|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/VBHN-BYT
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ
Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện
pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 12 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
02 năm 2022;
2. Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực
hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2023;
3. Nghị định số 75/2023/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể
từ ngày 03 tháng 12 năm 2023;
4. Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
5. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với quân đội nhân dân, công
an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế
ngày 14 tháng 11 năm 2008 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Bảo hiểm
y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm
y tế.[1]
Chương I
ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO
HIỂM Y TẾ
Điều 1.
Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng
1. Người lao động làm việc theo
hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ
3 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và
người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức.
2. Người hoạt động không chuyên
trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
Điều 2.
Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng
1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp
mất sức lao động hằng tháng.
2. Người đang hưởng trợ cấp bảo
hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; công nhân cao
su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ.
3. Người lao động nghỉ việc hưởng
trợ cấp ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế
ban hành.
4. Cán bộ xã, phường, thị trấn
đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
5. Người lao động trong thời
gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
6. Người đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
Điều 3.
Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
1. Cán bộ xã, phường, thị trấn
đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.
2. Người đã thôi hưởng trợ cấp
mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.
3. Người có công với cách mạng
theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
4. Cựu chiến binh, gồm:
a) Cựu chiến binh tham gia
kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1,
2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu
chiến binh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 150/2006/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp
lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 157/2016/NĐ-CP).
b) Cựu chiến binh tham gia
kháng chiến sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định
số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều
1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ- CP của Chính phủ, gồm:
- Quân nhân, công nhân viên quốc
phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11
năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham
gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn
Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (sau đây gọi
tắt là Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày
30 tháng 4 năm 1975 chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp;
- Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến
đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã được hưởng trợ
cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.
5. Người tham gia kháng chiến
và bảo vệ Tổ quốc, gồm:
a) Người tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau:
- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg
ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính
sách của Đảng và Nhà nước;
- Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ
chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
- Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong
quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;
b) Người đã được hưởng trợ cấp
theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải là cựu chiến binh tại khoản
4 Điều này;
c) Cán bộ, chiến sĩ Công an
nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong
Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp
theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính
phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất
ngũ về địa phương;
d) Thanh niên xung phong đã được
hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của
Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với
thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số
40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế
độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và
Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về
chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia
kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975;
đ) Dân công hỏa tuyến tham gia
kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc
tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa
tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và
làm nhiệm vụ quốc tế.
6. Đại biểu Quốc hội, đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.
7. Trẻ em dưới 6 tuổi.
8.[2] Người thuộc diện hưởng trợ cấp, trợ giúp xã hội hằng
tháng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật và trợ
giúp xã hội.
9. Người thuộc hộ gia đình
nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo và một số đối tượng
khác, cụ thể:
a)[3] Người thuộc hộ gia đình nghèo theo chuẩn hộ nghèo giai đoạn
2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn.
b) Người dân tộc thiểu số đang
sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Người đang sinh sống tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ;
d) Người đang sinh sống tại xã đảo,
huyện đảo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
10. Người được phong tặng danh
hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình
quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ.
11.[4] Thân nhân của liệt sĩ bao gồm: cha đẻ; mẹ đẻ; vợ hoặc chồng,
con của liệt sĩ; người có công nuôi liệt sĩ.
12.[5] Thân nhân của người có công, trừ các đối tượng quy định tại
khoản 11 Điều này, gồm:
a) Vợ hoặc chồng, con từ đủ 6
tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi hoặc
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng,
con từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục
đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng,
con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục
đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
d) Con đẻ từ đủ 6 tuổi trở lên
bị dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ
cấp hằng tháng đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học.”
13. Thân nhân của sỹ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ
quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong
lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm
công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng
chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội,
công an, gồm:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ
của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;
b) Vợ hoặc chồng;
c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ
trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu
còn tiếp tục đi học phổ thông.
14. Người đã hiến bộ phận cơ thể
người theo quy định của pháp luật về hiến ghép mô tạng.
15. Người nước ngoài đang học tập
tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
16.[6] (được bãi bỏ)
17. Người từ đủ 80 tuổi trở lên
đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
18.[7] Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác đang hưởng
trợ cấp hằng tháng theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 16 Pháp lệnh.
19.[8] Người phục vụ người có công đang sống ở gia đình, bao gồm:
a) Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam
anh hùng;
b) Người phục vụ thương binh,
bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993,
người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên.”
20.[9] Người dân các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng
trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ hiện đang thường trú tại các xã an
toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đã được cập nhật
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú mà
không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y
tế.
Điều 4.
Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng
1.[10] Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn hộ cận
nghèo giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP và các văn bản
khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn hộ cận
nghèo áp dụng cho từng giai đoạn.
2. Người thuộc hộ gia đình
nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản
9 Điều 3 Nghị định này.
3. Học sinh, sinh viên.
4.[11] Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo chuẩn hộ có mức sống
trung bình giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP và các
văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn hộ
có mức sống trung bình áp dụng cho từng giai đoạn.
5.[12] Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các
xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 mà các xã này không còn trong danh
sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 5.
Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình
1.[13] Người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường
trú, trừ những người thuộc đối tượng quy định tại các điều 1, 2,
3, 4 và 6 Nghị định này.
2.[14] Những người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký tạm
trú, trừ đối tượng quy định tại các điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định
này và đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Các đối tượng sau đây được
tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình:
a) Chức sắc, chức việc, nhà tu
hành;
b) Người sinh sống trong cơ sở
bảo trợ xã hội trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và
6 Nghị định này mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.
Điều 6.
Nhóm do người sử dụng lao động đóng
1. Thân nhân của công nhân,
viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội, bao gồm đối tượng theo quy định
tại các điểm a, b và c khoản 13 Điều 3 Nghị định này.
2. Thân nhân của công nhân công
an đang phục vụ trong Công an nhân dân, bao gồm đối tượng theo quy định tại các
điểm a, b và c khoản 13 Điều 3 Nghị định này.
3. Thân nhân của người làm công
tác khác trong tổ chức cơ yếu, bao gồm đối tượng theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 13 Điều 3 Nghị định này.
Chương II
MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 7. Mức
đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
1. Mức đóng bảo hiểm y tế hằng
tháng của các đối tượng được quy định như sau:
a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của
người lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị
định này.
- Người lao động trong thời
gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được
hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế;
- Người lao động trong thời
gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết
luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% của
50% mức tiền lương tháng của người lao động. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết
luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế
trên số tiền lương được truy lĩnh;
b) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ
cấp mất sức lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
2 Nghị định này;
c) Bằng 4,5% tiền lương tháng của
người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này;
d) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất
nghiệp đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định
này;
đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối
với các đối tượng khác;
e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối
tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ
nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt
bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng
40% mức đóng của người thứ nhất.
Việc giảm trừ mức đóng bảo hiểm
y tế theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia bảo
hiểm y tế theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính.
2. Đối với đối tượng được ngân
sách nhà nước hỗ trợ mức đóng thì không áp dụng giảm trừ mức đóng theo quy định
tại điểm e khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này có thêm một hoặc nhiều hợp
đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ
3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương
cao nhất.
