Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 326/2026/ND-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành: 19/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 326/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH ĐỊA ĐIỂM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về định danh địa điểm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về việc định danh đối với các địa điểm trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trừ các đối tượng thuộc Danh mục bí mật nhà nước); việc xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu định danh địa điểm; quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc quản lý địa điểm hợp pháp;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu định danh địa điểm để phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế xã hội và các hoạt động khác theo quy định pháp luật;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Định danh địa điểm là hoạt động thu thập, tạo lập dữ liệu và cấp mã định danh cho một địa điểm nhằm phân biệt địa điểm này với địa điểm khác.

2. Đối tượng được định danh địa điểm là các thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, địa danh hoặc bất cứ cấu trúc vật lý và các đối tượng khác được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

3. Cơ quan quản lý định danh địa điểm là cơ quan được Bộ Công an giao thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

Chương II

ĐỊNH DANH ĐỊA ĐIỂM VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊNH DANH ĐỊA ĐIỂM

Điều 3. Nguyên tắc định danh địa điểm

1. Mỗi địa điểm chỉ có một mã định danh duy nhất, tuân thủ cấu trúc thống nhất trên toàn quốc, đảm bảo tính liên tục và ổn định, không trùng lặp trong toàn hệ thống.

2. Đối với loại đối tượng có kết cấu theo chiều dài tiếp giáp dọc đường giao thông và có thể tiếp cận đối tượng từ bất cứ vị trí nào dọc đoạn đường giao thông đó thì cách gán định danh địa điểm cho đối tượng áp dụng như đối với đường giao thông, theo đó địa điểm của đối tượng sẽ gồm địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối, địa chỉ tại các nút giao, điểm giao cắt trên tuyến hoặc điểm giao cắt với địa giới hành chính cấp tỉnh.

3. Việc định danh địa điểm, cấp mã định danh địa điểm được thực hiện dựa trên dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo kế thừa, đồng bộ, thống nhất; không thay thế chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan theo quy định của pháp luật.

4. Việc thực hiện định danh địa điểm phải đảm bảo tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

5. Mã định danh địa điểm sau khi được tạo lập, gắn mã duy nhất cho một đối tượng cụ thể phải có tính ổn định lâu dài.

6. Cơ quan nhà nước được giao quản lý chuyên ngành đối với đối tượng thuộc danh mục định danh địa điểm hoặc cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chứa dữ liệu gốc về sự hình thành, tồn tại, biến động của đối tượng có trách nhiệm chủ trì rà soát, chuẩn hóa, thu thập dữ liệu, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện cấp mã định danh địa điểm.

Điều 4. Cấu trúc định danh địa điểm

Mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập. Mỗi địa điểm được gắn một mã định danh riêng biệt, không trùng lặp, bảo đảm tính ổn định, mở rộng và khả năng liên kết, tích hợp, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Điều 5. Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm

1. Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm là cơ sở dữ liệu quốc gia, tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc, được chuẩn hóa, lưu trữ và quản lý thông tin về địa điểm của các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, bao gồm:

a) Mã định danh địa điểm;

b) Đối tượng định danh địa điểm;

c) Địa chỉ của địa điểm;

d) Lối tiếp cận;

đ) Mã bưu chính;

e) Thông tin tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc hệ tọa độ toàn cầu WGS-84 (tọa độ điểm đặc trưng hoặc tọa độ biên);

g) Các thông tin của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

h) Trạng thái hoạt động của địa điểm: đang hoạt động, sử dụng, ngừng sử dụng, chuyển địa điểm, thay đổi cấu trúc, tính chất của địa điểm;

i) Tên địa điểm;

k) Thông tin kết cấu của địa điểm (nếu có);

l) Thông tin địa không gian ba chiều của địa điểm (nếu có);

m) Cơ quan chủ quản dữ liệu địa điểm (bao gồm tên cơ quan, số định danh tổ chức);

n) Dấu hiệu nhận biết của địa điểm (nếu có);

o) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng địa điểm (nếu có);

p) Thông tin địa chỉ các thành phần thuộc địa điểm: mã địa chỉ là chuỗi ký tự do hệ thống định danh địa điểm sinh ngẫu nhiên; thông tin mô tả địa chỉ;

q) Các thông tin khác của đối tượng định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Điều 6. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm

