|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026
|
LUẬT
BẢO HIỂM XÃ HỘI
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026;
2. Luật Thanh tra số
84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025;
3. Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
4. Luật Phục hồi, phá sản
số 142/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 3 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm xã hội[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân đối với bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện bảo hiểm xã
hội; trợ cấp hưu trí xã hội; đăng ký tham gia và quản lý thu, đóng bảo hiểm xã
hội; các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện;
quỹ bảo hiểm xã hội; bảo hiểm hưu trí bổ sung; khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
về bảo hiểm xã hội; quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội
tự nguyện
1. Người lao
động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao
gồm:
a) Người làm
việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định
thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và
người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện
về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một
bên;
b) Cán bộ,
công chức, viên chức;
c) Công nhân
và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức
cơ yếu;
d) Sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như đối với quân nhân;
đ) Hạ sĩ
quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân
dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
e) Dân quân
thường trực;
g) Người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
h) Vợ hoặc
chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng
thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
i) Người quản
lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện
phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và
các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
k) Người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
l) Đối tượng
quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương
trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
thấp nhất;
m) Chủ hộ
kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của
Chính phủ;
n) Người quản
lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện
phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và
các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
2. Người lao
động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có
thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ
các trường hợp sau đây:
a) Di chuyển
trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam;
b) Tại thời
điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2
Điều 169 của Bộ luật Lao động;
c) Điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
3. Người sử
dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt
động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động
theo hợp đồng lao động.
4. Đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân
Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ
cấp hằng tháng;
b) Đối tượng
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng
lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
5. Người đồng
thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác nhau quy định
tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định
như sau:
a) Đối tượng quy
định tại điểm a và điểm l khoản 1 Điều này mà giao kết hợp đồng lao động
với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp
đồng lao động giao kết đầu tiên.
Trường hợp hợp
đồng lao động đang sử dụng làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang tạm
hoãn thực hiện hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc trong thời gian tạm hoãn thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
theo thứ tự về thời gian có hiệu lực của hợp đồng được ký kết;
b) Đối tượng
quy định tại điểm b và điểm i khoản 1 Điều này đồng thời cũng thuộc đối tượng quy định tại điểm a hoặc
điểm l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng
tương ứng quy định tại điểm b hoặc điểm i khoản 1 Điều này;
c) Đối tượng
quy định tại điểm i và điểm n khoản 1 Điều này làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, hợp tác
xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đầu tiên tham gia quản lý, điều hành;
d) Đối tượng
quy định tại điểm g và điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định
tại một trong các điểm a, i và l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm a, i hoặc l khoản 1 Điều
này theo thứ tự đến trước;
đ) Đối tượng
quy định tại điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm
m hoặc điểm n khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối
tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này;
e) Đối tượng
quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đồng thời thuộc nhiều đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo
quy định của Chính phủ;
g) Đối tượng
quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm
k hoặc điểm m khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối
tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
6. Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối
tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà có việc làm, thu nhập
ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
7. Trường hợp
không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người
đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ
quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc
đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động
là người giúp việc gia đình;
c) Đối tượng
quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm
xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của
Luật này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo hiểm
xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham
gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào
quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Trợ cấp
hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm
cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
3. Bảo hiểm
xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người
lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc phải tham gia.
4. Bảo hiểm
xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công
dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù
hợp với thu nhập của mình.
5. Bảo hiểm
hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên
tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc,
có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử
dụng lao động và người lao động.
6. Thời
gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
7. Thân
nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi,
cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội
hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có
nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
8. Người
thụ hưởng là đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định
của Luật này.
9. Đăng
ký tham gia bảo hiểm xã hội là việc người sử dụng lao động, người lao động
nộp hồ sơ kê khai thông tin về người lao động, người sử dụng lao động, tiền
lương, thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, phương thức đóng và các nội
dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật để tham gia bảo hiểm xã hội
cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
10. Giao
dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là giao dịch được thực hiện bằng
phương tiện điện tử bao gồm đăng ký tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng bảo
hiểm xã hội; giải quyết, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội và các hoạt động khác
trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
11. Cơ sở
dữ liệu quốc gia về bảo hiểm là cơ sở dữ liệu dùng chung tập hợp thông tin
về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được số hóa, chuẩn hóa,
lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và
giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
12. Bản
sao các giấy tờ dùng để thực hiện bảo hiểm xã hội quy định tại Luật này là
giấy tờ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền cấp từ sổ gốc;
b) Được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực từ bản chính;
c) Trường hợp
khác do Chính phủ quy định.
Điều
4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội
có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội
hằng tháng;
b) Hỗ trợ
chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo
hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc
có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện
có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động
theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ
sung.
Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng
bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức
đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo
hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập
làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
3. Người vừa
có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội
tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất
trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
Thời gian
đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được
tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Quỹ bảo
hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng
đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối
tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do
người sử dụng lao động quyết định.
5. Việc thực
hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy
đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có
tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11
tháng được tính là một năm.
7. Việc giải quyết các chế độ bảo
hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời
điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
1. Xây dựng
hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội
bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới
bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính
sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà
bị mất việc làm.
3. Ngân sách
nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác
theo quy định của Luật này.
4. Bảo hộ, bảo
toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Hỗ trợ
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
6. Khuyến
khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân
sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội
cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ
cấp hưu trí xã hội.
7. Hoàn thiện
pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện
bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư
phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch
điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
8. Khuyến
khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Điều 7. Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết
định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định
trong Luật này.
2. Mức tham
chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng
kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về bảo
hiểm xã hội
1. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội
được thực hiện theo nguyên tắc các bên cùng có lợi, phù hợp với quy định của
pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam.
2. Khuyến
khích hợp tác quốc tế trong việc tăng cường năng lực quản lý và tổ chức thực hiện
bảo hiểm xã hội, phát triển hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng,
đa tầng, hiện đại, hội nhập quốc tế, hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, kết hợp hài hòa
các nguyên tắc đóng - hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững.
3. Thúc đẩy
đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về bảo hiểm xã hội để
bảo đảm quyền lợi cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người
lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.
4. Trường hợp
điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên có quy định về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của người lao
động ở Việt Nam và ở nước ngoài được tính để xét điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội thì mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam được tính theo thời gian
người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội tại Việt Nam.
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chậm
đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng
tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở,
gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham
gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận,
giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng
quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập,
khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái
pháp luật.
7. Đăng ký,
báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp.
8. Thông đồng,
móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm
pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
9. Cầm cố,
mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
10. Hành vi
khác theo quy định của luật.
Chương II
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO HIỂM
XÃ HỘI
Mục 1. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ BẢO HIỂM
XÃ HỘI
Điều
10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
1. Người tham gia bảo hiểm
xã hội có các quyền sau đây:
a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã
hội theo quy định của Luật này;
b) Được cấp sổ bảo hiểm xã
hội;
c) Được cơ quan bảo hiểm
xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông
qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về
đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
d) Yêu cầu người sử dụng
lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo
hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;
đ) Được tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
e) Chủ động đi khám giám định
y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo
lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi
kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy
định của Luật này;
g) Khiếu nại, tố cáo và khởi
kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Người thụ hưởng chế độ
bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
a) Nhận các chế độ bảo hiểm
xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;
b) Hưởng bảo hiểm y tế
trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ
14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm
đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau
đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều
23 của Luật này;
c) Được thanh toán phí
giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu
đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ
điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
d) Ủy quyền bằng văn bản
cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy
quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy
quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
đ) Đối với người từ đủ 80
tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch
vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
e) Được cơ quan bảo hiểm
xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin
về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
g) Khiếu nại, tố cáo và khởi
kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
h) Từ chối hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội.
Điều
11. Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
1. Người tham gia bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) Đóng bảo hiểm xã hội
theo quy định của Luật này;
b) Theo dõi việc thực hiện
trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;
c) Thực hiện việc kê khai
chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia
bảo hiểm xã hội.
2. Người thụ hưởng chế độ
bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các quy định
về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Hoàn trả tiền hưởng chế
độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng
không đúng quy định;
c) Định kỳ hằng năm, người
thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ
quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện
thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Điều
12. Quyền của người sử dụng lao động
1. Từ chối thực hiện yêu cầu
không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Được tạm dừng đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
3. Được cơ quan bảo hiểm
xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội.
4. Được tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Khiếu nại, tố cáo và khởi
kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Điều
13. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Đăng ký tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ
quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.
2. Lập hồ sơ để người lao
động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
3. Phối hợp với cơ quan bảo
hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động
chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của
pháp luật.
4. Đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật này
và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định
tại Điều 33 của Luật này từ tiền lương của người lao động để
đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Xem xét giới thiệu người
lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này
đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng
giám định y khoa.
6. Phối hợp với cơ quan bảo
hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động trong trường hợp chi
trả thông qua người sử dụng lao động.
7. Xuất trình, cung cấp đầy
đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo
hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Bồi thường cho người
lao động theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật này mà gây
thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
9. Phối hợp, tạo điều kiện
để cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu hồi số tiền bảo hiểm xã hội hưởng
không đúng quy định của người lao động khi có quyết định của cơ quan có thẩm
quyền.
Điều
14. Quyền và trách nhiệm của công đoàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên của Mặt trận
1. Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình và theo quy định của pháp luật có liên quan, công đoàn
có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội cung
cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động;
c) Tuyên truyền, phổ biến,
tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động;
d) Thực hiện hoạt động
giám sát và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm
pháp luật về bảo hiểm xã hội;
đ) Tham gia thanh tra, kiểm
tra việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội;
e) Khởi kiện người có hành
vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp
pháp của người lao động, tập thể người lao động;
g) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách,
pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình và theo quy định của pháp luật có liên quan, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền và trách nhiệm
sau đây:
a) Tuyên truyền, vận động
Nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội,
chủ động tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội phù hợp với bản thân và gia
đình;
b) Tham gia bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên; chia sẻ thông tin, dữ liệu về người
lao động, thành viên, hội viên của mình với cơ quan bảo hiểm xã hội;
c) Thực hiện các hoạt động
giám sát, phản biện xã hội, tham gia với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng
và thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều
15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện người sử dụng lao động
1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng
lao động tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Kiến nghị, tham gia xây
dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động.