4. Trường hợp đối tượng tham
gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 6 Nghị định này đồng
thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại các Điều 1, 2, 3 và 4 Nghị định này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ
tự như sau: Do người lao động và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan bảo hiểm
xã hội đóng; do ngân sách nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng.
5. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính trình Chính phủ điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế để đảm bảo cân đối
quỹ bảo hiểm y tế, phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước và đóng góp của các
đối tượng có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Điều 8. Mức
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số đối tượng như sau:
a)[15] Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc
hộ gia đình cận nghèo đang cư trú trên địa bàn các huyện nghèo theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền;
b)[16] Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối
tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 4 Nghị định này;
c) Hỗ trợ tối thiểu 30% mức
đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 3, khoản
4 Điều 4 Nghị định này.
2. Trường hợp một người thuộc
nhiều đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng quy định tại khoản 1 Điều
này thì được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng có mức hỗ trợ
cao nhất.
3.[17] Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
căn cứ khả năng ngân sách của địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
trình hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định:
a) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
cho các đối tượng cao hơn mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại các điểm b và c khoản
1 Điều 8 Nghị định này;
b) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị
định này;
c) Đối tượng được hỗ trợ và mức
hỗ trợ cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người tham
gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 9.
Phương thức đóng bảo hiểm y tế của một số đối tượng
1. Đối với người đang hưởng
lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do ngân
sách nhà nước đảm bảo quy định tại Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Nghị
định này: Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện đóng bảo hiểm y tế
cho đối tượng này từ nguồn kinh phí chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội do
ngân sách nhà nước đảm bảo.
2.[18] Đối với các đối tượng quy định tại khoản
3, 5, 8, 11, 12, 18, 19 và 20 Điều 3 Nghị định này, hằng quý, cơ quan lao động
thương binh và xã hội chuyển kinh phí từ nguồn thực hiện chính sách ưu đãi người
có công với cách mạng, nguồn thực hiện chính sách bảo trợ xã hội vào quỹ bảo hiểm
y tế. Chậm nhất đến ngày 15 tháng
12 hằng năm, cơ quan lao động -
thương binh và xã hội phải thực hiện xong việc thanh toán, chuyển kinh phí vào
quỹ bảo hiểm y tế của năm đó.
3.[19] Đối với đối tượng quy định tại các khoản
1, 4, 6, 7, 9, 10, 13, 14 và 17 Điều 3 và các khoản 1, 2 và
5 Điều 4 Nghị định này:
a) Hằng quý, cơ quan bảo hiểm
xã hội tổng hợp số thẻ bảo hiểm y tế đã phát hành và số tiền đóng, hỗ trợ đóng
theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế theo quy định
tại khoản 9 Điều này;
b) Thời điểm để tính số tiền phải
đóng đối với các đối tượng được lập danh sách hằng năm, tính tiền đóng từ ngày
01 tháng 01; đối với các đối tượng được bổ sung trong năm, tính tiền đóng từ
ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan có thẩm quyền;
c) Trường hợp người tham gia bảo
hiểm y tế tử vong, mất tích hoặc không còn cư trú tại Việt Nam, số tiền đóng bảo
hiểm y tế tính từ thời điểm đóng đến thời điểm ngừng đóng theo danh sách báo giảm
đóng của cơ quan có thẩm quyền lập.
4. Đối với đối tượng quy định tại
khoản 6 Điều 3 Nghị định này (trừ những người đang tham gia
bảo hiểm y tế thuộc đối tượng khác, hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội,
trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng): Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12
tháng, cơ quan quản lý đối tượng thực hiện đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng
này.
5. Đối với học sinh, sinh viên
quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này:
a) Định kỳ 03 tháng, 06 tháng
hoặc 12 tháng, học sinh, sinh viên hoặc cha, mẹ, người giám hộ của học sinh, sinh
viên có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế phần thuộc trách nhiệm đóng theo quy định
tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ
như sau:
- Học sinh, sinh viên đang theo
học tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan
trung ương thì do ngân sách trung ương hỗ trợ. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc
12 tháng, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh tổng hợp số thẻ bảo hiểm y tế đã phát hành,
số tiền thu của học sinh, sinh viên và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng
theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này, gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, gửi Bộ Tài chính để chuyển kinh phí
vào quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 9 Điều này.
- Học sinh, sinh viên đang theo
học tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác thì ngân sách địa
phương, bao gồm cả phần ngân sách trung ương hỗ trợ (nếu có), nơi cơ sở giáo dục
đó đặt trụ sở hỗ trợ, không phân biệt hộ khẩu thường trú của học sinh, sinh
viên. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp
số thẻ bảo hiểm y tế đã phát hành, số tiền thu của học sinh, sinh viên và số tiền
ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng theo Mẫu số 1 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí
vào quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 9 Điều này.
6. Đối với các đối tượng được
ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này:
a) Định kỳ 03 tháng, 06 tháng
hoặc 12 tháng, người đại diện của hộ gia đình trực tiếp nộp tiền đóng bảo hiểm
y tế phần thuộc trách nhiệm đóng của mình theo quy định tại khoản
2 Điều 10 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
b) Định kỳ 03 tháng, 06 tháng
hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số thẻ bảo hiểm y tế đã phát
hành, số tiền thu của người tham gia và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng
theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế theo quy định
tại khoản 9 Điều này.
7. Đối với đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế theo hộ gia đình quy định tại Điều 5 Nghị định này:
Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, người đại diện hộ gia đình hoặc thành
viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế nộp tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định
tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
8. Đối với đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, hằng
tháng người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng này cùng với việc
đóng bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định từ các nguồn như sau:
a) Đối với đơn vị sử dụng ngân
sách nhà nước thì do ngân sách nhà nước đảm bảo;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp thì
sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của
đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Đối với doanh nghiệp thì sử
dụng kinh phí của doanh nghiệp.
9. Cơ quan tài chính căn cứ quy
định về phân cấp quản lý ngân sách của cấp có thẩm quyền và bảng tổng hợp đối
tượng, kinh phí ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng do cơ quan bảo hiểm xã hội
chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế mỗi quý một lần.
Chậm nhất đến ngày 15 tháng 12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh
phí vào quỹ bảo hiểm y tế của năm đó.
10. Đối với đối tượng quy định
tại khoản 15 Điều 3 Nghị định này, hằng quý cơ quan, đơn vị,
tổ chức cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế theo quy định vào quỹ bảo hiểm y tế.
Điều 10.
Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đối với một số đối tượng khi nhà nước điều chỉnh
mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở
1. Đối với nhóm đối tượng quy định
tại Điều 4 Nghị định này mà được ngân sách nhà nước hỗ trợ
100% mức đóng bảo hiểm y tế:
a) Số tiền ngân sách nhà nước
đóng, hỗ trợ đóng hằng tháng được xác định theo mức đóng bảo hiểm y tế nhân (x)
với mức lương cơ sở. Khi nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh
mức lương cơ sở, số tiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng được điều chỉnh kể
từ ngày áp dụng mức đóng bảo hiểm y tế mới, mức lương cơ sở mới;
b) Số tiền đóng bảo hiểm y tế đối
với trẻ em dưới 6 tuổi được tính từ ngày sinh đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi.