1. Dữ liệu về địa chỉ, đất đai, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, nền địa lý và các dữ liệu khác phục vụ định danh địa điểm được thu thập, tạo lập từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và được tổng hợp về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện rà soát, thu thập, tạo lập dữ liệu về các đối tượng cần định danh địa điểm, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện cấp mã. Dữ liệu của đối tượng định danh địa điểm được đồng bộ bao gồm tối thiểu các trường thông tin tại điểm b, c, e, m khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.

3. Công tác cập nhật và duy trì dữ liệu định danh địa điểm:

a) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu gốc liên quan đến đối tượng được định danh địa điểm có trách nhiệm rà soát, cập nhật thường xuyên, kịp thời dữ liệu thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý ngay khi có biến động và thực hiện đồng bộ, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm;

b) Dữ liệu địa điểm phải được điều chỉnh khi các điều kiện khách quan làm thay đổi thông tin của địa điểm, hoặc khi cơ quan quản lý đối tượng được định danh xác định có sai sót về thông tin địa điểm. Thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan đến địa điểm được tự động cập nhật vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm kịp thời, chính xác;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền phản ánh về các sai sót của dữ liệu thông qua hình thức phản ánh, kiến nghị với cơ quan nhà nước; cơ quan tiếp nhận phản ánh có trách nhiệm chuyển ngay thông tin đến cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu gốc để kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền;

d) Trường hợp dữ liệu về cùng một địa điểm có sự sai lệch giữa các hồ sơ do các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý thì cơ quan được giao quản lý đối tượng, tạo lập cơ sở dữ liệu chuyên ngành về đối tượng theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thống nhất điều chỉnh thông tin trước khi cập nhật vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp đã có dữ liệu bản đồ hoặc các hệ thống thông tin liên quan đáp ứng tiêu chuẩn về định danh địa điểm có trách nhiệm chia sẻ, cung cấp cho Bộ Công an để cập nhật, tích hợp vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm nhằm bảo đảm tính kế thừa, tiết kiệm và tránh lãng phí.

Điều 7. Khai thác dữ liệu định danh địa điểm từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm

1. Dữ liệu định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ, khai thác phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội. Việc chia sẻ, khai thác dữ liệu định danh địa điểm phải đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền; không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

2. Đối tượng, phương thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

b) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia, nền tảng định danh và xác thực điện tử và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

c) Tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi phải được sự đồng ý của người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ; trường hợp người bị tuyên bố mất tích phải được sự đồng ý của người đang quản lý tài sản của người đó; trường hợp người đã chết phải được sự đồng ý của người thừa kế;

d) Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ. Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích do người quản lý tài sản của người đó quyết định;

đ) Tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này được khai thác dữ liệu về định danh địa điểm qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và phải nộp phí khai thác và sử dụng thông tin.

Trường hợp có nhu cầu khai thác thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, phải được sự đồng ý của chủ sở hữu, quản lý địa điểm đó.

3. Dữ liệu định danh địa điểm được quản lý và phân loại như sau:

a) Dữ liệu công khai: Bao gồm các dữ liệu được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, n, p khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

b) Dữ liệu không công khai: Bao gồm các dữ liệu được quy định tại điểm g, k, l, m, o, q khoản 2 Điều 5 Nghị định này. Việc khai thác, chia sẻ dữ liệu không công khai phải tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Thủ trưởng cơ quan quản lý định danh địa điểm của Bộ Công an có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

Điều 8. Điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm

1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 cần đảm bảo hệ thống thông tin đang quản lý đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3.

2. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi văn bản đề nghị nêu rõ phạm vi và mục đích thực hiện kết nối đến Cơ quan quản lý định danh địa điểm.

3. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thực hiện kiểm tra an ninh, an toàn hệ thống thông tin của đơn vị đề nghị kết nối (trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ); thống nhất với cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần kết nối kết quả kiểm tra bằng văn bản.

4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Cơ quan quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm tiến hành việc kết nối Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối.

5. Cơ quan, tổ chức được kết nối, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm có trách nhiệm lưu trữ, cung cấp lịch sử khai thác, sử dụng thông tin cho Cơ quan quản lý định danh địa điểm khi có yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước.

6. Thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm chỉ được sử dụng đúng mục đích cho phép và không được chuyển giao, chia sẻ hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức. Việc chia sẻ thông tin chỉ được thực hiện khi có yêu cầu hoặc sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chủ trì đầu tư, xây dựng Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương bảo đảm thông suốt, liên tục, ổn định, an toàn, an ninh trong quá trình quản lý nhà nước; các phần mềm, thiết bị, hạ tầng phục vụ xử lý dữ liệu định danh địa điểm.

2. Chủ trì ban hành quy trình và tổ chức thực hiện việc định danh địa điểm; hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm phục vụ định danh địa điểm.

3. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất quy trình thu thập, tạo lập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu và cấp mã định danh địa điểm cho các đối tượng được định danh địa điểm; phương án kết nối, chia sẻ sử dụng, khai thác dữ liệu bảo đảm bảo mật, an ninh mạng, an toàn thông tin.

4. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm phục vụ trực tiếp công tác quản lý cư trú, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện, các công tác về an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, phòng chống thiên tai, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ và các nhiệm vụ khác được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai xây dựng các phần mềm, ứng dụng định danh địa điểm tập trung trên toàn quốc, tích hợp các tiện ích phục vụ phát triển kinh tế xã hội.

6. Kết nối, tích hợp, chia sẻ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, cổng dịch vụ công quốc gia và các nền tảng khác theo quy định.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, hướng dẫn về định danh địa điểm.

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp viễn thông triển khai các biện pháp bảo đảm hạ tầng viễn thông, Internet, truyền dẫn phục vụ hoạt động định danh địa điểm.

2. Phối hợp Bộ Công an rà soát, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về định danh địa điểm để bảo đảm cấu trúc dữ liệu và mã định danh địa điểm có khả năng ánh xạ, liên thông với các hệ thống mã đang áp dụng hợp pháp tại Việt Nam.

3. Cập nhật, chia sẻ thông tin mã bưu chính quốc gia gắn cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương với Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng và các đơn vị liên quan xây dựng quy định việc áp dụng hệ tọa độ, hệ quy chiếu trong định danh địa điểm để sử dụng thống nhất phục vụ kết nối, chia sẻ, tích hợp thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan hoàn thiện cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chia sẻ, đồng bộ thông tin Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai về các đối tượng được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn triển khai đánh số và gắn biển số nhà, công trình xây dựng.

2. Trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc rà soát, điều chỉnh, cập nhật thông tin của đối tượng trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ định danh địa điểm.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chia sẻ, đồng bộ về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm các dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng và các dữ liệu khác của các đối tượng được định danh địa điểm trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng đối với các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hướng dẫn đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng và xây dựng cơ sở dữ liệu về tên đường, phố, công trình công cộng.

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc định danh địa điểm đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý và không thuộc danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng; đảm bảo tính thống nhất về tọa độ, địa chỉ, tuân thủ nghiêm ngặt quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 15. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ

1. Triển khai xây dựng, nâng cấp, đưa vào vận hành, khai thác các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan đến định danh địa điểm.

2. Chủ trì xây dựng quy trình thu thập, tạo lập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu cho các đối tượng được định danh địa điểm do mình quản lý và thống nhất với Bộ Công an; đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm phục vụ cấp mã định danh địa điểm đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin do đơn vị thu thập, tạo lập.