4. Vận động người sử dụng
lao động là thành viên của mình chấp hành chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã
hội.
5. Tham gia kiểm tra, giám
sát việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
6. Kiến nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Mục 2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO HIỂM
XÃ HỘI
Điều
16. Cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội
là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội;
quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo
hiểm y tế;[2]
nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
2. Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều
17. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng
lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin,
tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký
kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết
nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận
hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối
với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung
cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và
các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ
bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ
chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện
pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện
hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế.[3]
6. Kiến nghị với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội,
quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật
hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm
xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Điều
18. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính
sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm y tế; xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội,
chiến lược đầu tư dài hạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng
phương án đầu tư hằng năm trình Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội quyết định; tổ
chức đánh giá và công bố mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực
hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y
tế.
2. Ban hành mẫu sổ bảo hiểm
xã hội, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm
thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Tổ chức thực hiện thu,
chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp nhận hồ sơ tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.
5. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
hưởng và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.
6. Xác nhận thời gian đóng
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ
và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện
bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện khi người lao động, người sử
dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
7. Ứng dụng công nghệ
thông tin, thực hiện cải cách thủ tục hành chính bảo đảm công khai, minh bạch,
đơn giản, thuận tiện cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
lưu trữ hồ sơ của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý, sử dụng quỹ bảo
hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp
luật.
9. Thực hiện các biện pháp
bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo
hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.
10. Thực hiện công tác thống
kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
11. Tập huấn và hướng dẫn
nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
12. Thực hiện chế độ báo
cáo như sau:
a) Định kỳ 03 tháng, báo
cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
b) Định kỳ 06 tháng, báo
cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế
độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp;
báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế;
c) Định kỳ 06 tháng, cơ
quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình
hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế trong phạm vi địa phương quản lý;
d) Hằng năm, báo cáo Bộ
Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất
nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
13. Định kỳ 05 năm, đánh
giá và dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.
14. Cung cấp tài liệu,
thông tin liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
15. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
16. Thực hiện hợp tác quốc
tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
17. Xác định và theo dõi
người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
18. Chủ trì xây dựng, quản
lý, cập nhật, duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và khai thác, sử dụng,
chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo quy định của pháp
luật.
Điều
19. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
1. Hội đồng quản lý bảo hiểm
xã hội được tổ chức ở cấp quốc gia có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tư vấn
chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Hội đồng quản lý bảo hiểm
xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử
dụng lao động ở trung ương, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ngân
hàng nhà nước Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Hội đồng quản lý bảo hiểm
xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm
xã hội là 05 năm.
4. Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động của
Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo
hiểm xã hội.
Thành viên Hội đồng quản
lý bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm cá nhân, bảo lưu về quyết định, ý kiến của
mình khi được lấy ý kiến bằng văn bản hoặc biểu quyết thông qua đối với các quy
định tại Điều 20 của Luật này.
Chủ tịch Hội đồng quản lý
bảo hiểm xã hội báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề chưa thống nhất ý
kiến giữa các thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.
Điều
20. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
1. Thông qua chiến lược
phát triển ngành bảo hiểm xã hội, kế hoạch dài hạn, 05 năm về thực hiện chính
sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, chiến lược
đầu tư dài hạn trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thông qua kế hoạch
hằng năm về thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế; giám sát, kiểm tra việc thực hiện của cơ quan bảo hiểm xã hội về
các chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt.
2. Thông qua các báo cáo hằng
năm về việc thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế; tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm
thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế trước khi cơ quan bảo hiểm xã hội trình cơ quan
có thẩm quyền.
3. Quyết định và chịu
trách nhiệm trước Chính phủ về danh mục đầu tư, cơ cấu đầu tư và phương thức đầu
tư cụ thể của các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y
tế trên cơ sở đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Thông qua các nội dung
sau đây:
a) Đề án, phương án bảo
toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo
hiểm y tế;
b) Dự toán hằng năm về
thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế;
mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y
tế; báo cáo quyết toán về chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội; chiến lược
đầu tư dài hạn trước khi cơ quan bảo hiểm xã hội trình cơ quan có thẩm quyền;
c) Phương án đầu tư hằng
năm.
5. Kiến nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, chiến lược phát triển bảo hiểm xã
hội, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ chế quản lý và sử dụng
quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
6. Hằng năm, báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả hoạt động, tình hình thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của Luật này.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Chương III
TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI
Điều
21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã
hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu
hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của
Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng
trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ
70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện
quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí
xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở
đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả
năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi
tiết khoản 2 Điều này.
Điều
22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính
phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của
ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát,
xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế
- xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho
người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Trường hợp đối tượng
quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng
hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
3. Người đang hưởng trợ cấp
hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được
nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
4. Chính phủ quy định
trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội.
Điều
23. Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ
tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian
đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của
pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật này, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần
và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản
đóng của mình theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời gian hưởng, mức hưởng
trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội của người lao động.
3. Mức trợ cấp hằng tháng
thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.
Trường hợp tổng số tiền
tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động cao
hơn số tiền tính mức trợ cấp hằng tháng bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời
điểm giải quyết hưởng cho khoảng thời gian từ khi đủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ
tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người lao động được tính để hưởng trợ cấp
hằng tháng với mức cao hơn.
Trường hợp tổng số tiền
tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không đủ để người lao động
hưởng trợ cấp hằng tháng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp
hưu trí xã hội, nếu người lao động có nguyện vọng
thì được đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng
cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
4. Mức trợ cấp hằng tháng
quy định tại khoản 3 Điều này được áp dụng việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 67 của Luật này.
5. Trường hợp người đang
hưởng trợ cấp hằng tháng chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần cho những
tháng chưa nhận và được hưởng một lần trợ cấp mai táng nếu đủ điều kiện quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 85 hoặc điểm a khoản 1 Điều 109 của Luật
này.
6. Người đang trong thời
gian hưởng trợ cấp hằng tháng thì được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế.
7. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
24. Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện
hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã
hội. Hồ sơ bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Văn bản đề nghị hưởng
trợ cấp hằng tháng.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo
hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương
IV
ĐĂNG KÝ THAM GIA VÀ QUẢN
LÝ THU, ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Mục 1. ĐĂNG KÝ THAM GIA BẢO HIỂM
XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Điều
25. Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được
cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân,
ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông
tin cần thiết khác có liên quan.
2. Sổ bảo hiểm xã hội được
cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Chậm nhất là ngày 01 tháng
01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã
hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm
xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo
quy định.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
26. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
thì thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của
Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Hồ sơ, chứng từ sử dụng
trong giao dịch điện tử thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1
Điều này có giá trị pháp lý tương đương với giao dịch bằng bản giấy.
3. Chậm nhất là ngày 01
tháng 01 năm 2027, cơ quan bảo hiểm xã hội phải bảo đảm điều kiện để thực hiện
giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này và việc điều chỉnh, cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục thực hiện
bảo hiểm xã hội từ giao dịch bằng bản giấy theo quy định của Luật này sang giao
dịch điện tử để bảo đảm thuận tiện cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ
bảo hiểm xã hội.
Điều
27. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Hồ sơ đăng ký tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối
tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này
bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký tham
gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động
tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Tờ khai đăng ký tham
gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy
định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu nộp
qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu
tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ đăng ký tham gia
bảo hiểm xã hội tự nguyện là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều
28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
1. Người sử dụng lao động có trách
nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật này
cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối tượng
quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu
tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều
27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này cho
cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp sổ bảo hiểm
xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này.
Điều 29. Điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội
1. Khi thông tin đăng ký kê khai tham
gia bảo hiểm xã hội thay đổi thì người đăng ký kê khai theo quy định tại Điều 28 của Luật này nộp tờ khai điều chỉnh thông tin kèm theo
bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm
xã hội.
2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo quy định, cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội
của người tham gia; trường hợp không thực hiện điều chỉnh thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Mục 2. QUẢN LÝ THU, ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ
NGUYỆN
Điều 30. Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và phát
triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Cơ quan bảo
hiểm xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong
việc xác định và theo dõi đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại
Điều 2 của Luật này; đôn đốc và hướng dẫn việc lập hồ sơ
đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức
việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Cơ quan bảo
hiểm xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan vận động
để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
3. Các cơ
quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành về lao động,
dân cư, thuế, đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ
liệu liên quan đến người tham gia và người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội
với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.
Điều
31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối
tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp
bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp
thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối
tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền
lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức
lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được
thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động
ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng
trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại
các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền
lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
d) Đối tượng quy định tại
các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa
chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức
tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực
hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa
chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20
lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
3. Chính phủ quy định chi
tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc.
Điều
32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn
cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã
hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí
và tử tuất.
Điều
33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người
lao động
1. Mức đóng và phương thức
đóng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l
khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng
8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm
xã hội theo phương thức đóng hằng tháng.
Trường hợp đối tượng quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật này hưởng tiền lương
theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp thì đóng theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06
tháng một lần.
2. Mức đóng, phương thức
và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều
2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng
22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử
tuất;
b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm
xã hội theo phương thức đóng 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước
một lần cho khoảng thời gian của hợp đồng người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay
sau chu kỳ đóng.
Trường hợp người lao động
được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao
động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại điểm này
cho thời gian được gia hạn hoặc ký hợp đồng lao động mới hoặc truy đóng sau khi
về nước.
