. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở
hình thành trong tương lai, công trình xây dựng có sẵn được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chương VII
KINH DOANH
DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TRONG KINH
DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN
Mục 1. SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN,
DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 40. Điều kiện hoạt động của sàn
giao dịch bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản, dịch
vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động
sản theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật này.
2. Phải đáp ứng điều kiện về trụ sở, địa điểm hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
3. Phải có quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.
4. Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản, đại diện pháp luật
của doanh nghiệp dịch vụ môi giới bất động sản phải có quyền quản lý doanh nghiệp
tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
5. Sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới
bất động sản khi cung cấp dịch vụ môi giới bất động sản phải bố trí cá nhân có
chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trực tiếp thực hiện hoạt động môi giới.
6. Sàn giao dịch bất động sản,
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản trước khi hoạt động có
trách nhiệm đăng ký tài khoản và cập nhật thông tin về doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Chính phủ.
Điều 41. Nội dung của dịch vụ môi giới
bất động sản, hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
1. Nội dung của dịch vụ môi giới bất động sản
a) Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm
phán, ký kết hợp đồng;
b) Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các công việc liên
quan đến các thủ tục mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê
mua bất động sản;
c) Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp
đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
2. Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
a) Kiểm tra tính pháp lý và điều kiện đưa vào kinh doanh đối
với các bất động sản đưa vào giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản; thực
hiện niêm yết, cung cấp thông tin bất động sản đủ điều kiện đưa vào kinh doanh
theo quy định của Luật này;
b) Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ, cung cấp thông tin để khách
hàng tìm kiếm, lựa chọn bất động sản;
c) Thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản, hỗ trợ các bên
đàm phán, thương thảo giao dịch bất động sản. Hoạt động môi giới bất động sản
trong sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng điều kiện và tuân thủ các quy định
tại Mục 2 Chương này;
d) Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ các bên lập và ký kết hợp đồng
giao dịch bất động sản;
đ) Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ các bên thanh toán, bàn giao hồ
sơ, giấy tờ và bàn giao bất động sản (nếu có) đối với các giao dịch thông qua
sàn giao dịch bất động sản;
e) Thực hiện lưu trữ thông tin, hồ sơ, giấy tờ về các bất động
sản và giao dịch bất động sản thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản;
g) Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ nội dung khác liên quan đến
các giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản;
h) Cung cấp thông tin giao dịch thông qua sàn giao dịch bất
động sản cho cơ quan chuyên môn về kinh doanh bất động sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
1. Quyền của sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp dịch
vụ môi giới bất động sản
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động
sản được giao dịch;
b) Thực hiện môi giới bất động sản theo quy định của Luật này;
c) Từ chối môi giới, đưa lên sàn giao dịch bất động sản các
bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;
d) Thu phí dịch vụ, hưởng thù lao theo thỏa thuận của các
bên;
đ) Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi của khách
hàng gây ra;
e) Quyền khác theo hợp đồng.
2. Nghĩa vụ của sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
môi giới bất động sản
a) Bảo đảm bất động sản được được giao dịch phải có đủ điều
kiện đưa vào kinh doanh;
b) Niêm yết, cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về
bất động sản và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình niêm yết, cung cấp;
c) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động
theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này;
d) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và
chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước theo quy định
của pháp luật về thuế;
e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho khách
hàng;
g) Quản lý nhân viên môi giới và người lao động làm việc
tuân thủ pháp luật;
h) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề
môi giới bất động sản cho nhân viên môi giới hàng năm;
i) Cập nhật thông tin về sàn giao dịch bất động sản, doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản, danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề
môi giới bất động sản khi có thay đổi; cung cấp thông tin giao dịch thông qua
sàn lên Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của
pháp luật;
k) Thực hiện lưu trữ hồ sơ giao dịch theo quy định của pháp
luật;
l) Thực hiện các biện pháp phòng chống rửa tiền và chế độ báo cáo
theo quy định của pháp luật phòng chống rửa tiền;
m) Cập
nhật tình trạng hoạt động trên Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động
sản theo quy định của Chính phủ;
n) Hoạt động công khai, minh bạch theo
quy chế hoạt động, quy trình giao dịch được ban hành, cung cấp các dịch vụ bất
động sản.
Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch
bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản, doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bất động sản tại sàn
giao dịch bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
có các quyền sau đây:
a) Được yêu cầu cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản;
b) Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với sàn giao dịch bất động sản, doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản để sử dụng các dịch vụ bất động
sản;
c) Yêu cầu sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
môi giới bất động sản bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản,
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gây ra;
d) Quyền khác theo hợp đồng.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bất động sản tại sàn giao dịch bất động
sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có các nghĩa vụ sau
đây:
a) Thực hiện nội quy của sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ môi giới bất động sản;
b) Trả phí dịch vụ cho sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ môi giới bất động sản;
c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật
về thuế;
đ) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
Mục 2. MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
1. Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
2. Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch
bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.
Điều 45. Quyền của cá nhân hành nghề
môi giới bất động sản
1. Quyền quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 42 của Luật này;
2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản được hưởng tiền thù lao, hoa
hồng từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. Mức thù lao, hoa hồng môi giới
bất động sản do cá nhân môi giới bất động sản và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động
sản thỏa thuận. Mức thù lao môi giới bất động sản không phụ thuộc vào giá của
giao dịch được môi giới bất động sản.
a) Nghĩa vụ quy định tại các điểm b, đ và e khoản 2 Điều 42 của Luật này;
b) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản nơi cá nhân làm việc;
c) Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới bất
động sản hàng năm.
Mục 3. TƯ VẤN, QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 47. Nguyên tắc, phạm vi kinh doanh dịch
vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản
1. Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất
động sản quy định như sau:
a) Người trực tiếp tư vấn phải có bằng cấp, chứng chỉ về lĩnh vực mình
trực tiếp tư vấn;
b) Bất động sản được quản lý phải là bất động sản hợp pháp.
2. Phạm vi kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản bao gồm:
a) Tư vấn về đầu tư tạo lập, kinh doanh bất động sản;
b) Tư vấn về tài chính bất động sản;
c) Tư vấn về giá bất động sản;
d) Tư vấn về hợp đồng kinh doanh bất động sản.
3. Phạm vi kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản bao gồm:
a) Bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua
bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu bất động sản, người có quyền sử dụng
đất;
b) Tổ chức thực hiện việc cung cấp các dịch vụ bảo đảm duy
trì hoạt động bình thường của bất động sản;
c) Tổ chức thực hiện việc bảo trì, sửa chữa bất động sản;
d) Quản lý, giám sát việc khai thác, sử dụng bất động sản của
khách hàng theo hợp đồng;
đ) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với khách hàng, đối với Nhà nước
theo ủy quyền của chủ sở hữu bất
động sản, người có quyền sử dụng đất.
Điều 48.
Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất
động sản
1. Trước khi hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư
vấn, dịch vụ quản lý bất động sản phải gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan chuyên môn về kinh doanh bất động sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp
để được đăng tải trên Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo
quy định của Luật này.
2. Trường hợp kinh doanh dịch vụ quản lý nhà chung cư, tòa
nhà hỗn hợp có nhà ở thì phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
Điều 49. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong kinh doanh dịch vụ tư
vấn, dịch vụ quản lý bất động sản, các bên liên quan đến dịch vụ quản lý bất
động sản
1. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ
quản lý bất động sản, các bên liên quan đến dịch vụ quản lý bất động sản, phí dịch
vụ tư vấn, giá dịch vụ quản lý bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng
nhưng không được trái quy định của Luật này.
2. Các bên trong kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản
thực hiện cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản có
tư cách pháp nhân và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được thành lập theo quy định của
Luật Giáo dục nghề nghiệp hoặc Luật Giáo dục đại học;
b) Doanh nghiệp được thành lập và có ngành, nghề kinh doanh
về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn;
c) Đối với tổ chức khác phải được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền thành lập và giao chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên
môn.
2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, giảng viên, bộ máy quản lý đào tạo
theo pháp luật về giáo dục có liên quan.
3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản,
điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có giáo trình giảng dạy có nội dung
phù hợp với Chương trình khung.
4. Trước khi hoạt động, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi
giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản có trách nhiệm đăng ký
và cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều 51. Thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động
sản
1. Cá nhân dự thi sát hạch phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản;
b) Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
c) Đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi và kinh phí dự thi cho đơn vị
tổ chức kỳ thi sát hạch.
2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã tham gia và có kết quả sát hạch đạt yêu cầu về kiến thức môi giới
bất động sản;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
c) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp
hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
3. Chính phủ quy định về tổ chức kỳ thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành
nghề môi giới bất động sản.