3. Phối hợp với Bộ Công an, thống nhất phương án kết nối, chia sẻ để sử dụng, khai thác dữ liệu có trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm bảo đảm bảo mật, an ninh mạng, an toàn thông tin.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

2. Phân công, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thu thập, kiểm tra, cập nhật và quản lý dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ định danh địa điểm theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của từng cơ quan, đơn vị tương ứng với danh mục đối tượng được định danh ban hành theo Nghị định này.

3. Tổ chức đánh số, gắn biển số nhà, công trình xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng; đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Thực hiện thu thập, tạo lập dữ liệu bản đồ nền, dữ liệu không gian phục vụ xây dựng bản sao số, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các đối tượng thuộc danh mục định danh địa điểm đã có đầy đủ thông tin tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định này thì các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện đồng bộ về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để đảm bảo thực hiện khi Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với các đối tượng thuộc danh mục định danh địa điểm nhưng chưa có đầy đủ các thông tin phục vụ định danh địa điểm theo khoản 2 Điều 6 thì các bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xây dựng lộ trình thực hiện thu thập, tạo lập, bổ sung và đồng bộ về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Quốc Dũng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐỊNH DANH ĐỊA ĐIỂM
(Kèm theo Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Đối tượng định danh địa điểm

Mã đối tượng

I

Biên giới địa giới

1

- Cột mốc điểm cơ sở

AB01

2

- Điểm cơ sở

AB02

3

- Mốc quốc giới

AC02

4

- Cửa khẩu

CH01

II

Mốc địa giới hành chính

5

- Mốc địa giới cấp tỉnh

AD08

6

- Mốc địa giới cấp xã

AD09

III

Cơ sở đo đạc

7

- Trạm định vị vệ tinh quốc gia

BD02

IV

Hạ tầng kỹ thuật khác

8

- Công trình xử lý bùn

CR03

9

- Nhà máy/công trình xử lý nước sạch đô thị

CR04

10

- Trụ nước chữa cháy

CR13

11

- Tháp nước, bể nước đô thị

CR19

12

- Trạm quan trắc khí tượng thủy văn

CR20

13

- Trạm quan trắc môi trường

CR21

14

- Trạm quan trắc tài nguyên nước

CR22

V

Công trình văn hóa

15

- Công trình di tích

CN04

16

- Lăng tẩm

CN11

17

- Tháp cổ

CN18

VI

Công trình tôn giáo, tín ngưỡng

18

- Chùa

CM01

19

- Đền

CM04

20

- Đình

CM05

21

- Miếu

CM07

VII

Trụ sở cơ quan nhà nước

CV00

VIII

Cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp

22

- Cơ sở nuôi trồng thủy sản

CB03

23

- Nông trường

CB05

24

- Trang trại

CB07

IX

Công trình xử lý chất thải

25

- Bãi chôn lấp rác

CO01

26

- Cơ sở xử lý chất thải nguy hại

CO02

27

- Cơ sở xử lý chất thải rắn

CO03

28

- Nhà máy/trạm xử lý nước thải tập trung thuộc hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị

CO04

29

- Khu xử lý chất thải

CO05

30

- Trạm trung chuyển chất thải rắn

CO06

X

Công trình an ninh

31

- Trung tâm phòng cháy, chữa cháy

CC04

XI

Công trình khác

 

XII

Địa hình đặc biệt trên đất liền

32

- Cửa hang động

EB02

XIII

Giao thông

 

Đường bộ

33

- Đường chuyên dùng

GK01

34

- Đường đô thị

GK02

35

- Đường quốc lộ

GK04

36

- Đường tỉnh

GK05

37

- Đường xã

GK06

 