3. Mức đóng, phương thức
và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều
2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng
22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử
tuất;
b) Đóng qua cơ quan, tổ chức
quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi người này được cử
làm thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn
đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
4. Mức đóng, phương thức
và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản
1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng
3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản,
22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử
tuất;
b) Đóng trực tiếp cho cơ
quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03
tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của
tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
5. Đối tượng quy định tại
các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này
mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao
động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao
động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người
lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
Đối tượng quy định tại các
điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc
từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính
phủ.
6. Trường hợp trong tháng
đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc
hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội
của tháng đó.
7. Trường hợp thời gian
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng thì người lao động hoặc thân nhân của
người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng
tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi
người lao động nghỉ việc hoặc chết vào quỹ hưu trí và tử tuất. Thời gian đóng
tiếp không được tính là thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc thời gian làm việc ở
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Trường hợp người lao động
chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn
thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có quyền đóng tiếp bảo
hiểm xã hội tự nguyện.
8. Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 7 Điều này.
Điều
34. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử
dụng lao động
1. Người sử dụng lao động
hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại
các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật
này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và
thai sản;
b) 14% vào quỹ hưu trí và
tử tuất.
2. Người sử dụng lao động
hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ
hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.
3. Người sử dụng lao động
không phải đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng
theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Luật này, trừ trường
hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng bảo
hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội tháng gần nhất.
4. Phương thức, thời hạn
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy
định như sau:
a) Ngày cuối cùng của
tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;
b) Ngày cuối cùng của
tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần
hoặc 06 tháng một lần.
Điều 35.
Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 38 của Luật này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phát hiện và
đôn đốc bằng văn bản.
Khi phát hiện người sử dụng
lao động chậm đóng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 38 của Luật này hoặc trốn đóng, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
kịp thời đôn đốc bằng văn bản.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội
công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc người
sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất
nghiệp.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội
gửi thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm thất nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp và cơ quan thanh tra có liên quan để xem xét xử lý theo thẩm
quyền.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Đối tượng
quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng
22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử
tuất.
Căn cứ vào
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ,
Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính
sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
2. Người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau
đây:
a) Hằng
tháng;
b) 03 tháng
một lần;
c) 06 tháng
một lần;
d) 12 tháng
một lần;
đ) Một lần
cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại
khoản 1 Điều này;
e) Một lần
cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với
số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời hạn
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau:
a) Trong
tháng đối với phương thức đóng hằng tháng;
b) Trong 03
tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần;
c) Trong 04
tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần;
d) Trong 07
tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần;
đ) Tại thời
điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường
hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
e) Tại thời
điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường
hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề
tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
4. Chính phủ
quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này.
Điều 37. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Tạm dừng
đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
a)[4] Trong
trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh
doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng
đóng bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo
quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu
trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng;
b) Hết thời
hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người
lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng bù cho thời gian tạm dừng
đóng.
Thời hạn
đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm
dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng
đóng.
2. Người lao
động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công
việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao
động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ
công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.
3. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp khác tạm dừng đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc.
Điều 38. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
1. Chưa đóng
hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể
từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội
chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này
hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm
thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường
hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 của Luật này;
2. Không
đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản
1 Điều 28 của Luật này;
3. Không
đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp
trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
4. Thuộc trường
hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này.
Điều 39. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Trốn đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao
động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không
đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao
động:
a) Sau 60
ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật này mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ
số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Sau 60
ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc
đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Đăng ký
tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này;
d) Đăng ký
tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật
về bảo hiểm thất nghiệp;
đ) Không
đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60
ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này và đã được cơ quan có thẩm quyền
đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
e) Không
đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày
kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
g) Các trường hợp khác bị
coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của
Chính phủ.
2. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp thuộc khoản 1 Điều này nhưng có
lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm
thất nghiệp.
Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm
đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm
thất nghiệp.
2. Xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Không xem
xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Chính phủ
quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Điều 41. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn
đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn
đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xử phạt
vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Không xem
xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Chính phủ
quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Chương V
BẢO HIỂM XÃ HỘI
BẮT BUỘC
Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Đối tượng
quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và
khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này:
a) Điều trị khi mắc bệnh
mà không phải bệnh nghề nghiệp;
b) Điều trị khi bị tai nạn
mà không phải là tai nạn lao động;
c) Điều trị khi bị tai nạn
khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường
và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
d) Điều trị, phục hồi chức
năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;
đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ
phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi
bị ốm đau.
2. Người lao động không được
hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây:
a) Tự gây thương tích hoặc
tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
b) Sử dụng chất ma túy, tiền
chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc
tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Trong thời gian lần đầu
phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp;
d) Trong thời gian nghỉ việc
theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ theo quy định của
pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức
phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều
43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng
chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với
đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản
1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ
lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện
bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15
năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ
30 năm trở lên;
b) Làm nghề, công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh
mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc
làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng
40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ
đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
2. Hết thời hạn hưởng chế
độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao
động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm
đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ,
tết, ngày nghỉ hằng tuần.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm
đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật
này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và
thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều
44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau
1. Thời gian hưởng chế độ
khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng
12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu
con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ
cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc
con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời gian nghỉ việc hưởng
chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc
không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều
45. Trợ cấp ốm đau
1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:
a) Tiền lương làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm
đau;
b) Tiền lương làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng
tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.
2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động
quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn
cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động
quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật này được tính như sau:
a) Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
từ đủ 30 năm trở lên;
b) Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
c) Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
dưới 15 năm.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người
lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng
100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Mức hưởng trợ cấp ốm
đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24
ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp
ốm đau một ngày.
Khi tính mức hưởng trợ cấp
ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì
trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới
một ngày được tính là một ngày.
6. Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính,
việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau.
Điều
46. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
1. Người lao động đã nghỉ
việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời
gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe
chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một
năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12).
Thời gian nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Người lao động đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì
thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính cho năm đó.
Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước
chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
2. Thời gian nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở
quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động
quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở,
trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng
lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe tối đa được quy
định như sau:
a) 10 ngày đối với người
lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị
dài ngày;
b) 07 ngày đối với người
lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;
c) 05 ngày đối với trường
hợp khác.
3. Mức hưởng cho một ngày
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu.
4. Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng
trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau.
Điều
47. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người
lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao
của một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy ra viện;
b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh
án;
c) Giấy tờ khác chứng minh
quá trình điều trị nội trú.
2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ
cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại
trú là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng nhận nghỉ việc
hưởng bảo hiểm xã hội;
b) Bản chính hoặc bản sao
giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều
trị nội trú;
c) Bản chính hoặc bản sao
bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau
thời gian điều trị nội trú.
3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ
cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh
ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian
điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng
các yêu cầu sau đây:
a) Có bản dịch tiếng Việt
được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng
thực;
b) Được hợp pháp hóa lãnh
sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy tờ trong hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp và quy định giấy tờ thay thế
trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
Điều
48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
1. Người lao động có trách
nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người
sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại
làm việc.
2. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có
trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo
hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
49. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
1. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi
sức khỏe sau khi ốm đau, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động
nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và nộp cho cơ quan bảo hiểm
xã hội.
2. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận danh sách do người sử dụng lao động lập, cơ quan bảo
hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mục 2. CHẾ ĐỘ THAI SẢN
Điều
50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại
các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2
của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang
thai hộ;
đ) Người lao động nhận
nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng
các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
2. Đối tượng quy định tại
các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ
06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận
con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
3. Đối tượng quy định tại
điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12
tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của
người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng
liền kề trước khi sinh con.
4. Đối tượng đủ điều kiện
quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng
lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận
con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được
hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và
56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời
gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
5. Đối tượng quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên
trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ
việc để điều trị vô sinh.
Điều
51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai
1. Lao động nữ mang thai
được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần
không quá 02 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ,
tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều
52. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết
trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy
thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai
ngoài tử cung do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh chỉ định nhưng tối đa theo quy định sau đây:
a) 10 ngày nếu thai dưới
05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ đủ
05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ đủ
13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ đủ
22 tuần tuổi trở lên.
2. Trường hợp lao động nữ
mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản
2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này mà bị sảy thai, phá thai,
thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người
chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con.
3. Thời gian nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày
nghỉ hằng tuần.
Điều
53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
1. Thời gian nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp lao động nữ trở
lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh
con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền
lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng
trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này;
người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc.
2. Lao động nam đang tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
với thời gian như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ
sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c)[5] Trường
hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường
hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con
thứ ba trở đi;
d) Trường hợp vợ sinh đôi
phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải
phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba
trở đi.
3. Ngày bắt đầu nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều này phải trong khoảng thời gian
60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, trường hợp người lao động nghỉ nhiều lần thì
ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu
kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không
quá thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai chết
trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì thời gian nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản và trợ cấp một lần khi sinh con được tính theo số thai bao gồm cả
con sống, con chết và thai chết.
5. Trường hợp chỉ có mẹ hoặc
cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh con
thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để
chăm sóc con đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1
Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều
kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của
Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
6. Trường hợp cha hoặc người
trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại khoản 5 Điều này thì
ngoài tiền lương còn được hưởng trợ cấp thai sản đối với thời gian còn lại của
người mẹ kể từ ngày liền kề sau ngày người mẹ chết theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
7. Trường hợp chỉ có cha
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro
sau khi sinh mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ
06 tháng tuổi.
8. Đối với trường hợp lao động
nữ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ
mang thai hộ khi sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ thì thời gian nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người
lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
Đối với các trường hợp
khác mà có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở
lên trong tháng thì thời gian này được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
9. Thời gian nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này tính cả ngày
nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều
54. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ
1. Lao động nữ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật
này.