Trường hợp trẻ em là người Việt Nam sinh ra ở nước ngoài, số tiền đóng bảo hiểm
y tế được tính từ ngày trẻ về cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Đối với nhóm đối tượng được
ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 4 Nghị định này:
a) Số tiền đóng của người tham
gia và hỗ trợ của ngân sách nhà nước hằng tháng được xác định theo mức đóng bảo
hiểm y tế nhân (x) với mức lương cơ sở tại thời điểm người tham gia đóng bảo hiểm
y tế;
b) Khi Nhà nước điều chỉnh mức
đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở, người tham gia và ngân sách nhà
nước không phải đóng bổ sung hoặc không được hoàn trả phần chênh lệch do điều
chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, mức lương cơ sở đối với thời gian còn lại mà người
tham gia đã đóng bảo hiểm y tế.
3. Đối với nhóm đối tượng tham
gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình quy định tại Điều 5 Nghị định
này:
a) Số tiền đóng của người tham
gia hằng tháng được xác định theo mức đóng bảo hiểm y tế nhân (x) với mức lương
cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm y tế;
b) Khi Nhà nước điều chỉnh mức
đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở, người tham gia không phải đóng
bổ sung hoặc không được hoàn trả phần chênh lệch do điều chỉnh mức đóng bảo hiểm
y tế, mức lương cơ sở đối với thời gian còn lại mà người tham gia đã đóng bảo
hiểm y tế.
4. Đối tượng tham gia vào các
ngày trong tháng thì số tiền đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tháng kể từ
ngày đóng bảo hiểm y tế.
Chương
III
THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 11. Lập
danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng
1. Người sử dụng lao động lập
danh sách tham gia bảo hiểm y tế của nhóm đối tượng quy định tại Điều
1 Nghị định này.
2. Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng
thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 15 Điều 3, khoản
3 Điều 4 Nghị định này.
3. Các đơn vị thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối
tượng thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản
13 Điều 3 và Điều 6 Nghị định này và theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an.
4. Đối với người đã hiến bộ phận
cơ thể theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ giấy ra viện
do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người hiến bộ phận cơ thể cấp cho đối tượng
này để cấp thẻ bảo hiểm y tế.
5. Ủy ban nhân dân xã có trách
nhiệm lập danh sách đối tượng quy định tại Điều 2; các khoản 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 16 và 17 Điều 3; khoản
1, 2 và 4 Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.
6. Danh sách đối tượng tham gia
bảo hiểm y tế được lập theo Mẫu số 2 và Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 12.
Thẻ bảo hiểm y tế
Thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo
hiểm xã hội phát hành, phản ánh được các thông tin sau:
1. Thông tin cá nhân của người
tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: Họ và tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; địa
chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc.
2. Mức hưởng bảo hiểm y tế theo
quy định tại Điều 14 Nghị định này.
3. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế
có giá trị sử dụng.
4. Nơi đăng ký khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.
5. Thời gian tham gia bảo hiểm
y tế 05 năm liên tục trở lên đối với đối tượng phải cùng chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh. Thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục là thời gian sử dụng ghi
trên thẻ bảo hiểm y tế lần sau nối tiếp lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa
không quá 03 tháng.
Người được cơ quan có thẩm quyền
cử đi công tác, học tập, làm việc hoặc theo chế độ phu nhân, phu quân hoặc con
đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi đi theo bố hoặc mẹ công tác nhiệm kỳ tại cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài thì thời gian ở nước ngoài được tính là thời gian
tham gia bảo hiểm y tế.
Người lao động khi đi lao động ở
nước ngoài thì thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế trước khi đi lao động ở nước
ngoài được tính là thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế nếu tham gia bảo hiểm y
tế khi về nước trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
Người lao động trong thời gian
làm thủ tục chờ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật việc
làm thì thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế trước đó được tính là thời gian đã
tham gia bảo hiểm y tế.
Đối tượng quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế khi nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành hoặc
thôi việc, nếu thời gian học tập, công tác trong quân đội nhân dân, công an
nhân dân và tổ chức cơ yếu chưa tham gia bảo hiểm y tế thì thời gian đó được
tính là thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục.
6. Ảnh của người tham bảo hiểm
y tế (trừ trẻ em dưới 6 tuổi) đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế
không có giấy tờ xác nhận nhân thân có ảnh do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp
hoặc Giấy xác nhận của Công an cấp xã hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ sở
giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi quản lý học sinh, sinh viên, hoặc giấy
tờ chứng minh nhân thân hợp pháp khác.
Điều 13.
Thời hạn thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng
1. Đối với đối tượng quy định tại
khoản 6 Điều 2, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ
tháng đầu tiên hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định hưởng trợ cấp thất
nghiệp của cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền.
2. Đối với đối tượng quy định tại
khoản 7 Điều 3 Nghị định này:
a) Trường hợp trẻ em sinh trước
ngày 30 tháng 9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 9 của
năm trẻ đủ 72 tháng tuổi;
b) Trường hợp trẻ sinh sau ngày
30 tháng 9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày cuối của tháng trẻ
đủ 72 tháng tuổi.
3. Đối với đối tượng quy định tại
khoản 8 Điều 3 Nghị định này, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị
sử dụng từ ngày được hưởng trợ cấp xã hội tại quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
4. Đối với đối tượng quy định tại
khoản 9 Điều 3, đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 4 Nghị định này mà được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo
hiểm y tế, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết
định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Đối với đối tượng quy định tại
khoản 10 Điều 3 Nghị định này, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị
sử dụng từ ngày được xác định tại Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
6. Đối với đối tượng quy định tại
khoản 14 Điều 3 Nghị định này, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị
sử dụng ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể.
7. Đối với đối tượng quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định này:
a) Thẻ bảo hiểm y tế được cấp hằng
năm cho học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trong đó:
- Đối với học sinh lớp 1: Giá
trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm đầu tiên của cấp tiểu học;
- Đối với học sinh lớp 12: Thẻ
có giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 9 của năm đó.
b) Thẻ bảo hiểm y tế được cấp hằng
năm cho học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, trong đó:
- Đối với học sinh, sinh viên
năm thứ nhất của khóa học: Thẻ có giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường
hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng;
- Đối với học sinh, sinh viên
năm cuối của khóa học: Thẻ có giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc
khóa học.
8. Đối với đối tượng khác, thẻ
bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày người tham gia nộp tiền đóng bảo hiểm
y tế. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4, Điều 5
và 6 Nghị định này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu hoặc tham gia không liên
tục từ 03 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ bảo hiểm y tế có thời hạn sử
dụng là 12 tháng kể từ ngày thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 16 của Luật Bảo hiểm y tế.
9. Giá trị sử dụng của thẻ bảo
hiểm y tế quy định tại Điều này tương ứng số tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định,
trừ đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi.
Chương IV
MỨC HƯỞNG, THỦ TỤC KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 14. Mức
hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại Điều 22 của Luật Bảo hiểm
y tế[20]
1. Các đối tượng quy định tại
các khoản 3, 4, 5, 8, 9, 11, 17 và 20 Điều 3 Nghị định này
được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế.