Công trình giao thông đường bộ

38

- Bãi đỗ xe

GG01

39

- Bến ô tô

GG02

40

- Bến phà đường bộ

GG03

41

- Cầu đường bộ

GG05

42

- Cống đường bộ

GG06

43

- Hầm đường bộ

GG12

44

- Trạm dừng nghỉ

GG15

45

- Trạm kiểm soát tải trọng xe

GG16

46

- Trạm thu phí đường bộ

GG17

 

Đường sắt

47

- Đường sắt quốc gia

GL03

 

Công trình giao thông đường sắt

48

- Ga đường sắt

GH01

49

- Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn

GH03

50

- Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn

GH04

 

Công trình giao thông đường hàng không

51

- Cảng hàng không

GN02

52

- Đường cất hạ cánh

GN04

53

- Nhà ga hành khách tại cảng hàng không

GN06

 

Đường thủy/Hàng hải

54

- Âu tàu

GM01

55

- Bến cảng biển

GM03

56

- Bến thủy nội địa

GM04

57

- Cảng thủy nội địa

GM07

XIV

Nguồn nước

58

- Giếng nước

KM01

59

- Mạch nước

KM02

60

- Sông, suối (Mạng dòng chảy)

KK01

XV

Mặt nước tĩnh

61

- Ao, hồ, đầm

KL02

62

- Hồ chứa (thủy điện, thủy lợi)

KL03

XVI

Công trình trên đê

63

- Cửa khẩu qua đê

KH01

64

- Điểm canh đê

KH02

65

- Kè bảo vệ đê

KG01

66

- Cống thủy lợi

KG02

67

- Đập dâng

KG03

68

- Đê (tuyến đê, đoạn đê)

KG04

69

- Kênh, mương

KG05

70

- Trạm bơm

KG09

XVII

Thửa đất

71

- Thửa đất

LA01

XVIII

Đối tượng đặc thù khác phát sinh trong thực tiễn

 

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. 326/2026/ND-CP

Hanoi, August 19, 2026

 

DECREE

ON LOCATION IDENTIFICATION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Digital Data No. 60/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Land No. 31/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Topographic and Cartographic No. 27/2018/QH14;

Pursuant to the Law on Personal Data Protection No. 91/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the request of the Minister of Public Security;

The Government promulgates the Decree on location identification.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Decree promulgates the identification of locations within the territory of the Socialist Republic of Vietnam (excluding those under the List of state secrets); the development, management, connection, sharing, and use of the Location Identification Database; and rights, obligations, and responsibilities of relevant authorities, organizations, and individuals.

2. This Decree applies to the following entities:

a) Authorities and organizations collecting, preparing, and updating data on location identification; and management and operation of the Location Identification Database;

b) Authorities, organizations, and individuals that are lawful owners and managers of locations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Relevant authorities, organizations, and individuals.

Article 2. Definitions

1. Location identification is the activity of collecting and creating data, and issuing an identification code for a location in order to distinguish it from other locations.

2. Objects eligible for location identification are land plots, architectural works, construction works, building structures, locations, or any other physical structures and objects prescribed in the Appendix attached to this Decree.

3. The location identification management authority is the authority assigned by the Ministry of Public Security to perform the task of developing and managing the Location Identification Database.

Chapter II

LOCATION IDENTIFICATION AND LOCATION IDENTIFICATION DATABASE

Article 3. Principles for location identification

1. Each location shall have only one unique identification code in accordance with a uniform structure nationwide ensuring the continuity, stability, and non-duplication within the entire system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The location identification and the issuance of location identification codes shall be carried out based on data from national databases and specialized databases ensuring inheritance, synchronization, and uniformity; and shall not replace the state management of authorities as prescribed by laws.

4. The performance of location identification shall comply with regulations on national defense, security, state secrets, and legitimate rights and interests of organizations and individuals.

5. Once created and assigned uniquely to a specific location, a location identification code must have long-term stability.

6. State authorities assigned to manage locations under the list of location identification, or authorities managing national databases or specialized databases that include original data on the development, existence, and changes of locations are responsible for taking charge in reviewing, standardizing, collecting data, and synchronizing data to the Location Identification for issuance of location identification codes.