2. Lao động nữ mang thai hộ
khi sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi
chuyển dạ, thai ngoài tử cung được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định
tại Điều 52 của Luật này.
3. Lao động nữ mang thai hộ
khi sinh con mà có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản
3 Điều 50 của Luật này được:
a) Nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ nhưng không vượt
quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.
Trong trường hợp kể từ
ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ
60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi
đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Thời điểm giao đứa
trẻ cho bên nhờ mang thai hộ là thời điểm ghi trong văn bản xác nhận thời điểm
giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.
Trường hợp trước thời điểm
giao nếu đứa trẻ chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì
lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày
tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Trong khoảng thời gian 30
ngày đầu kể từ ngày hết thời hạn hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều
này và điểm a khoản này mà sức khỏe chưa phục hồi thì lao động nữ mang thai hộ
được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại Điều
60 của Luật này, trừ trường hợp lao động nữ mang thai hộ chấm dứt hợp đồng
lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con.
4. Khi lao động nữ mang
thai hộ sinh con thì người chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được
nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 53 của Luật này.
Điều
55. Chế độ thai sản của lao động nữ nhờ mang
thai hộ
Lao động nữ nhờ mang thai
hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12
tháng tính đến thời điểm nhận con thì được hưởng chế độ thai sản như sau:
1. Được nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp
sinh đôi trở lên thì được nghỉ thêm 01 tháng cho mỗi con tính từ con thứ hai trở
đi.
Trường hợp lao động nữ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc thì ngoài tiền
lương còn được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định;
2. Trường hợp lao động nữ nhờ mang thai hộ chết hoặc được cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh xác nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con khi con chưa đủ 06 tháng
tuổi thì người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi
dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để chăm sóc con đối với thời gian
còn lại của lao động nữ nhờ mang thai hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp người chồng của lao động nữ nhờ
mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng trợ cấp thai sản đối
với thời gian còn lại của lao động nữ nhờ mang thai hộ theo quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều
56. Chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
1. Người lao động nhận
nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kể từ
ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Trường hợp cả cha và mẹ cùng
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại
khoản 2 Điều 50 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản.
2. Người lao động nhận
nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một
lần theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
Điều
57. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
1. Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai do người hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng không quá 07 ngày đối
với lao động nữ đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung và không quá 15 ngày đối với
người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai
sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều
58. Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi
con nuôi dưới 06 tháng tuổi
1. Lao động nữ sinh con có
đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều
50 của Luật này thì được trợ cấp một lần khi sinh con.
Lao động nữ sinh con nhưng
không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản
5 Điều 50 của Luật này mà người chồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này thì người chồng được trợ cấp một
lần.
2. Lao động nữ mang thai hộ
có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 50
của Luật này thì được trợ cấp một lần khi sinh con.
Trường hợp người mang thai
hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người mẹ
nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong
thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con được trợ cấp một lần.
Trường hợp người mang thai
hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc
không đủ điều kiện thì người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời
điểm nhận con được trợ cấp một lần.
Trường hợp người mang thai
hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ
không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng
của người mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên
trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm người mang thai hộ sinh con được trợ
cấp một lần.
3. Người lao động nhận
nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi đủ điều kiện theo quy định tại khoản
2 Điều 50 của Luật này thì được trợ cấp một lần.
4. Mức trợ cấp một lần cho
mỗi con quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bằng 02 lần mức tham chiếu tại
tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.
Điều
59. Trợ cấp thai sản
1. Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động
quy định tại các điều 51, 52, 53, 54, 55,
56 và 57 của Luật này bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản.
Đối với người lao động
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người
lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản
2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản
1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 của Luật này là mức bình quân
tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.
2. Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 của Luật này được tính bằng trợ cấp
thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
3. Trợ cấp thai sản khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ
hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được tính theo mức trợ cấp thai sản
quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại
Điều 52 và Điều 57 của Luật này thì mức trợ cấp mỗi ngày được
tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
4. Trợ cấp thai sản của
lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền
lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều này trước
khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ
nhờ mang thai hộ.
5. Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng
trường hợp hưởng chế độ thai sản.
Điều
60. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
1. Trong thời gian 30 ngày
kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 của
Luật này, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục
hồi sức khoẻ.
Thời gian nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước
chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
2. Thời gian nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và
Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác
nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của
Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công
đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày đối với lao động
nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
b) 07 ngày đối với lao động
nữ sinh con phải phẫu thuật;
c) 05 ngày đối với trường
hợp khác.
3. Mức hưởng cho một ngày
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.
4. Không áp dụng quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong trường hợp lao động nữ trở lại làm việc
trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con quy định tại
khoản 1 Điều 53 của Luật này.
5. Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng
trường hợp được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản.
Điều
61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ đề nghị hưởng chế
độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc
lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động
nữ nhờ mang thai hộ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản
sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy tờ chứng minh quá
trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 của Luật này;
b) Bản sao giấy chứng tử
hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ
trong trường hợp chết sau khi sinh con;
c) Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để
chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ
sức khỏe để chăm sóc con;
d) Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 50 của Luật này;
đ) Bản sao bản thỏa thuận
về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn
nhân và gia đình và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên
mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ
sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận
con.
2. Hồ sơ đề nghị hưởng chế
độ thai sản đối với lao động nữ sinh con và lao động nữ mang thai hộ sinh con
trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh,
lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản
khi sinh con theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này
là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao
bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết;
b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh
con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết,
thai chết;
c) Bản sao giấy báo tử của
con;
d) Văn bản xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế
độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai
theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy
thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ,
thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này;
người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều
57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao
giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc
giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp
điều trị nội trú;
b) Giấy chứng nhận nghỉ việc
hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;
c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ
định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
4. Hồ sơ đề nghị hưởng chế
độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bao gồm
bản sao giấy chứng
nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.
5. Hồ sơ đề nghị nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam khi vợ sinh
con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng
sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh
con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông
tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
Trường hợp con chết sau
khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy
ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.
6. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ
thai sản đối với người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi nhận
con phải có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy
chứng sinh của con. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng
sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao
giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn
bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau
khi sinh.
7. Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối
với người chồng của lao động nữ mang thai hộ
khi vợ sinh con bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Bản sao giấy chứng sinh
hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai
sinh; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải
phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông
tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
b) Bản sao bản thỏa thuận
về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn
nhân và gia đình.
8. Trường hợp các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4,
5, 6 và 7 Điều này hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được các yêu cầu sau
đây:
a) Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật
về công chứng, chứng thực;
b) Được hợp pháp hóa lãnh
sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác.
9. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp các giấy tờ trong hồ sơ quy định tại các điểm a,
c và d khoản 1 Điều này do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp và quy định giấy
tờ thay thế trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
Điều
62. Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc
1. Người lao động có trách
nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người
sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời
gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có
trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm
theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ
quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ
sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm
xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ
mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng
lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội
có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người
lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Điều
63. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản,
người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng
sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận danh sách theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết;
trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mục 3. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
Điều
64. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
1. Đối tượng quy định tại
các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều
2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ
đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo
quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo
quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15
năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ
số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
c) Có tuổi thấp hơn tối đa
10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ
đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của
Chính phủ;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS
do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Đối tượng quy định tại
các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc
có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng
lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tuổi thấp hơn tối đa
05 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường
hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu,
Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;
b) Có tuổi thấp hơn tối đa
10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng
thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm
cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01
tháng 01 năm 2021;
c) Người bị nhiễm HIV/AIDS
do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Chính phủ quy định việc
hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày, tháng sinh hoặc mất
hồ sơ và các trường hợp đặc biệt khác.
Điều
65. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
1. Đối tượng quy định tại
các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều
2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ
đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều
kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều
64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tuổi thấp hơn tối đa
05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật
này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;
b) Có tuổi thấp hơn tối đa
10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật
này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Có từ đủ 15 năm trở lên
làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề,
công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
2. Đối tượng quy định tại
các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc
có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả
năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với
người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm
b khoản 2 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tuổi thấp hơn tối đa
10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật
này;
b) Có từ đủ 15 năm trở lên
làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề,
công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành.
Điều
66. Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều
kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng
45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội,
sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng
45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội,
sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng
tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định
tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã
hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc
một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do
Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
3. Mức lương
hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65
của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm
nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp
thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng
lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
3a.[6] Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Nhà giáo được tính như quy định tại khoản
1 Điều này, thời gian nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn thì không giảm tỷ lệ phần trăm
hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều này.
4. Việc tính
mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã
hội ở Việt Nam dưới 15 năm
thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền
lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này.
5. Chính phủ
quy định chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng lương hưu.
Điều 67. Điều chỉnh lương hưu
1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ
sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách
nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Điều chỉnh
mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ
hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người
nghỉ hưu ở các thời kỳ.
3. Chính phủ
quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này.
Điều 68. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
1. Lao động nam có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao
hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
2. Mức hưởng
trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định tại khoản 1 Điều này bằng 0,5
lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ
hưu theo quy định của pháp luật.
Trường hợp
người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật này mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã
hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này cho mỗi năm
đóng cao hơn số năm quy định tại khoản 1 Điều này kể
từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ
hưu.
Điều 69. Thời điểm hưởng lương
hưu
1. Thời
điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này đang
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu
theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc
chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc.
2. Thời điểm
hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h,
m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo
hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi
trong văn bản đề nghị của người lao động.
3. Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định thời
điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7
Điều 33 của Luật này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với
từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.
Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã
hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi
hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp
người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ
cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ra nước
ngoài để định cư;
c) Người
đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
d) Người có
mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Người lao động có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc
đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã
hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;
e) Trường hợp
quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này
khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện
để hưởng lương hưu.
2. Đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham
gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi
hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội;
b) Người
đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
c) Người có
mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
d) Người lao
động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại
Việt Nam;
đ) Người lao
động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề,
giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
3. Mức
hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng
bảo hiểm xã hội tự nguyện, cứ mỗi năm được tính như sau:
a) Bằng 1,5
tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm
đóng trước năm 2014.