2. Các đối tượng được hưởng
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 của
Luật Bảo hiểm y tế và không áp dụng tỷ lệ thanh toán theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 21 của Luật Bảo hiểm y tế, bao gồm:
a) Người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao
động từ 81% trở lên;
đ) Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết
thương, bệnh tật tái phát;
e) Người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
g) Trẻ em dưới 6 tuổi.
3. 100% chi phí khám bệnh, chữa
bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức
lương cơ sở.
4. 95% chi phí khám bệnh, chữa
bệnh đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2, các
khoản 12, 18 và 19 Điều 3 và các khoản 1, 2
và 5 Điều 4 của Nghị định này.
5. Lộ trình thực hiện và tỷ lệ
mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp
cơ bản theo quy định tại điểm e và điểm h khoản 4 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế
như sau:
a)[21] Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, khi khám bệnh, chữa bệnh
ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm dưới 50 điểm hoặc
được tạm xếp cấp cơ bản, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế
thanh toán 100% mức hưởng trừ trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản
quy định tại điểm c khoản này;
b) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026,
khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt
số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo
hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng;
c) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026,
khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà
trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến
tỉnh hoặc tuyến trung ương hoặc tương đương tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương,
người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng;
d) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026,
khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên
sâu mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định
là tuyến tỉnh hoặc tương đương tuyến tỉnh theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều
22 của Luật Bảo hiểm y tế, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế
thanh toán 50% mức hưởng.
6. Trường hợp quy định tại điểm
a khoản 5 Điều này được tính để xác định số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong năm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế.
7. Đối với trường hợp người
tham gia bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu:
a) Người có thẻ bảo hiểm y tế
đi khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán phần chi
phí khám bệnh, chữa bệnh theo phạm vi được hưởng (nếu có) theo quy định tại Điều
22 của Luật Bảo hiểm y tế. Phần chi phí chênh lệch giữa giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh theo yêu cầu với mức thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế do người bệnh
thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có trách nhiệm bảo đảm về nhân lực, điều kiện chuyên môn, thiết bị y tế, khả
năng cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo đúng hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế đã ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và công khai những khoản chi
phí mà người bệnh phải chi trả ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y
tế, phần chi phí chênh lệch và phải thông báo trước cho người bệnh.
8. Trường hợp người tham gia bảo
hiểm y tế thay đổi nhóm đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế
theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến thay đổi mức hưởng
bảo hiểm y tế và phải đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế thì
mức hưởng bảo hiểm y tế mới được tính từ thời điểm thẻ bảo hiểm y tế, thông tin
về thẻ bảo hiểm y tế được cấp mới cho người tham gia bảo hiểm y tế có giá trị sử
dụng.
Điều 15.
Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật
Bảo hiểm y tế[22]
1. Người tham gia bảo hiểm y tế
khi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế theo một
trong các trường hợp sau đây:
a) Thẻ bảo hiểm y tế hoặc mã số
bảo hiểm y tế; trường hợp thẻ bảo hiểm y tế chưa có ảnh thì phải xuất trình
thêm một trong các giấy tờ tùy thân có ảnh: căn cước, căn cước công dân, giấy
chứng nhận căn cước, hộ chiếu, tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng
VNeID hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
cấp hoặc giấy xác nhận của công an cấp xã hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ
sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên;
b) Căn cước hoặc căn cước công
dân hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID đã tích hợp
thông tin về thẻ bảo hiểm y tế.
2. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi
chi xuất trình thẻ bảo hiểm y tế hoặc mã số bảo hiểm y tế; trường hợp chưa được
cấp thẻ bảo hiểm y tế thì xuất trình giấy khai sinh bản gốc hoặc bản sao hoặc
trích lục khai sinh, giấy chứng sinh bản gốc hoặc bản sao hoặc căn cước; đối với
trẻ vừa sinh, cha hoặc mẹ hoặc thân nhân của trẻ ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án
hoặc người đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án
trong trường hợp trẻ không có cha, mẹ hoặc thân nhân.
3. Người tham gia bảo hiểm y tế
trong thời gian chờ cấp lại thẻ, thay đổi thẻ bảo hiểm y tế hoặc thông tin về
thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo
hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan bảo hiểm
xã hội ủy quyền tiếp nhận hồ sơ cấp lại thẻ, đổi thẻ cấp theo Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một
loại giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều này.
4. Người đã hiến bộ phận cơ thể
người phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1
hoặc khoản 3 Điều này. Trường hợp chưa có thẻ bảo hiểm y tế thì phải xuất trình
giấy ra viện do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi lấy bộ phận cơ thể người cấp cho
người đã hiến bộ phận cơ thể người và một trong các giấy tờ chứng minh nhân
thân của người đó: căn cước, căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước, hộ
chiếu, tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID hoặc giấy tờ chứng
minh nhân thân khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp. Trường hợp phải điều
trị ngay sau khi hiến thì đại diện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi lấy bộ phận
cơ thể và người bệnh hoặc thân nhân của người bệnh ký xác nhận vào hồ sơ bệnh
án.
5. Trường hợp cấp cứu, người
tham gia bảo hiểm y tế phải xuất trình các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 hoặc
khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này trước khi kết thúc đợt điều trị.
6. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
cơ quan bảo hiểm xã hội không được quy định thêm thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế ngoài các thủ tục quy định tại Điều này. Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội cần sao chụp thẻ bảo hiểm y tế, các giấy tờ
liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh để phục vụ cho công tác quản
lý thì phải tự sao chụp sau khi có ý kiến đồng ý của người bệnh hoặc người giám
hộ người bệnh, không được yêu cầu người bệnh sao chụp hoặc chi trả cho khoản
chi phí này.
Chương V
HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 16. Hồ
sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Trường hợp ký hợp đồng khám
bệnh, chữa bệnh lần đầu, hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị ký hợp đồng
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Bản sao giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh;
c)[23] Bản chụp quyết định xếp cấp hoặc tạm xếp cấp chuyên môn
kỹ thuật cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền; đối với trường
hợp quy định tại điểm đ và điểm h khoản 4 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế và điểm c khoản 5 Điều 14 của Nghị định này còn phải có bản chụp
văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp
tuyến chuyên môn kỹ thuật trước ngày 01 tháng 01 năm 2025. Các văn bản này phải
có đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Danh mục dịch vụ kỹ thuật y
tế, danh mục thuốc, hóa chất, vật tư y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bằng
văn bản hoặc bản điện tử).
2. Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bổ sung chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi chuyên môn, cấp chuyên môn kỹ thuật[24],
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội
để bổ sung vào hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt do cơ sở khám bệnh chữa bệnh
gửi đến, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm hoàn thành việc ký kết bổ sung phụ
lục hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng mới.
Điều 17. Nội
dung hợp đồng, điều kiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Nội dung hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế được lập theo Mẫu số 7 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này. Tùy theo điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thống nhất bổ sung
nội dung trong hợp đồng nhưng không trái quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
2. Điều kiện để ký hợp đồng
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm:
a) Có đủ điều kiện hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và đã
được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh;
b) Đảm bảo việc cung ứng thuốc,
hóa chất, vật tư y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
Điều 18.
Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Trường hợp ký hợp đồng khám
bệnh, chữa bệnh lần đầu:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi
01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này đến cơ
quan bảo hiểm xã hội;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo ngày ghi trên dấu công văn đến), cơ quan bảo hiểm
xã hội phải thực hiện xong việc xem xét hồ sơ và ký hợp đồng. Trường hợp không
đồng ý ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thì phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
2. Thời hạn có hiệu lực của hợp
đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế:
a) Thời hạn của hợp đồng từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm, tối đa không quá 36 tháng;
b) Đối với hợp đồng ký lần đầu,
thời hạn của hợp đồng được tính kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 của năm
thời hạn hợp đồng hết hiệu lực, tối đa không quá 36 tháng;
c) Trường hợp ký hợp đồng khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hằng năm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo
hiểm xã hội hoàn thành việc ký hợp đồng năm sau trước ngày 31 tháng 12 của năm
đó.
Trước khi hợp đồng hết hiệu lực
10 ngày, nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội thỏa thuận
gia hạn và thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng bằng một phụ lục hợp đồng thì
phụ lục đó có giá trị pháp lý, trừ khi có thỏa thuận khác.
3. Các khoản chi phí khám bệnh,
chữa bệnh đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh
trước ngày 01 tháng 01 nhưng ra viện kể từ ngày 01 tháng 01 thì thực hiện như
sau:
a) Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tiếp tục ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thì tính vào
chi phí khám bệnh, chữa bệnh năm sau;
b) Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh không tiếp tục ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thì
tính vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh năm đó.
4. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế phải quy định rõ phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế phù hợp với điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5. Các bên có trách nhiệm bảo đảm
quyền lợi của người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm y tế và không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh
có thẻ bảo hiểm y tế.
Điều 19. Hợp
đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã, phường, nhà hộ sinh
công lập, phòng khám đa khoa khu vực, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan,
đơn vị, trường học
1. Đối với trạm y tế xã, phường,
nhà hộ sinh công lập và phòng khám đa khoa khu vực
a) Cơ quan bảo hiểm xã hội ký hợp
đồng với trung tâm y tế huyện hoặc bệnh viện huyện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
khác do Sở Y tế phê duyệt để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại trạm y tế xã,
phường, nhà hộ sinh công lập, phòng khám đa khoa khu vực cho người tham gia bảo
hiểm y tế;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại điểm a khoản này có
trách nhiệm cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư y tế cho trạm y tế xã, phường, nhà
hộ sinh công lập, phòng khám đa khoa khu vực và thanh toán chi phí sử dụng giường
bệnh (nếu có) và dịch vụ kỹ thuật y tế thực hiện trong phạm vi chuyên môn; đồng
thời theo dõi, giám sát và tổng hợp để thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh của cơ quan, đơn vị, trường học (trừ cơ quan, đơn vị, trường học được cấp
kinh phí khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy
định khoản 1 Điều 34 Nghị định này), cơ quan bảo hiểm xã hội
ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp với cơ quan, đơn vị,
trường học.
Điều 20.
Quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội trong thực hiện hợp đồng khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Quyền của cơ quan bảo hiểm
xã hội:
a) Thực hiện các quy định tại Điều
40 của Luật Bảo hiểm y tế;
b) Yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thực hiện chuyển dữ liệu điện tử để thực hiện giám định và thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Trách nhiệm của cơ quan bảo
hiểm xã hội:
a) Thực hiện theo quy định tại
Điều 41 của Luật Bảo hiểm y tế;
b) Trong 10 ngày đầu của tháng
đầu kỳ ký hợp đồng, cung cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh danh sách những người
có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo Mẫu số 8 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này vào đầu
mỗi quý bằng bản điện tử hoặc văn bản có ký tên đóng dấu;
c) Bảo đảm tuân thủ quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, quy chế quản lý hồ sơ bệnh án theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Y tế;
d) Phối hợp với cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trong việc tiếp nhận, kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế; thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế và xử lý theo thẩm quyền đối với các
trường hợp vi phạm; hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong giám định và
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh;
đ) Bảo vệ quyền lợi của người
tham gia bảo hiểm y tế; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo về chế độ bảo hiểm y tế;
e) Hoàn thiện hệ thống giám định
và bảo đảm duy trì tiếp nhận, phản hồi kịp thời việc tiếp nhận dữ liệu điện tử,
kết quả giám định khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 21.
Quyền và trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thực hiện hợp đồng
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1.[25] Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Thực hiện các quyền theo quy
định tại Điều 42 Luật Bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa
bệnh;
b) Được cung cấp thông tin kịp
thời khi hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế phát hiện có gia tăng chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cao so với mức chi phí bình quân của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật[26], cùng chuyên khoa để kịp thời rà soát, kiểm tra xác
minh, thực hiện giải pháp điều chỉnh phù hợp.
2. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh:
a)[27] Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 43 Luật
Bảo hiểm y tế và các trách nhiệm theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa
bệnh
b)[28] Tuân thủ các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa
bệnh, các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và quy định của pháp luật có liên
quan về mua sắm, đấu thầu để bảo đảm cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch
vụ kỹ thuật y tế có chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm.
c) Gửi dữ liệu điện tử để phục
vụ quản lý khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ngay sau khi kết thúc lần khám bệnh
hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú hoặc kết thúc đợt điều trị nội trú của người
bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
d) Gửi dữ liệu điện tử về chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đề nghị thanh toán chậm nhất trong vòng
07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
đ)[29] Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin,
nâng cấp, hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện để thực hiện đúng quy
định của pháp luật về chuẩn dữ liệu đầu vào, chuẩn dữ liệu đầu ra, trích chuyển
dữ liệu điện tử, chuyển đổi số và giao dịch điện tử trong lĩnh vực y tế;
e)[30] Rà soát, ban hành kịp thời các quy trình, hướng dẫn
chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, các biện pháp phòng chống
lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, rà soát
việc thực hiện thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo đúng
quy định của pháp luật; chủ động phát hiện, rà soát, kiểm tra xác minh các chi
phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao tại cơ sở theo kiến nghị, cảnh
báo của cơ quan bảo hiểm xã hội và điều chỉnh phù hợp.
g)[31] Cơ quan có thẩm quyền xếp cấp chuyên môn kỹ thuật quy định
tại khoản 3 Điều 90 của Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh có trách
nhiệm công khai danh sách các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xếp cấp kèm theo số
điểm trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan và trên hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
trách nhiệm công khai kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật kèm theo số điểm trên
Trang thông tin điện tử của cơ sở và tại nơi đón tiếp người bệnh.
Điều 22. Sửa
đổi, bổ sung hợp đồng
1. Trong quá trình thực hiện hợp
đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nội dung hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước
ít nhất 30 ngày về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung tại hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Trong trường hợp hai bên thỏa
thuận được nội dung sửa đổi, bổ sung hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng được thực hiện bằng việc ký kết phụ lục hợp
đồng hoặc giao kết hợp đồng mới.
3. Trong trường hợp hai bên
không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng thì tiếp tục thực
hiện hợp đồng đã giao kết.
Điều 23.
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi Giấy phép hoạt động.