Article 4. Structure of location identification codes

The location identification code is a sequence of 12 numbers established by the Location Identification Database. Each location shall be assigned a separate, non-duplicated identification code ensuring stability, scalability, and the capacity for integration, connection, sharing, and use of information within national databases and specialized databases.

Article 5. Location Identification Database

1. The Location Identification Database is a centralized, unified national database applied nationwide in which information on locations within the scope of this Decree is standardized, stored, and managed.

2. The information in the Location Identification Database includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The location name;

c) The address of the location;

d) Access route;

dd) Postal code;

e) Coordinate information under the VN-2000 national coordinate system or the WGS-84 global coordinate system (coordinates of characteristic points or boundary coordinates);

g) Information on the land use right certificate (if any);

h) The operational status of the location: operating/in use; stop working; relocated; or having changed structure or nature;

i) The name of the location;

k) Structural information of the location (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) The authority in charge of the location data (including its name and identification number);

n) Identifying features of the location (if any);

o) The authority, organization, or individual owning or using the location (if any);

p) Address information of components of the location: the address code which is a string of characters randomly generated by the location identification system; and the address description;

q) Other information on location identification that is connected and shared from national databases and specialized databases.

Article 6. Collection, preparation, and use of the data in the Location Identification Database

1. Data on addresses, land, architectural works, construction works, building structures, geographic base, and other data serving location identification shall be collected and created from national databases and specialized databases under the management of ministries, ministerial authorities, and local authorities; and shall be aggregated into the Location Identification Database.

2. Ministries and ministerial authorities shall review, collect, and create data on locations requiring location identification, and synchronize such data to the Location Identification Database for issuance of identification codes. The synchronized data of location identification shall include information prescribed in points b, c, e, and m, clause 2, Article 5 of this Decree.

3. The updating and maintenance of location identification data:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Location data shall be adjusted when objective conditions cause changes to the location's information, or when the authority managing the identified subject determines that there are errors in the location information. Information in national databases and specialized databases related to the location shall be automatically updated into the Location Identification Database in a timely and accurate manner;

c) Authorities, organizations, and individuals have the right to report data errors by submitting complaints and petitions to state authorities. The receiving authority is responsible for promptly forwarding such information to the authority managing the original database for verification and handling;

d) In cases where data on the same location differs among records of different ministries or ministerial authorities, the authority assigned to manage the location and to create the specialized database on that location in accordance with the laws is responsible for uniformly adjusting the information before it is updated into the Location Identification Database.

4. Ministries, ministerial authorities, and province-level People's Committees that have map data or relevant information systems in accordance with location identification standards are responsible for sharing and providing such data to the Ministry of Public Security for updating and integration into the Location Identification Database in order to ensure inheritance, savings, and anti-wasteness.

Article 7. Use of location identification data from the Location Identification Database

1. Location identification data shall be connected, shared, and used to serve state management and socio-economic development. The sharing and use of location identification data shall be for the correct purpose, scope, and authority. Applicants shall not be required to provide applications for administrative procedures where the information in documents of such applications already exists as data in the Location Identification Database.

2. Subjects and methods for using information in the Location Identification Database are prescribed as follows:

a) Organizations and individuals may use publicly location identification data available in VNeID;

b) State authorities, political organizations, and socio-political organizations may use information in the Location Identification Database to perform their functions and tasks through the national data sharing and coordination platform, the electronic identification and authentication platform, and other data integration and sharing platforms in accordance with laws on management, connection, and sharing of digital data of state authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where information of a person who has lost civil act capacity, a person with difficulty in perception or behavior control, or a person under 14 years of age is used, the consent of the lawful representative or guardian shall be obtained. Where information of a person declared missing is used, the consent of the person managing that person's property shall be obtained. Where information of a deceased person is used, the consent of the heir shall be obtained;

d) A person who has lost civil act capacity, a person with difficulty in perception or behavior control, or a person under 14 years of age may use their own information with the help from their lawful representative or guardian. The use of information of a person declared missing shall be decided by the person managing that person's property;

dd) Organizations and individuals not prescribed in points a, b, c, and d of this clause may use location identification data through an organization providing electronic authentication services and must pay a fee for the use of information.