Trường hợp
có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước
năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo
hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
b) Bằng 02
tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm
đóng từ năm 2014 trở đi;
c) Trường hợp
thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã
đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
4. Trường hợp
quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này thì mức hưởng bảo hiểm xã hội một
lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm số
tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; việc tính mức hưởng
mỗi năm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.
5. Thời điểm
tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội ban
hành quyết định hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
6. Trường hợp
người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 và các điểm b, c và đ
khoản 2 Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm
xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc
hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
7. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này.
Điều 71. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động khi nghỉ việc mà chưa
đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64, Điều
65 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 70 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo
quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 72. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để
tính lương hưu, trợ cấp một lần
1. Người lao động thuộc đối tượng thực
hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm
xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng
bảo hiểm xã hội của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:
a) Bắt đầu
tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân tiền
lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
b) Bắt đầu
tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến
ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
c) Bắt đầu
tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến
ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
d) Bắt đầu
tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến
ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
đ) Bắt đầu
tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm
2019 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm
cuối trước khi nghỉ hưu;
e) Bắt đầu
tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm
2024 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm
cuối trước khi nghỉ hưu;
g) Bắt đầu
tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân
tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm
xã hội.
2. Người lao
động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người
sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.
3. Người lao
động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền
lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ
tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương
làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian
đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương
làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này và quy định mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng
bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước
quy định trong một số trường hợp đặc biệt.
Điều 73. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc để tính mức bình quân quy định tại Điều 72 của
Luật này của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do
Nhà nước quy định được điều chỉnh như sau:
a) Đối với
người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm
2016, được điều chỉnh theo mức tham chiếu tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí;
b) Đối với người
lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi,
được điều chỉnh như quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tiền
lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính mức bình quân quy định tại
Điều 72 của Luật này của người lao động thuộc đối tượng thực
hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh
trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
Điều 74. Thực hiện bảo hiểm xã hội khi áp dụng chế độ tiền lương theo vị
trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế cho hệ thống bảng lương hiện
hành
Trường hợp
Nhà nước áp dụng chế độ tiền lương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ
lãnh đạo thay thế cho hệ thống bảng lương hiện hành thì Chính phủ báo cáo Quốc
hội xem xét, quyết định việc điều chỉnh căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
cách tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội, điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và những
nội dung cần thiết khác.
Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội hằng tháng
1. Tạm dừng
việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Xuất cảnh
trái phép;
b) Bị Tòa án
tuyên bố mất tích;
c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này.
2. Chấm dứt
việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chết hoặc
bị Tòa án tuyên bố là đã chết;
b) Từ chối
hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản;
c) Kết luận
của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp
luật.
3. Lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a
khoản 2 Điều này được tiếp tục chi trả bao gồm cả tiền lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Người xuất
cảnh trái phép trở về;
b) Có quyết
định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định tuyên bố là
đã chết;
c) Đối tượng
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đã xác minh được thông tin theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này.
4. Lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản
2 Điều này được tiếp tục chi trả kể từ thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội nhận
văn bản đề nghị được hưởng lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và
không bao gồm tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian
chưa nhận do từ chối nhận.
5. Người hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thời gian chưa nhận lương
hưu, trợ cấp trước khi chết thì thân nhân của người đó được nhận lương hưu, trợ
cấp của những tháng chưa nhận.
6. Người bị
tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi có quyết định
của Tòa án tuyên bố mất tích, sau đó có quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết
thì thân nhân của người đó không được nhận lương hưu, trợ cấp trong thời gian tạm
dừng hưởng.
7. Các trường
hợp tạm dừng, chấm dứt, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng
tháng khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 76. Trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư
1. Người
đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định
cư nếu có nguyện vọng thì được giải quyết hưởng trợ cấp một lần.
2. Mức trợ cấp
một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo
hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng
1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi
được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương
hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03
tháng lương hưu đang hưởng.
3. Mức trợ cấp
một lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng 03
tháng trợ cấp đang hưởng.
4. Hồ sơ đề
nghị hưởng trợ cấp một lần bao gồm văn bản đề nghị hưởng trợ cấp một lần kèm
theo bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt
Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy
tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 78 của Luật
này.
5. Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
77. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Hồ sơ đề nghị hưởng
lương hưu đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng
lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của đối tượng quy
định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật
này.
2. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Văn bản đề nghị của người
đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Trường hợp quy định tại Điều 65 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng
giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng
có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần
trăm suy giảm khả năng lao động.
4. Trường
hợp quy định tại điểm d khoản
1 và điểm c khoản 2 Điều 64 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này thì có thêm bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề
nghiệp.
Điều
78. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao
gồm:
a) Sổ bảo hiểm
xã hội;
b) Văn bản đề
nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.
2. Trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ
sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng
thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Hộ chiếu
do nước ngoài cấp;
b) Thị thực của
cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định
cư ở nước ngoài;
c) Thẻ thường
trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
d) Giấy tờ hợp
pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
3. Trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 70 của Luật
này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản tóm tắt hồ
sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện.
4. Trường hợp
quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 70 của Luật
này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm biên bản giám định
mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy
xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng.
Điều 79. Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời
điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ
sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm
xã hội.
Trong thời hạn
20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều
77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao
động khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 78 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời
hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã
hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp
không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 80. Hồ sơ đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
hằng tháng trong trường hợp đã bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng
Hồ sơ đề nghị
tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với các trường
hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 75 của
Luật này bao gồm văn bản đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội hằng tháng và giấy tờ khác tùy theo từng trường hợp sau đây:
1. Văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước đối với trường hợp quy định điểm a khoản 3 Điều 75 của Luật này;
2. Quyết định
của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc hủy bỏ quyết định
tuyên bố là đã chết đối với trường hợp quy định điểm b khoản 3
Điều 75 của Luật này.
Điều 81. Giải quyết tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng
tháng trong trường hợp đã bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng
1. Người đề nghị tiếp tục hưởng lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng nộp hồ sơ quy định tại Điều
80 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 82. Thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội hằng tháng
1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay đổi
nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã
hội nơi đang chi trả.
2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều
này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải
quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 83. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động
để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
1. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức
suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định.
2. Việc khám
giám định mức suy giảm khả năng lao động phải bảo đảm chính xác, công khai,
minh bạch. Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết
quả giám định.
Mục 4. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Điều 84. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất
Đối tượng hưởng
chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội bị chết là thân nhân quy định
khoản 2 Điều 86, các điểm a, b và c khoản
2 Điều 88 của Luật này; người thừa kế quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 88 của Luật này; tổ chức, cá nhân lo mai táng quy định khoản 1 Điều 85 của Luật này và thân nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này.
Điều 85. Trợ cấp mai táng
1. Người sau đây khi chết thì tổ chức,
cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:
a) Đối tượng
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
b) Chết do tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động;
c) Người
đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng
hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
2. Mức trợ cấp
mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều
này chết.
3. Trường hợp
đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố
là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều
này.
Điều 86. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
1. Đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này khi chết hoặc bị
Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau đây thì thân nhân
quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng tiền tuất hằng tháng:
a) Có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;
b) Đang hưởng
lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu;
c) Chết do tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động;
d) Đang hưởng
hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng
với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
2. Thân nhân
của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng,
bao gồm:
a) Các con
bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động
nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết
thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi;
b) Con bị
suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Vợ, chồng
đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động. Vợ, chồng chưa
đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà bị suy giảm
khả năng lao động từ 81% trở lên;
d) Cha đẻ, mẹ
đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi
theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà người quy định tại
khoản 1 Điều này đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn
nhân và gia đình;
đ) Cha đẻ, mẹ
đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ
tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động bị suy giảm khả
năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ
nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
3. Không áp
dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân quy định tại các điểm b, c, d và
đ khoản 2 Điều này là người đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng
tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp
theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
4. Kết quả
khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
phải được xác định chậm nhất 06 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội
chết hoặc kể từ ngày thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn
hưởng trợ cấp theo quy định.
5. Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc tính, việc xác định điều
kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ tử tuất.
Điều 87. Mức trợ cấp tuất hằng tháng
1. Mức trợ cấp
tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân
nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng
70% mức tham chiếu.
Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xác định thân nhân không có người
trực tiếp nuôi dưỡng.
2. Trường hợp
một người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ
cấp tuất hằng tháng tối đa 04 người; trường hợp có từ 02 người chết hoặc bị Tòa
án tuyên bố là đã chết trở lên thì thân nhân được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời điểm
hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ ngày đầu tiên của tháng liền kề
sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật
này chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Trường hợp con được sinh sau
thời điểm người cha, người cha là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người
mẹ nhờ mang thai hộ chết thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con
tính từ tháng con được sinh.
Điều 88. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần
1. Các đối
tượng sau đây chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được xét hưởng
trợ cấp tuất một lần:
a) Người
đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;
b) Người đang
hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng
hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
2. Đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất một lần
trong các trường hợp sau đây:
a) Không đủ
điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 86 của Luật này;
b) Thuộc một
trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này
nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này;
c) Thân nhân
thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản
2 Điều 86 của Luật này nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần;
d) Trường hợp
không có thân nhân quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này
thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Điều 89. Mức trợ cấp tuất một lần
1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với
thân nhân của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của
Luật này bằng mức trợ cấp tuất cho mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội nhân với số
năm đóng bảo hiểm xã hội nhưng không thấp hơn 03 tháng mức bình quân tiền lương
làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội để tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 72 của Luật này tính đến thời điểm dừng đóng. Mức trợ cấp
tuất cho mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
a) Bằng 1,5
tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm
đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014.
Trường hợp
thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng
trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn
đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi;
b) Bằng 02
tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm
đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi.