Chương VIII
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG
TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 52. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động
sản
1. Hệ thống thông tin về nhà ở và
thị trường bất động sản được xây dựng tập trung, thống nhất trên toàn quốc; dữ
liệu được thu thập, tạo lập, cập nhật đầy đủ, liên tục, chính xác thông qua các
nghiệp vụ liên quan đến nhà ở, kinh doanh bất động sản và các hoạt động khác có
liên quan; được kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia,
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương, cơ
quan có liên quan để cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát
triển Chính phủ điện tử.
2. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản gồm
các thành phần sau đây:
a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
b) Phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin
về nhà ở và thị trường bất động sản;
c) Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Điều 53. Xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin về nhà ở
và thị trường bất động sản
1. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
được xây dựng, quản lý trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phần mềm phục vụ việc quản
lý, vận hành, khai thác và chia sẻ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
2. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:
a) Dữ liệu về nhà ở;
b) Dữ liệu về bất động sản;
c) Dữ liệu về hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh
dịch vụ bất động sản;
d) Dữ liệu về mã định danh điện tử của các loại bất động sản
theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 4 của Luật này, đối tượng được thụ hưởng
chính sách về nhà ở xã hội, chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
đ) Các dữ liệu khác có liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị
trường bất động sản.
3. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, ngành,
địa phương, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện kết nối, chia sẻ thông
tin, dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, các cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thông tin, dữ liệu khác có
liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản để cập nhật, bổ sung
vào Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. Việc kết nối,
liên thông, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu phải bảo đảm hiệu quả, an
toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và
pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí phục vụ cho các
hoạt động xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; hệ
thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác; điều tra, thu thập thông
tin; xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì hoạt động thường xuyên của Hệ thống thông tin về nhà ở
và thị trường bất động sản được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và nguồn khác
theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 54. Khai thác Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động
sản
1. Việc
khai thác và sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải tuân thủ
quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật có liên
quan.
2. Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và
thị trường bất động sản bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông
tin được công bố, công khai của Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động
sản;
b) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin
trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
3. Chính phủ quy định chi tiết việc khai thác Hệ thống
thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Chương IX
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Mục 1. ĐIỀU TIẾT
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 55. Nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản
1. Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường bất động sản
thông qua công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy
hoạch đô thị và nông thôn, chiến lược, quy hoạch phát triển nhà ở, tín dụng, chuyển đổi số;
bảo đảm cung cầu và cơ cấu sản phẩm bất động sản phù hợp theo từng giai đoạn của
thị trường; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền
vững.
2. Trong trường hợp thị trường bất động sản có diễn biến phức
tạp, ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội, Nhà nước điều tiết thị trường bất
động sản; việc điều tiết phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;
b) Tôn trọng tối đa các quy luật thị trường;
c) Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân có liên quan;
d) Bảo đảm kịp thời, khả thi, phù hợp về thời điểm và đối
tượng áp dụng.
Điều 56. Các biện pháp thực hiện điều tiết thị trường bất động sản
1. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch
phát triển đô thị, nhà ở để thực hiện dự án bất động sản.
2. Điều chỉnh nguồn cung, cơ cấu thị trường bất động sản
thông qua điều chỉnh mục tiêu, quy mô, tiến độ, cơ cấu sản phẩm của các dự án bất
động sản.
3. Gia hạn nộp thuế cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh bất động sản có khó khăn đặc biệt trong từng thời kỳ.
4. Hỗ trợ cho vay lãi suất ưu đãi đối với khách hàng, doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản đối với các loại hình bất động sản cần hỗ trợ,
ưu tiên phát triển.
5. Điều hành chính sách tài chính, tín dụng đối với lĩnh vực
kinh doanh bất động sản phù hợp tình hình thị trường trong từng thời kỳ.
6. Thực hiện điều hành chính sách khác để điều tiết thị trường
bất động sản trong từng thời kỳ.
Điều 57. Thẩm quyền điều tiết thị trường bất động sản
1. Cơ quan quản lý về nhà ở và kinh doanh bất động sản ở Trung
ương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nghiên cứu, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản
quy định tại Điều 56 của Luật này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Trong thẩm quyền được giao,
Chính phủ quyết định biện pháp điều tiết thị trường bất động sản thông qua điều
hành thực hiện các chính sách đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản, thuế,
tín dụng, đất đai, tài chính quy định tại Điều 56 của
Luật này.
3. Trường hợp vượt thẩm quyền, Chính phủ báo cáo, trình Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các chính sách, giải pháp điều
tiết thị trường bất động sản.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Mục 2. NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH BẤT
ĐỘNG SẢN
Điều 58. Nội dung quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản
1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về kinh doanh bất động sản.
2. Quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản.
3. Xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản.
4. Ban hành các quyết định, quy định để thực hiện quản lý,
điều tiết thị trường bất động sản.
5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp
luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong kinh doanh
bất động sản.
6. Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi
hành pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Điều 59. Trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà
nước về kinh doanh bất động sản.
2. Chính phủ giao cơ quan quản lý về nhà ở và kinh doanh bất động
sản ở Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản
quy phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản;
b) Xây dựng các đề án, chính sách phát triển, quản lý kinh doanh bất động
sản;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp điều tiết thị trường bất động sản;
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong việc tổ chức thực hiện và quản lý kinh doanh bất động sản;
đ) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, quản lý
hoạt động môi giới bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn
giao dịch bất động sản;
e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong việc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin về nhà ở
và thị trường bất động sản;
g) Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về
kinh doanh bất động sản trên phạm vi cả nước;
h) Hợp tác quốc tế về kinh doanh bất động sản;
i) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kinh doanh bất động sản; phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, rà soát hoạt động kinh doanh bất
động sản để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đình chỉ,
tạm dừng, chấm dứt hoạt động hoặc điều chỉnh, chuyển đổi, chuyển nhượng các dự
án kinh doanh bất động sản;
k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
l) Báo cáo Chính phủ về tình hình kinh doanh bất động sản, thị trường bất
động sản trên phạm vi cả nước.
3. Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản
lý về nhà ở và kinh doanh bất động sản ở Trung ương thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo quy định của
uật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày
tháng năm 2027.
2. Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
ngày 28/11/2023 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 61. Quy định chuyển tiếp
1. Dự án bất động sản đã đáp ứng yêu cầu đối với dự án
đầu tư bất động sản để kinh doanh theo quy định của Luật số 29/2023/QH15 trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành thì không phải đáp ứng các yêu cầu đối với dự án bất động sản quy
định tại Điều 11 của Luật này; trường hợp dự án bất động
sản thực hiện thủ tục điều chỉnh sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải
đáp ứng các yêu cầu đối với dự án bất động sản theo quy định của Luật này.
2. Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động
sản hợp lệ đã được tiếp nhận theo quy định của Luật số 29/2023/QH15
nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được trả kết quả thì tiếp tục
thực hiện theo quy định của Luật số 29/2023/QH15.
3. Nhà ở, công trình xây dựng hình thành
trong tương lai đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật số 29/2023/QH15 mà đến thời điểm Luật này
có hiệu lực thi hành chưa ký hợp đồng mua bán, thuê mua thì tiếp tục thực hiện
các thủ tục bán, thuê mua theo quy định của Luật
số 29/2023/QH15 nhưng phải thực hiện công khai thông tin về bất động sản, dự
án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 5 của Luật này trước khi ký hợp đồng mua bán, thuê mua.
4. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình
thành trong tương lai đã xác lập theo Luật
số 29/2023/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện bàn giao nhà ở thì
không áp dụng quy định tại Điều 20 của Luật này.
5. Đối với dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
trước ngày 01/8/2024 (thời điểm Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 có hiệu lực
thi hành) thì các bất động sản được đưa vào kinh doanh không phải đáp ứng quy định
tại khoản 5 Điều 19 của Luật này.
6. Đối với dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước chấp
thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sau ngày
01/8/2024 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
theo quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023.
7. Hợp đồng kinh doanh bất động sản đã được xác lập theo Luật số 29/2023/QH15 trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Luật
số 29/2023/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; trường
hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì các
bên phải điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan về hợp đồng theo quy định của
Luật này.
8. Các sàn giao dịch bất động sản đang hoạt động trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì
phải bổ sung đủ các điều kiện quy định tại Điều 39 của Luật
này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
9. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản,
điều hành sàn giao dịch bất động sản đang hoạt động trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành mà chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải bổ
sung đủ các điều kiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành.
10. Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được cấp trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng theo thời hạn trên Chứng chỉ.
11. Các bất động sản quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 chưa được cấp
mã định danh điện tử theo quy định của Luật này được thực hiện giao dịch theo
quy định của pháp luật. Trường hợp bất động sản đã được cấp mã định danh điện tử
thì việc thực hiện giao dịch phải sử dụng mã định danh điện tử để xác định và
quản lý bất động sản trong toàn bộ quá trình giao dịch.
Luật này đã được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa kỳ họp thứ
…. thông qua ngày … tháng … năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|