Where there is a need to use other information in the Location Identification Database, the consent of the owner or manager of that location must be obtained.

3. Location identification data shall be managed and classified as follows:

a) Public data includes the data prescribed in points a, b, c, d, dd, e, h, i, n, and p, clause 2, Article 5 of this Decree;

b) Non-public data includes the data prescribed in points g, k, l, m, o, and q, clause 2, Article 5 of this Decree. The use and sharing of non-public data shall comply with the laws on personal data protection and protection of state secrets.

4. The head of the location identification management authority of the Ministry of Public Security shall grant permission on the use of information in the Location Identification Database.

Article 8. Requirements and procedures for connection and use of information in the Location Identification Database

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Authorities and organizations wishing to connect as prescribed in clause 1 of this Article shall send a written request stating the scope and purpose of the connection to the location identification management authority.

3. Within 30 days from the receipt of the request, the authority managing and operating the Location Identification Database is responsible for cooperating with the specialized cybersecurity protection force under the Ministry of Public Security to conduct a security and safety inspection of the information system of the requesting unit (except for military information systems and cipher information systems under the Government Cipher Committee), and shall reach agreement in writing regarding inspection results with the authority or organization managing the database or information.

4. Within 05 days from the receipt of the request, the authority managing and operating the Location Identification Database is responsible for cooperating with the specialized cybersecurity protection force under the Ministry of Public Security to conduct a security and safety inspection of the information system of the requesting unit (except for military information systems and cipher information systems under the Government Cipher Committee), and shall reach agreement in writing regarding inspection results with the authority or organization managing the database or information.

5. Authorities and organizations that are connected to use information in the Location Identification Database are responsible for storing and providing the history of information use to the location identification management authority upon request for management.

6. Information from the Location Identification Database may only be used for the permitted purpose and may not be transferred, shared, or provided to any other authority, organization, or individual under any circumstance. The sharing of information may only be carried out upon request or with the consent of the data owner in accordance with the laws on personal data protection.

Chapter III

RESPONSIBILITIES OF AUTHORITIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Article 9. Responsibilities of the Ministry of Public Security

1. Take charge in investing in and developing a Location Identification Database that is unified from central to local levels to ensure smoothness, continuity, stability, safety, and security throughout the process of state management; and in developing the software, equipment, and infrastructure serving the processing of location identification data.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Cooperate with ministries and ministerial authorities in unifying the procedures for collecting, creating, updating, adjusting, and issuing location identification codes for locations to be identified; and in unifying plans for connecting, sharing, and using data while ensuring confidentiality, cybersecurity, and information safety.

4. Apply the Location Identification Database to serve residence management, management of conditional business lines, and work related to security, order, crime prevention and control, natural disaster prevention and control, fire prevention and fighting, rescue and emergency response, and other tasks assigned by the Government and the Prime Minister.

5. Take charge and cooperate with relevant units in developing nationwide software and applications for location identification, and integrating utilities to serve socio-economic development.

6. Connect, integrate, and share the Location Identification Database with the National Population Database, the electronic identification and authentication system, the National Public Service Portal, and other platforms as prescribed by laws.

7. Resolve complaints and denunciations, and provide guidelines for location identification.

Article 10. Responsibilities of the Ministry of Science and Technology

1. Direct and urge telecommunications enterprises to implement measures to ensure telecommunications, Internet, and transmission infrastructure serving location identification activities.

2. Cooperate with the Ministry of Public Security in reviewing and providing guidelines on standards and technical regulations concerning location identification to ensure that the data structure and location identification codes are capable of mapping and interoperating with applicable coding systems in Vietnam.