2. Mức trợ cấp
tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng
hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu và được quy định
như sau:
a) Trường hợp
chết trong 02 tháng đầu thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 48 tháng lương hưu của
tháng đang hưởng;
b) Trường hợp
chết từ tháng thứ ba trở đi thì cứ mỗi tháng mức trợ cấp tuất một lần giảm 0,5
tháng lương hưu so với mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này nhưng không thấp
hơn 03 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.
3. Mức trợ cấp
tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần trước khi chết
bằng 03 tháng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng của tháng
đang hưởng.
4. Mức tham
chiếu dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức tham chiếu tại tháng mà đối tượng
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này chết.
5. Chính phủ
quy định việc giải quyết chế độ tử tuất đối với trường hợp người đang hưởng trợ
cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chưa nghỉ việc hoặc còn bảo
lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hằng tháng đồng thời là người đang hưởng lương hưu.
1. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất
đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm
xã hội;
b) Bản sao
giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết
định của Tòa án tuyên bố là đã chết;
c) Tờ khai của
thân nhân;
d) Bản chính
hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai
nạn lao động; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết
do bệnh nghề nghiệp;
đ) Biên bản
giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản
sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội
đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với
thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
2. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang
hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc bao gồm:
a) Bản sao
giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết
định của Toà án tuyên bố là đã chết;
b) Tờ khai của
thân nhân;
c) Biên bản
giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản
sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội
đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với
thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
3. Hồ sơ đề
nghị hưởng trợ cấp mai táng đối với trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm
xã hội, trừ trường hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng;
b) Bản sao giấy
chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định
của Tòa án tuyên bố là đã chết;
c) Tờ khai của
tổ chức, cá nhân lo mai táng.
4. Việc giải
quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người nước ngoài do Chính phủ quy định.
Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất
1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày
người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng hoặc đang tạm
dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết
thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời
hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết
thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng
lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 92. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với
thời hạn quy định
1. Trường hợp
nộp hồ sơ quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
48, khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 62, khoản 1 Điều 63, khoản
1 Điều 79, khoản 1 và khoản 2 Điều 91 của Luật này thì phải giải trình bằng
văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.
2. Trường hợp
nộp hồ sơ quá thời hạn quy định hoặc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt
buộc chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của
người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Điều 93. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội
1. Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
2. Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ
quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.
3. Thông qua người sử dụng lao động.
Chương VI
BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỰ NGUYỆN
Mục 1. TRỢ CẤP THAI SẢN
Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản
1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm
xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12
tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ sinh con;
b) Lao động nam có vợ sinh
con.
2. Trường hợp chỉ có mẹ
tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp
nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản.
3. Trường hợp cả cha và mẹ
cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại
khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản.
4. Trường hợp người quy định
tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm
xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã
hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.
5. Trường hợp mẹ đủ điều kiện
hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, cha đủ điều kiện hưởng trợ
cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mẹ được hưởng chế độ thai sản
trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và cha được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm
xã hội tự nguyện.
6. Trường hợp cha đủ điều
kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, mẹ đủ điều kiện hưởng
trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cha được hưởng chế độ thai
sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và mẹ được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo
hiểm xã hội tự nguyện.
Điều
95. Trợ cấp thai sản
1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi
con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai
chết trong khi chuyển dạ.
Lao động nữ là người dân tộc
thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu
số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định
của Chính phủ.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều
này. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ
cấp thai sản
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp
thai sản là một trong các giấy tờ sau đây:
1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao
giấy chứng sinh của con;
2. Trường hợp thai chết
trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa
được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao
bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết;
b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh
con có thể hiện thông tin con chết;
c) Bản sao giấy báo tử của
con;
d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Điều
97. Giải quyết hưởng trợ cấp thai sản
1. Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 96 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Mục 2. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
Điều
98. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng
lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật
Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.
Điều
99. Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng
tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 của Luật
này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng
45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội,
sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng
45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội,
sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng
tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định
tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm
xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
2. Việc điều chỉnh lương
hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này.
3. Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian
đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi
năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định
tại Điều 104 của Luật này.
Điều
100. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
1. Lao động nam có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm
xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp
một lần.
2. Mức hưởng trợ cấp một lần
cho mỗi năm đóng cao hơn quy định tại khoản 1 Điều này bằng 0,5 lần của mức
bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều
104 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định
tại Điều 98 của Luật này mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm
căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này
cho mỗi năm đóng cao hơn số năm quy định tại
khoản 1 Điều này kể từ sau thời điểm đủ tuổi
nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.
Điều
101. Thời điểm hưởng lương hưu
1. Thời điểm hưởng lương
hưu đối với đối tượng quy định tại Điều 98 của Luật này được
tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu
theo quy định tại Điều 98 của Luật này.
2. Trường hợp người tham
gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều
kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng
liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu.
3. Trường hợp người tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định
tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật này thì thời điểm hưởng
lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những
năm còn thiếu.
4. Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định về việc tính, việc
xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.
Điều
102. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo
hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo
quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động nhưng có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội chưa đủ 15 năm mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động
không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng
tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ra nước ngoài để định
cư;
c) Người đang mắc một
trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
d) Người có mức suy giảm
khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Người lao động có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12
tháng không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.
2. Mức hưởng bảo hiểm xã
hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội,
cứ mỗi năm được tính như sau:
a) Bằng 1,5 lần của mức
bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm
2014.
Trường hợp thời gian đóng
bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có
tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội
từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
b) Bằng 02 lần của mức
bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014
trở đi;
c) Trường hợp thời gian
đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng
không quá 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội
một lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều này không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự
nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.
4. Thời điểm tính hưởng bảo
hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.
5. Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều
này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một
lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần.
6. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
103. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều
98 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều
102 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm
xã hội.
Điều
104. Mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Mức bình quân thu nhập
làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính bằng bình quân các mức thu
nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng.
2. Thu nhập tháng đã đóng
bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội của người lao động được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng
của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
Điều
105. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm sổ bảo hiểm xã hội và văn bản đề nghị hưởng
lương hưu.
Điều
106. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo
hiểm xã hội một lần bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm
xã hội;
b) Văn bản đề
nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.
2. Trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 102 của Luật này, ngoài hồ
sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng
thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Hộ chiếu
do nước ngoài cấp;
b) Thị thực
của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để
định cư ở nước ngoài;
c) Thẻ thường
trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
d) Giấy tờ hợp
pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
3. Trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 102 của Luật này, ngoài hồ
sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản
chính hoặc bản sao giấy ra viện.
4. Trường hợp
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 102 của Luật này, ngoài hồ
sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả
năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ
khuyết tật đặc biệt nặng.
Điều 107. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần đối với
người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện
1. Trong thời
hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ
quy định tại Điều 105 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã
hội.
2. Người lao
động khi đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy
định tại Điều 106 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Thời điểm kết
thúc ngày cuối cùng của tháng dừng đóng bảo hiểm xã hội hoặc tháng chấm dứt hợp
đồng lao động là căn cứ để xác định thời điểm đủ điều kiện giải quyết hưởng bảo
hiểm xã hội một lần đối với trường hợp người hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 102 của Luật này.
3. Trong thời
hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã
hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp
không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mục 3. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Điều 108. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất
Đối tượng hưởng
chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bị chết là tổ chức,
cá nhân lo mai táng quy định tại khoản 1 Điều 109 của Luật này;
thân nhân quy định khoản 3 Điều 109 của Luật này và khoản 1 Điều 110 của Luật này.
Điều 109. Trợ cấp mai táng
1. Những người sau đây khi chết thì tổ
chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:
a) Người có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;
b) Người
đang hưởng lương hưu, tạm dừng hưởng lương hưu.
2. Mức trợ cấp
mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều
này chết.
3. Trường hợp
người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân
được hưởng trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 110. Trợ cấp tuất một lần
1. Người
đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm
xã hội hoặc đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu khi chết
thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.
2. Mức trợ cấp
tuất một lần đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng
bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau:
a) Bằng 1,5
lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm
đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014.
Trường hợp
thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng
trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn
đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi;
b) Bằng 02 lần
của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo
hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi;
c) Bằng số
tiền đã đóng đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng chưa đủ 60
tháng.
3. Trường hợp
người có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 lần của mức bình quân tiền
lương và thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
4. Mức trợ cấp
tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng
hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu và được quy định
như sau:
a) Trường hợp
chết trong 02 tháng đầu thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 48 tháng lương hưu của
tháng đang hưởng;
b) Trường hợp
chết từ tháng thứ ba trở đi thì cứ mỗi tháng mức trợ cấp tuất một lần giảm 0,5
tháng lương hưu so với mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này nhưng không thấp
hơn 03 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.
Điều 111. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự
nguyện
1. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối
với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng
bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau:
a) Có từ đủ
15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên nếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 64 của Luật này, có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc trở lên nếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 65 của Luật
này thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm
xã hội bắt buộc;
b) Có từ đủ
15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì được hưởng trợ cấp tuất hằng
tháng theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc;
c) Có từ đủ
12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì được hưởng trợ cấp mai táng
theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này.
Điều 112. Hồ sơ đề nghị và giải quyết hưởng chế độ tử tuất
1. Hồ sơ đề
nghị hưởng chế độ tử tuất được quy định như sau:
a) Hồ sơ đề
nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã
hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định
tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 90 của Luật này;
b) Hồ sơ đề
nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang hưởng hoặc đang tạm
dừng hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm
b khoản 2 Điều 90 của Luật này;
c) Hồ sơ đối
với trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật này.
2. Việc giải
quyết hưởng chế độ tử tuất thực hiện như sau:
a) Trong thời
hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng
hưởng lương hưu chết thì thân nhân nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
b) Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 113. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện chậm so với
thời hạn quy định
1. Trường hợp
nộp hồ sơ quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 97, khoản 1
Điều 107, điểm a khoản 2 Điều 112 của Luật này thì phải giải trình bằng văn
bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.