2. Hai bên thỏa thuận thống nhất
chấm dứt hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện hợp
đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan,
đơn vị, tổ chức và cá nhân phát hiện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hành vi vi
phạm hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thì thông báo cho Sở Y tế đối
với trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế hoặc
Bộ Y tế đối với trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế hoặc cơ quan quản lý y tế của bộ ngành đối với trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành (sau đây gọi tắt là cơ quan quản
lý).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý có trách nhiệm có văn bản đề
nghị cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giải trình bằng văn bản các nội dung liên quan
đến kiến nghị về hành vi vi phạm.
Sau khi nhận được văn bản đề
nghị giải trình của cơ quan quản lý, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm
gửi văn bản giải trình cho cơ quan quản lý kèm theo các bằng chứng chứng minh
(nếu có).
Sau khi nhận được văn bản giải
trình của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan quản lý có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan bảo hiểm xã hội cùng cấp xem xét, tổ chức xác minh và kết luận đối với
kiến nghị về hành vi vi phạm. Nội dung kết luận phải nêu rõ cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có hoặc không có hành vi vi phạm và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).
4. Trong quá trình thực hiện hợp
đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân
phát hiện cơ quan bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế thì thông báo cho cơ quan quản lý.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý có trách nhiệm có văn bản đề
nghị cơ quan bảo hiểm xã hội giải trình bằng văn bản các nội dung liên quan đến
kiến nghị về hành vi vi phạm.
Sau khi nhận được văn bản đề
nghị giải trình của cơ quan quản lý, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm gửi
văn bản giải trình cho cơ quan quản lý kèm theo các bằng chứng chứng minh (nếu
có).
Sau khi nhận được văn bản giải
trình của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan bảo hiểm xã hội cùng cấp (trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội cùng cấp
là cơ quan bị kiến nghị thì mời cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên) xem xét, tổ
chức xác minh và kết luận đối với kiến nghị về hành vi vi phạm. Nội dung kết luận
phải nêu rõ cơ quan bảo hiểm xã hội có hoặc không có hành vi vi phạm và biện
pháp khắc phục hậu quả (nếu có).
Chương VI
THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH GIỮA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Điều 24.
Thanh toán theo giá dịch vụ
1. Thanh toán theo giá dịch vụ
là phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trên cơ sở giá dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh do cấp có thẩm quyền quy định và chi phí về thuốc, hóa chất,
vật tư y tế, máu, chế phẩm máu chưa được tính vào giá dịch vụ được sử dụng cho
người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thanh toán theo giá dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng để thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế, trừ chi phí của các dịch vụ y tế đã được thanh toán theo phương thức
khác.
3.[32] Nguyên tắc thanh toán:
a) Chi phí dịch vụ khám bệnh,
chi phí dịch vụ ngày giường bệnh và chi phí dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm đã được
sử dụng cho người bệnh trong phạm vi được hưởng và mức hưởng của người tham gia
bảo hiểm y tế được thanh toán theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và mức
giá theo quy định hiện hành;
b) Chi phí thuốc, hóa chất, vật
tư y tế chưa được tính trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc
sử dụng trong các dịch vụ kỹ thuật chưa được ban hành giá khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế đã được sử dụng cho người bệnh trong phạm vi được hưởng và mức hưởng
của người tham gia bảo hiểm y tế được thanh toán theo số lượng thực tế sử dụng
và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
c) Chi phí máu, chế phẩm máu được
thanh toán theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4.[33] (được bãi bỏ)
5.[34] (được bãi bỏ)
6.[35] (được bãi bỏ)
Điều 25.
Thanh toán theo định suất
1. Thanh toán theo định suất được
áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
ngoại trú.
2. Phạm vi thanh toán theo định
suất, bao gồm chi phí trong phạm vi được hưởng và mức hưởng của người có thẻ bảo
hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
và người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh khác đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đó.
3. Các bệnh, nhóm bệnh, dịch vụ
y tế, chi phí không thuộc phạm vi thanh toán theo định suất do Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định.
4. Quỹ định suất giao cho cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hằng năm phải bảo đảm trong phạm vi quỹ định
suất giao cho tỉnh và trong phạm vi quỹ định suất toàn quốc.
5. Xử lý chênh lệch quỹ định suất
giao cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Trường hợp quỹ định suất có
kết dư trong năm (quỹ định suất được giao lớn hơn chi khám bệnh, chữa bệnh), cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh hạch toán số kết dư này vào nguồn thu sự nghiệp của đơn
vị và làm căn cứ xác định quỹ định suất cho năm sau. Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được giao ký hợp đồng thực hiện khám bệnh, chữa bệnh ban đầu bao gồm
cả trạm y tế xã, cơ sở có trách nhiệm chuyển một phần kết dư cho các trạm y tế
xã;
b) Trường hợp quỹ định suất bội
chi trong năm (quỹ định suất được giao nhỏ hơn chi khám bệnh, chữa bệnh), cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh tự cân đối trong nguồn thu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
theo quy định.
6. Trường hợp tổng chi phí
trong phạm vi quỹ định suất toàn quốc năm giao quỹ lớn hơn tổng quỹ định suất
toàn quốc đã giao, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, báo cáo Hội đồng quản lý
Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Y tế. Bộ Y tế chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định.
7. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
phạm vi thực hiện, lộ trình thực hiện, kỹ thuật xác định quỹ và thanh toán theo
định suất quy định tại Điều này.
Điều 26.
Thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh
1[36]. Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định
tại các khoản 3, 4, 7, 8, 9 và 11 Điều 3 của Nghị định này
trong trường hợp cấp cứu hoặc đang điều trị nội trú phải chuyển cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định tại Điều 27 của Luật Bảo hiểm y tế.
2. Mức thanh toán chi phí vận
chuyển:
a) Trường hợp sử dụng phương tiện
vận chuyển của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định chuyển người bệnh[37] thì quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó
theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách thực tế giữa hai cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh và giá xăng tại thời điểm chuyển người bệnh. Nếu có nhiều hơn một
người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán cũng chỉ
được tính như đối với vận chuyển một người bệnh. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp
nhận người bệnh ký xác nhận trên phiếu điều xe của cơ sở chuyển người bệnh đi;
trường hợp ngoài giờ hành chính thì phải có chữ ký của bác sỹ tiếp nhận người bệnh;
b) Trường hợp không sử dụng
phương tiện vận chuyển của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì quỹ bảo hiểm y tế
thanh toán chi phí vận chuyển một chiều (chiều đi) cho người bệnh theo mức bằng
0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách thực tế giữa hai cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
và giá xăng tại thời điểm chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo
yêu cầu chuyên môn[38]. Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh chỉ định chuyển người bệnh[39] có trách nhiệm thanh toán khoản chi này trực tiếp cho
người bệnh trước khi chuyển tuyến, sau đó thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 27.
Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh một số trường hợp
1. Thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh đối với trẻ em dưới 6 tuổi trong trường hợp chưa có thẻ bảo hiểm y tế:
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp danh sách trẻ em dưới 6 tuổi và chi phí
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo phạm vi được hưởng và mức hưởng gửi cơ
quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo quy định.
Cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ
danh sách số trẻ em đã được khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ;
thực hiện thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp trẻ em chưa được
cấp thẻ thì thực hiện cấp thẻ theo quy định.
2. Thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh đối với người đã hiến bộ phận cơ thể người phải điều trị ngay sau khi
hiến mà chưa có thẻ bảo hiểm y tế: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi lấy bộ phận
cơ thể người có trách nhiệm tổng hợp danh sách số người đã hiến và chi phí khám
bệnh, chữa bệnh theo phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế sau khi hiến,
gửi cơ quan bảo hiểm xã hội để thanh toán theo quy định.
Cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ
danh sách số người đã hiến bộ phận cơ thể đã được khám bệnh, chữa bệnh sau khi
hiến và chi phí do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển đến để thực hiện thanh
toán, cấp thẻ bảo hiểm y tế.
3. Thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh đối với người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục
trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn
hơn 06 tháng lương cơ sở theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
14 Nghị định này:
a) Trường hợp người bệnh có số
tiền cùng chi trả tại một lần hoặc nhiều lần khám bệnh, chữa bệnh tại cùng cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đó lớn hơn 06 tháng lương cơ sở thì cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh không thu số tiền cùng chi trả lớn hơn 06 tháng lương cơ sở của người bệnh.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cung cấp hóa đơn thu đối với số tiền
cùng chi trả đủ 06 tháng lương cơ sở để người bệnh có căn cứ đề nghị cơ quan bảo
hiểm xã hội xác nhận không phải cùng chi trả trong năm đó;
b) Trường hợp người bệnh có số
tiền cùng chi trả lũy kế trong năm tài chính tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
khác nhau hoặc tại cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lớn hơn 06 tháng lương
cơ sở thì người bệnh mang chứng từ đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cấp thẻ bảo
hiểm y tế để thanh toán số tiền cùng chi trả lớn hơn 06 tháng lương cơ sở và nhận
giấy xác nhận không phải cùng chi trả trong năm đó;
c) Trường hợp người bệnh có số
tiền cùng chi trả vượt quá 06 tháng lương cơ sở được tính từ ngày 01 tháng 01,
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám bệnh chữa bệnh trong phạm vi quyền
lợi của người bệnh kể từ thời điểm người bệnh tham gia đủ 05 năm liên tục đến hết
ngày 31 tháng 12 của năm đó.
4. Trường hợp chuyển tuyến khám
bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh cần phải có nhân viên y tế đi kèm và có sử dụng
thuốc, vật tư y tế theo yêu cầu chuyên môn trong quá trình vận chuyển, thì chi
phí thuốc, vật tư y tế được tổng hợp vào chi phí điều trị của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh chỉ định chuyển tuyến.
5. Trường hợp người bệnh sau
khi đã điều trị nội trú ổn định nhưng cần phải tiếp tục sử dụng thuốc sau khi
ra viện theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc trong phạm vi được hưởng và
mức hưởng theo chế độ quy định. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp khoản chi
thuốc này vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh trước khi ra viện.
6. Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh không thực hiện được xét nghiệm cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh,
thăm dò chức năng và phải chuyển người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm đến cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt đủ điều kiện
thực hiện để thực hiện các dịch vụ đó, thì quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí
thực hiện dịch vụ trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định cho cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người bệnh, mẫu bệnh phẩm. Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh chuyển người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm có trách nhiệm thanh toán chi phí cho
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc đơn vị thực hiện dịch vụ, sau đó tổng hợp vào
chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh để thanh toán với cơ quan bảo hiểm
xã hội.
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
nguyên tắc, danh mục xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức
năng được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc đơn vị thực hiện dịch vụ.
7. Thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh đối với các dịch vụ kỹ thuật do nhân viên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chuyển giao kỹ thuật thực hiện theo chương trình chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật[40], đề án nâng cao năng lực chuyên
môn cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhận chuyển giao kỹ thuật, hợp đồng chuyển
giao kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế:
a) Trường hợp dịch vụ kỹ thuật
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhận chuyển
giao kỹ thuật, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá dịch vụ đã được phê
duyệt;
b) Trường hợp dịch vụ kỹ thuật
chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhận chuyển
giao kỹ thuật, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhận chuyển giao kỹ thuật có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội ký hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế về các dịch vụ kỹ thuật được thực hiện theo chương
trình, đề án, hợp đồng để làm cơ sở thanh toán, đồng thời trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt danh mục kỹ thuật để làm cơ sở thực hiện khi tiếp nhận kỹ thuật y tế
này;
c) Đối với chi phí về thuốc,
hóa chất, vật tư y tế, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá mua của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định về đấu thầu.
8. Thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh đối với trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai kỹ thuật,
phương pháp mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quy định về
giá dịch vụ y tế thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải xây dựng và trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt giá dịch vụ kỹ thuật để làm căn cứ thanh toán. Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội
về việc triển khai kỹ thuật, phương pháp mới.
9. Trường hợp người có thẻ bảo
hiểm y tế đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng thẻ bảo hiểm
y tế hết hạn sử dụng thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong phạm vi được hưởng và mức hưởng cho đến khi ra viện nhưng tối
đa không vượt quá 15 ngày kể từ ngày thẻ bảo hiểm y tế hết hạn sử dụng. Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thông báo cho người bệnh và cơ quan bảo hiểm
xã hội nơi ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh để người bệnh tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội
thực hiện việc cấp hoặc gia hạn thẻ bảo hiểm y tế cho người bệnh trong thời
gian đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
10. Thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế vào ngày nghỉ, ngày lễ:
a) Người có thẻ bảo hiểm y tế đến
khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng
và mức hưởng bảo hiểm y tế;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có trách nhiệm bảo đảm về nhân lực, điều kiện chuyên môn, công khai những khoản
chi phí mà người bệnh phải chi trả ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm
y tế và phải thông báo trước cho người bệnh; thông báo bằng văn bản cho cơ quan
bảo hiểm xã hội để bổ sung vào hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh trước khi thực hiện
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh vào ngày lễ, ngày nghỉ để làm cơ sở thanh toán.
11[41]. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân đề xuất thanh toán
chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo giá khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế của dịch vụ kỹ thuật đó do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc
phê duyệt cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (tỉnh), chịu trách nhiệm về đề xuất của mình và
được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo nguyên tắc cụ thể như sau:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân cấp chuyên sâu được thanh toán không cao hơn giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế cao nhất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu của
nhà nước trên địa bàn tỉnh hoặc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản của
nhà nước trên địa bàn tỉnh trong trường hợp không có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
cấp chuyên sâu của nhà nước trên địa bàn tỉnh;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân cấp cơ bản được thanh toán không cao hơn giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế cao nhất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản của nhà nước
trên địa bàn tỉnh;
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân cấp ban đầu được thanh toán không cao hơn giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế thấp nhất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản của nhà nước
trên địa bàn tỉnh;
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân thực hiện các dịch vụ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
danh mục nhưng chưa được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc phê duyệt giá
cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh, được thanh toán
không cao hơn dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cao nhất của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước có cùng cấp chuyên môn kỹ thuật thuộc tỉnh
giáp ranh hoặc tỉnh khác trên toàn quốc trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh của nhà nước thuộc tỉnh giáp ranh không có giá của dịch vụ kỹ thuật đó
theo nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
12[42]. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thực
hiện các dịch vụ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục
nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt giá cho cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đó thì được thanh toán không cao hơn giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế cao nhất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước có
cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh hoặc tỉnh giáp ranh hoặc tỉnh
khác trên toàn quốc trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước
thuộc tỉnh giáp ranh không có giá của dịch vụ kỹ thuật đó theo nguyên tắc quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 11 Điều này.