3. Update and share information on national postal codes assigned to wards, communes, and equivalent administrative units with the Location Identification Database.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Take charge and cooperate with the Ministry of Science and Technology, the Ministry of Construction, and relevant units in promulgating regulations on application of coordinate systems and reference systems in location identification for uniform use in the connection, sharing, and integration of information and data among information systems and databases.

2. Take charge and cooperate with the Ministry of Construction, the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense, province-level People's Committees, and relevant units in completing the national geographic background database and the national topographic map.

3. Take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in sharing and synchronizing information from the National Geographic Background Database and the National Land Database concerning subjects prescribed in the Appendix attached to this Decree with the Location Identification Database.

Article 12. Responsibilities of the Ministry of Construction

1. Take charge and cooperate with the Ministry of Public Security and the Ministry of Agriculture and Environment in providing guidelines on the implementation of numbering and affixing number plates for houses and construction work.

2. Within the scope of its state management, provide guidelines on, inspect and supervise the review, adjustment, and updating of information on subjects in national databases and specialized databases serving location identification.

3. Take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in sharing and synchronizing data prescribed in clause 2, Article 5 of this Decree to the Location Identification Database including data on construction infrastructure and other data of subjects identified by location under the management of the Ministry of Construction.

Article 13. Responsibilities of the Ministry of Culture, Sports and Tourism

Provide guidelines on naming and renaming roads, streets, and public work; and on developing a database on names of roads, streets, and public work.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Take charge and cooperate with relevant authorities and units in carrying out location identification for subjects under its management and not prescribed in the list of state secrets in the field of national defense; ensure uniformity of coordinates and addresses, and strictly comply with regulations on protection of state secrets.

Article 15. Responsibilities of ministries and ministerial authorities

1. Develop, upgrade, and put into operation of national databases and specialized databases related to location identification.

2. Take charge in promulgating procedures for collecting, creating, updating, and adjusting data for subjects under their management that are to be identified by location in agreement with the Ministry of Public Security; and synchronize data to the Location Identification Database to serve the issuance of location identification codes ensuring the completeness, accuracy, and timeliness of the information that is collected and created by the unit.

3. Cooperate with the Ministry of Public Security to agree on plans for connecting and sharing data for the use of data in the Location Identification Database ensuring confidentiality, cybersecurity, and information safety.

Article 16. Responsibilities of province-level People’s Committees

1. Be responsible for cooperating with ministries and ministerial authorities in collecting, creating, and updating data into the Location Identification Database.

2. Assign and direct specialized authorities under province-level and commune-level People's Committees to collect, verify, update, and manage data in national databases and specialized databases serving location identification according to functions, tasks, and scope of management of each respective authority or unit in accordance with the list of location identification attached to this Decree.

3. Organize the numbering and affixing of number plates for houses and construction work in accordance with guidelines of the Ministry of Construction; and the naming and renaming of roads, streets, and public work in accordance with guidelines of the Ministry of Construction and the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 17. Transitional provision

1. For locations in the list of location identification that have complete minimum information as prescribed in clause 2, Article 6 of this Decree, ministries and ministerial authorities shall synchronize such data to the Location Identification Database to ensure implementation upon the effective date of this Decree.

2. For locations not prescribed in the list of location identification but not having complete information serving location identification as prescribed in clause 2, Article 6, ministries and ministerial authorities shall take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in developing a roadmap for collecting, creating, supplementing, and synchronizing such data to the Location Identification Database.

Article 18. Implementation clause

1. This Decree comes into force from September 01, 2026.

2. The Ministry of Public Security is responsible for providing guidelines, inspecting, urging, and organizing the implementation of this Decree.

3. Ministers; Heads of ministerial authorities; Presidents of People's Committees of provinces and cities; relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.





ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Quoc Dung

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decree No. 326/2026/ND-CP dated August 19, 2026 on location identification

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 26/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/03/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 30/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/01/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/06/2024

Ban hành: 14/06/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2022

149

DMCA.com Protection Status
IP: 74.7.243.45