2. Trường hợp
nộp hồ sơ quá thời hạn quy định hoặc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tự
nguyện chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp
của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường
hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Điều 114. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
2. Trực tiếp
từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy
quyền.
Điều 115. Trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu ra nước ngoài
để định cư; chuyển nơi hưởng lương hưu; tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng
lương hưu
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư nếu có nguyện vọng thì được
giải quyết hưởng trợ cấp một lần và việc giải quyết hưởng trợ cấp một lần thực
hiện như sau:
a) Mức trợ cấp
một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo
hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng
1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi
được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương
hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03
tháng lương hưu đang hưởng;
b) Mức trợ cấp
một lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng 03
tháng trợ cấp đang hưởng;
c) Hồ sơ đề
nghị hưởng trợ cấp một lần bao gồm văn bản đề nghị hưởng trợ cấp một lần kèm
theo bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt
Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy
tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 106 của Luật
này;
d) Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Người
đang hưởng lương hưu chuyển đến nơi ở khác trong nước và có nguyện vọng hưởng bảo
hiểm xã hội ở nơi cư trú mới được thực hiện như sau:
a) Người
đang hưởng lương hưu có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay đổi nơi
nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội
nơi đang chi trả;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm a khoản
này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải
quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc tạm
dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại các điều 75, 80 và 81 của Luật này.
Chương VII
QUỸ BẢO HIỂM XÃ
HỘI
Mục 1. HÌNH THÀNH VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 116. Quỹ bảo hiểm xã hội
1. Quỹ bảo
hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế
toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế
toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Định kỳ
03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.
Trường hợp
tiến hành hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước về bảo hiểm xã hội,
nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, cơ quan thanh tra phối hợp với cơ quan kiểm
toán nhà nước xử lý theo quy định của Luật Thanh tra và Luật Kiểm toán nhà nước,
bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ
quan thanh tra hoặc một cơ quan kiểm toán nhà nước; bảo đảm phòng ngừa, phát hiện
và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 117. Các
nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội
1. Người sử
dụng lao động đóng theo quy định.
2. Người lao
động đóng theo quy định.
3. Tiền sinh
lời của hoạt động đầu tư quỹ.
4. Ngân sách
nhà nước.
5. Các nguồn
thu hợp pháp khác.
Điều
118. Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp
1. Quỹ bảo hiểm xã hội bao
gồm các quỹ thành phần sau đây:
a) Quỹ ốm đau và thai sản;
b) Quỹ hưu trí và tử tuất;
c) Quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động - bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
2. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định của Luật Việc làm.
Điều
119. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
1. Chi trả các chế độ bảo
hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại
Chương V, Chương VI của Luật này và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây:
a) Người đang hưởng lương
hưu;
b) Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
c) Người nghỉ việc hưởng chế độ thai
sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;
d) Nghỉ việc hưởng trợ cấp
ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
đ) Người lao động nghỉ việc
hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
3. Chi trả phí khám giám định
mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động
giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định
đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Chi tổ chức và hoạt động
bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 của Luật này.
5. Đầu tư để bảo toàn và
tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương này.
Điều
120. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội
1. Chi tổ chức và hoạt động
bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến,
giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội;
b) Cải cách hành chính bảo
hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội;
c) Đầu tư, nâng cấp, cải tạo,
mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ
liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội;
d) Tổ chức thu, chi trả bảo
hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng
quản lý bảo hiểm xã hội.
2. Mức chi tổ chức và hoạt
động bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở số phần trăm của dự toán thu, chi bảo
hiểm xã hội, không bao gồm số chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng các chế độ
bảo hiểm xã hội và được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm
xã hội.
3. Định kỳ 03 năm, Chính
phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động
bảo hiểm xã hội.
4. Kiểm toán nhà nước thực
hiện kiểm toán hằng năm đối với báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo
hiểm xã hội.
5. Chính phủ quy định chi
tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Mục 2. ĐẦU TƯ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều
121. Nguyên tắc đầu tư
1. Hoạt động đầu tư quỹ bảo
hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, bền vững và hiệu quả.
2. Đa dạng hóa danh mục đầu
tư, cơ cấu và phương thức đầu tư phù hợp với năng lực và cơ sở vật chất của tổ
chức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội; ưu tiên đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, nhất
là trái phiếu Chính phủ dài hạn.
3. Hoạt động đầu tư quỹ bảo
hiểm xã hội thực hiện theo chiến lược đầu tư dài hạn và phương án đầu tư hằng
năm.
Điều
122. Danh mục đầu tư và phương thức đầu tư
1. Danh mục đầu tư quỹ bảo
hiểm xã hội tại thị trường trong nước bao gồm:
a) Công cụ nợ của Chính phủ,
bao gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ
quốc;
b) Trái phiếu chính quyền
địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
c) Tiền gửi tại các ngân
hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên
50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng
thương mại đang được kiểm soát đặc biệt;
d) Trái phiếu, chứng chỉ
tiền gửi của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần
có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm
soát đặc biệt.
2. Đầu tư quỹ bảo hiểm xã
hội tại thị trường quốc tế là trái phiếu Chính phủ.
3. Phương thức đầu tư quỹ
bảo hiểm xã hội bao gồm tự đầu tư, ủy thác đầu tư tại thị trường trong nước, thị
trường quốc tế.
4. Chính phủ quy định lộ
trình đa dạng hóa, tiêu chí danh mục đầu tư, cơ cấu đầu tư và phương thức đầu
tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều
121 của Luật này.
Điều
123. Quản lý hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
1. Quỹ bảo hiểm xã hội được
đầu tư và hạch toán độc lập theo từng quỹ thành phần.
2. Hoạt động đầu tư quỹ phải
được kiểm soát, quản lý rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro.
3. Chính phủ quy định quy
trình kiểm soát, quản lý rủi ro đầu tư, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro.
Chương
VIII
BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
Điều 124. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
Đối tượng
tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động.
Điều 125. Nguyên tắc bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Mức đóng
bảo hiểm hưu trí bổ sung do người sử dụng lao động và người lao động tự nguyện
thỏa thuận.
2. Khoản
đóng góp vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được quản lý theo từng tài khoản hưu
trí cá nhân.
3. Hoạt động
quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch
và phải bảo đảm đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
4. Mức chi
trả bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định trên cơ sở số dư tài khoản hưu trí
cá nhân tại thời điểm chi trả, được tích lũy thông qua hoạt động đầu tư quỹ bảo
hiểm hưu trí bổ sung theo nguyên tắc thị trường.
Điều 126. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Quỹ bảo
hiểm hưu trí bổ sung là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch
toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán theo quy định của pháp luật về
kế toán và pháp luật về kiểm toán.
2. Nguồn
hình thành quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và tiền sinh lời của hoạt động đầu tư của quỹ.
3. Quỹ bảo
hiểm hưu trí bổ sung được sử dụng để chi trả chế độ hưu trí bổ sung cho người
lao động, chi phí tổ chức và hoạt động quản lý.
Điều 127. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Khuyến khích phát triển bảo hiểm
hưu trí bổ sung thông qua các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về
thuế.
2. Hoàn thiện
pháp luật và chính sách về bảo hiểm hưu trí bổ sung, tổ chức thực hiện chính
sách bảo hiểm hưu trí bổ sung chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch; tạo điều kiện
cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng
góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.
3. Chính phủ
quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Chương IX
KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 128. Quyền khiếu nại về bảo hiểm xã hội
Cá nhân, cơ
quan, tổ chức có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét
lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng
quyết định, hành vi đó là trái pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền
và lợi ích hợp pháp của mình.
Điều
129. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính về bảo hiểm xã hội của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan bảo hiểm
xã hội và người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan bảo hiểm
xã hội
1. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội của cơ quan hành
chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành
chính nhà nước; việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định
xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan bảo hiểm xã hội, người có thẩm quyền trong cơ quan bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc khiếu nại và giải
quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong hoạt động thanh tra về bảo hiểm
xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều
130. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm
xã hội
1. Quyết định về bảo hiểm xã hội là văn bản do cơ
quan bảo hiểm xã hội, người có thẩm quyền trong cơ quan bảo hiểm xã hội ban
hành để thực hiện quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Hành vi về bảo hiểm xã
hội là hành vi của cơ quan bảo hiểm xã hội, người có thẩm quyền trong cơ quan bảo
hiểm xã hội thực hiện hoặc không thực hiện trách nhiệm theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Trình tự khiếu nại đối
với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội được
thực hiện như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Khi có căn cứ cho rằng
quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi
ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hoặc cơ
quan bảo hiểm xã hội nơi người có hành vi về bảo hiểm xã hội hoặc khởi kiện tại
Tòa án theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp người khiếu
nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc hết thời hạn
quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến
Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại lần đầu hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người khiếu nại
không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan
Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải
quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp người khiếu
nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn
quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án
theo quy định của pháp luật.
4. Thẩm quyền giải quyết
khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm
xã hội được quy định như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Thủ trưởng cơ quan bảo
hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành
vi về bảo hiểm xã hội của mình, của người có thẩm
quyền do mình quản lý trực tiếp;
b) Thủ trưởng cơ quan bảo
hiểm xã hội cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với
quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội đã được Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội
cấp dưới giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết
thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
5. Việc giải quyết khiếu nại
đối với quyết định, hành vi có liên quan đến việc thụ hưởng các chế độ bảo hiểm
xã hội hoặc tính thời gian công tác trong khu vực nhà nước để hưởng bảo hiểm xã
hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà không đủ
hồ sơ gốc, không còn hồ sơ gốc hoặc không còn
cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động được thực hiện như sau:
a) Thủ trưởng cơ quan bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu;
b) Trường hợp người khiếu
nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải
quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện
tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp người khiếu
nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì
có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
6. Thời hiệu khiếu
nại, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội được thực hiện
theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
7. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
131. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội
1. Việc tố cáo, giải quyết tố
cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về
bảo hiểm xã hội và hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực
bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối
với hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối
với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp
hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước năm 1995.
4. Trình tự, thủ tục tố cáo,
giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều
132. Xử lý vi
phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này,
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy
cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
Chương
X
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI
Điều
133. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
1. Ban hành, trình cấp có
thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về bảo
hiểm xã hội.
2. Tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Thực hiện công tác thống
kê nhà nước về bảo hiểm xã hội.
4. Đào tạo, bồi dưỡng và
phát triển nguồn nhân lực về bảo hiểm xã hội.
5. Tổ chức bộ máy thực hiện
bảo hiểm xã hội.
6. Cơ chế tài chính, tài
chính quỹ bảo hiểm xã hội.
7. Kiểm tra, thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Sơ kết, tổng kết, khen
thưởng về bảo hiểm xã hội.
9. Hợp tác quốc tế về bảo
hiểm xã hội.
Điều
134. Trách nhiệm
quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm
xã hội.
2. Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về
bảo hiểm xã hội, Bộ Tài chính là cơ quan giúp
Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tài chính bảo hiểm xã hội, tài chính quỹ
bảo hiểm xã hội.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp
với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trong thực hiện quản lý
nhà nước về bảo hiểm xã hội.
4. Ủy ban nhân dân các cấp
thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương.
5. Bảo hiểm xã hội Việt
Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
Điều
135. Trách nhiệm của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý, chỉ đạo, bảo đảm sự phối hợp
chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thực hiện và các cơ
quan có liên quan trong thực hiện bảo hiểm xã hội.
2. Quy định việc lập quyết
toán và phân công cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc duyệt, thẩm định, phê
chuẩn quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội; quy định việc quyết
toán thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Thực hiện cải cách hành chính về bảo hiểm xã hội
để bảo đảm thuận tiện, có lợi hơn cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ
bảo hiểm xã hội.
4. Quyết định hoặc trình cấp
có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý, biện pháp hỗ trợ trong trường hợp cần
thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động,
người sử dụng lao động.
5. Định kỳ hằng năm, báo
cáo Quốc hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, tình hình
quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. Định kỳ 05 năm, báo cáo Quốc hội về việc
đánh giá, dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.
Điều
136. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách, pháp luật về trợ
cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, chiến
lược, kế hoạch phát triển bảo hiểm xã hội. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ
hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chủ trì phối hợp với Bảo
hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và trình
Chính phủ ban hành chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện.
3. Tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm
xã hội tự nguyện.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ
chức thực hiện chính sách, pháp luật về trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội
bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện.
5. Kiểm tra,[7] xử lý vi phạm
pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã
hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ quy định tại khoản
2 Điều 137 của Luật này.
6. Chủ trì phối hợp với Bộ,
cơ quan ngang Bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Chính phủ quyết định biện pháp
xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm
xã hội của người lao động.
7. Chủ trì phối hợp thực
hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm
xã hội.
8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn về bảo hiểm xã hội.
9. Tổ chức nghiên cứu khoa
học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
10. Chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính xây dựng báo cáo của Chính phủ quy định tại khoản
5 Điều 135 của Luật này.
11. Trình Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội
theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.
Điều
137. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế tài chính về bảo hiểm
xã hội; quy định về chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 120 của Luật này.
2. Kiểm tra,[8]
xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý tài chính bảo
hiểm xã hội.
3. Chủ trì xây dựng nội
dung về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội gửi Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội để tổng hợp, xây dựng báo cáo của Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 135 của Luật này.
4. Chủ trì xây dựng báo
cáo của Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này.
5. Trình Chính phủ quy định
về hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội; hạch toán, phân bổ các quỹ thành phần
của quỹ bảo hiểm xã hội.
6. Xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách, pháp luật về bảo
hiểm hưu trí bổ sung; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức
triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm hưu trí bổ sung; theo
dõi, đánh giá,[9]
kiểm tra tình hình thực hiện bảo hiểm hưu trí bổ sung; xử lý vi phạm pháp luật
và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm hưu trí bổ sung; thực hiện công tác
thống kê, thông tin về bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Điều
138. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức
thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã
hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong phạm vi địa phương.
2. Ủy ban nhân dân các cấp
thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo
phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, tổ chức thực
hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Xây dựng chỉ tiêu phát
triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện
trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm trình cơ quan có thẩm quyền
quyết định;
c) Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Kiểm tra, thanh tra, xử
phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
đ) Kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Chương
XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[10]
Điều
139. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến bảo hiểm xã hội
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ
sinh lao động số 84/2015/QH13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 42 như sau:
“7. Chi tổ chức và hoạt động
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo
hiểm xã hội.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 43 như sau:
“1. Đối tượng áp dụng chế
độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người
lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và người sử dụng
lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 44 như sau:
“b) Tiền sinh lời của hoạt
động đầu tư từ quỹ theo quy định tại Điều 120 và Điều 121 của
Luật Bảo hiểm xã hội;”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 49 như sau:
“3. Việc tạm dừng,
hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục
vụ thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Luật Bảo hiểm xã hội;
hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 80 và Điều 81 của
Luật Bảo hiểm xã hội.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 49 như sau:
“5. Người đang hưởng trợ cấp
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được
giải quyết hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp
đang hưởng. Hồ sơ, trình tự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định
của Luật Bảo hiểm xã hội.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 53 như sau:
“3. Người lao động bị chết
trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm
khả năng lao động.
Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất
trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Bảo hiểm
xã hội.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 Điều 57 của Luật Việc làm số
38/2013/QH13 như sau:
“e) Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định
của Luật Bảo hiểm xã hội;”.
3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 17 của Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12.
Điều
140. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Bảo hiểm xã hội số
58/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2015/QH13, Luật
số 35/2018/QH14, Bộ luật số 45/2019/QH14 (sau đây gọi chung là Luật số
58/2014/QH13) và Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội
về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều
141. Quy định chuyển tiếp
1. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với
cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc, trợ cấp hằng tháng đối với công nhân
cao su và người đang hưởng trợ cấp hằng tháng sau khi đã hết thời hạn hưởng trợ
cấp mất sức lao động được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ.
2. Người bị đình chỉ, tạm
dừng hưởng bảo hiểm xã hội do chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án
treo trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm xã hội tại thời điểm bị đình chỉ, tạm dừng.
3. Người lao động đã có thời
gian công tác và tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 tại
nơi có phụ cấp khu vực, người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao
gồm phụ cấp khu vực trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 thì được hưởng trợ cấp khu
vực một lần khi giải quyết hưởng lương hưu hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần
hoặc hưởng chế độ tử tuất.
4. Người đang hưởng lương
hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng
tháng mà đồng thời đang hưởng phụ cấp khu vực hằng tháng tại nơi thường trú có
phụ cấp khu vực thì được tiếp tục hưởng phụ cấp khu vực theo mức đang hưởng.
Khi thay đổi nơi thường trú thì việc xác định hưởng phụ cấp khu vực thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
5. Kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành mà người lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh
thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc
đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 thì
tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn đã được giải quyết.
6. Người đang hưởng trợ cấp
mất sức lao động, đang hưởng trợ cấp hằng tháng sau khi đã hết thời hạn hưởng
trợ cấp mất sức lao động, đang hưởng trợ cấp hằng tháng đối với công nhân cao
su, đang hưởng trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ
việc khi chết thì thân nhân được giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của
Chính phủ.
7. Người lao động có thời
gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì thời
gian này được tính để hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.
8. Hằng năm, Nhà nước chuyển
từ ngân sách một khoản kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm trả đủ lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.
9. Người tham gia bảo hiểm
xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã
hội tự nguyện trở lên thì được hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi đối với nam, đủ
55 tuổi đối với nữ, trừ trường hợp người lao động có nguyện vọng hưởng lương
hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này.
10. Người lao động có từ đủ
15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội
xác nhận về việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu được quy định
tại Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ
thì được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.
Cán bộ xã thuộc đối tượng
điều chỉnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính
phủ đã có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng
trợ cấp hằng tháng của cơ quan bảo hiểm xã hội thì được hưởng trợ cấp hằng
tháng khi nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi.
11. Đối tượng quy định tại
điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 của Luật này đã
tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà có thời gian đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức
tham chiếu.
12. Đối với số tiền bảo hiểm
xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm
đóng theo quy định của Luật số 58/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13
nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì
được xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng
của Luật này.
13. Khi chưa bãi bỏ mức
lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không
thấp hơn mức lương cơ sở đó.
14. Văn
bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ
khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết
ngày 30 tháng 6 năm 2026.
15. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này.
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
Nhà giáo.”.
Luật Thanh tra số
84/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Thanh tra.”.
Luật Dân số số 113/2025/QH15 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Dân số.”.
Luật Phục hồi, phá sản số
142/2025/QH15 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
Phục hồi, phá sản.”.
[2]
Cụm từ “thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế;” được bỏ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 62 của Luật Thanh tra
số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3]
Cụm từ “Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế.” được bỏ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 62 của Luật Thanh tra
số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều
86 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều
29 của Luật Dân số số 113/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 40 của Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7]
Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 62 của Luật
Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8]
Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 62 của Luật
Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9]
Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 62 của Luật
Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10]
Điều 41 của Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026 quy định như sau:
“Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Việc áp dụng Luật Nhà giáo đối với nhà giáo
trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân
dân do Chính phủ quy định.”.
Điều 63 của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 63. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Thanh tra số
11/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định
tại khoản 1 và khoản 3 Điều 64 của Luật này.
3. Chính phủ quy định
chi tiết các điều, khoản được giao và hướng dẫn thực hiện Luật này.”.
Khoản 1 và khoản 3 Điều 30
của Luật Dân số số 113/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
3. Pháp lệnh Dân số số
06/2003/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 87 của Luật Phục hồi,
phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 87. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
85/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này.”.