13[43]. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thực
hiện dịch vụ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục (trừ các
dịch vụ chăm sóc đã tính trong chi phí ngày giường điều trị, các dịch vụ là một
công đoạn đã được tính trong chi phí của dịch vụ khác) nhưng chưa được cơ quan
có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt giá dịch vụ kỹ thuật cho cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên toàn quốc hoặc dịch vụ kỹ thuật đã được chỉ định thực hiện nhưng
vì nguyên nhân diễn biến bệnh hoặc thể trạng người bệnh nên không thể tiếp tục
thực hiện được kỹ thuật đã chỉ định, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thanh toán
chí phí thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể như sau:
a) Thanh toán theo số lượng thực
tế các loại thuốc, thiết bị y tế thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
đã sử dụng cho người bệnh và giá mua theo quy định của pháp luật;
b) Thanh toán chi phí tiền
lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp và phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật
(nếu có) theo mức do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
Chương
VII
THANH TOÁN TRỰC TIẾP CHI
PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH GIỮA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM
Y TẾ
Điều 28. Hồ
sơ đề nghị thanh toán trực tiếp
1. Các giấy tờ là bản chụp (kèm
theo bản gốc để đối chiếu) gồm:
a) Thẻ bảo hiểm y tế, giấy chứng
minh nhân thân theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.
b) Giấy ra viện, phiếu khám bệnh
hoặc sổ khám bệnh của lần khám bệnh, chữa bệnh đề nghị thanh toán.
2. Hóa đơn và các chứng từ có
liên quan.
Điều 29. Nộp
hồ sơ, giải quyết thanh toán trực tiếp
1. Người bệnh hoặc thân nhân hoặc
người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật của người bệnh trực tiếp nộp
hồ sơ quy định tại Điều 28 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm
xã hội cấp huyện nơi cư trú.
2. Bảo hiểm xã hội cấp huyện có
trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
thanh toán của người bệnh và lập giấy biên nhận hồ sơ. Những hồ sơ không đầy đủ
theo quy định thì hướng dẫn bổ sung đầy đủ;
b) Trong thời hạn 40 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán phải hoàn thành việc giám định bảo hiểm y
tế và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh hoặc thân nhân của
người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp. Trường hợp không thanh toán phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 30. Mức
thanh toán trực tiếp
1. Trường hợp người bệnh đến
khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước ngày 01
tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện hoặc cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ dưới 50 hoặc được tạm xếp cấp
cơ bản[44] có hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế (trừ trường hợp cấp cứu), thanh toán như sau:
a) Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh
ngoại trú, thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng
bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại
thời điểm khám bệnh, chữa bệnh;
b) Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh
nội trú, thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng
bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại
thời điểm ra viện.
2. Trường hợp người bệnh đến
khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước
ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh
hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70
điểm[45] không có hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế (trừ trường hợp cấp cứu), thanh toán theo chi phí thực
tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối
đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện.
3. Trường hợp người bệnh đến
khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu[46] không có hợp đồng khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế (trừ trường hợp cấp cứu), thanh toán theo chi phí thực tế
trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định nhưng tối đa
không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện.
4. Trường hợp người bệnh đi
khám bệnh, chữa bệnh tại nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu không đúng
quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế
thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm
y tế nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh,
chữa bệnh đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú và tối đa không quá
0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện đối với trường hợp khám bệnh, chữa
bệnh nội trú.
Chương
VIII
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO
HIỂM Y TẾ
Điều 31.
Phân bổ và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế
Tổng số tiền đóng bảo hiểm y tế
theo quy định tại Điều 7 Nghị định này được phân bổ và sử dụng
như sau:
1. 90% dành cho khám bệnh, chữa
bệnh (sau đây gọi là quỹ khám bệnh, chữa bệnh) được sử dụng cho các mục đích:
a) Chi trả các khoản chi phí
thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại các
Điều 14, 26, 27 và 30 Nghị định này;
b) Trích để lại cho các cơ sở
giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đủ
điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định này.
2. 10% số tiền đóng bảo hiểm y
tế dành cho quỹ dự phòng và chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế và được quy định
như sau:
a) Mức chi phí quản lý quỹ bảo
hiểm y tế tối đa bằng 5% số tiền đóng bảo hiểm y tế. Mức chi phí quản lý quỹ bảo
hiểm y tế cụ thể hằng năm và nội dung chi thực hiện theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ;
b) Mức trích quỹ dự phòng là số
tiền còn lại sau khi đã trích quỹ quản lý quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại
điểm a khoản này, tối thiểu bằng 5% số tiền đóng bảo hiểm y tế.
Điều 32.
Chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế
1. Chi phí quản lý quỹ bảo hiểm
y tế gồm:
a) Chi hoạt động bộ máy của cơ
quan bảo hiểm xã hội các cấp;
b) Chi các nhiệm vụ về tuyên
truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; phát triển, quản lý người tham gia; tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; cải cách thủ tục; tổ chức thu; thanh
tra, kiểm tra và chi khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
c) Chi ứng dụng công nghệ thông
tin và đầu tư phát triển.
2. Nội dung chi cụ thể quy định
tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 33. Mức
chi cho khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
1. Số tiền trích để lại cho cơ
sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm:
a) 5% số thu bảo hiểm y tế tính
trên tổng số trẻ em dưới 6 tuổi hoặc học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở
giáo dục, công thức tính như sau:
Số tiền trích = 5% x (Nsố
người x M bảo hiểm y tế x L cơ sở x Th)
Trong đó:
- Nsố người: Tổng số
trẻ em dưới 6 tuổi; học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục hoặc
cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tham gia bảo hiểm y tế.
- Mbảo hiểm y tế: Mức
đóng bảo hiểm y tế áp dụng đối với đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi hoặc học sinh,
sinh viên theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
- Lcơ sở: Mức lương
cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm y tế.
- Th: Số tháng đóng bảo hiểm y
tế.
Định kỳ 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc
12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chuyển số tiền quy định tại điểm
này cho cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tổng hợp vào quyết
toán quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
b) 1% tính trên số tiền đóng bảo
hiểm y tế hằng tháng cho người lao động tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thanh toán khoản chi này
ngay sau khi nhận được tiền đóng bảo hiểm y tế của cơ sở giáo dục hoặc cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
2. Số tiền trích để lại cho cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định tại khoản
1 Điều 34 Nghị định này bằng 1% tính trên số tiền đóng bảo hiểm y tế hằng
tháng cho người lao động tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Cơ quan bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm thanh toán khoản chi này ngay sau khi nhận được tiền đóng
bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Số tiền trích để lại cho người
làm việc trên tàu đánh bắt xa bờ:
a) Mức chi bằng 10% số thu bảo
hiểm y tế tính trên số người làm việc trên tàu có tham gia bảo hiểm y tế để mua
tủ thuốc, thuốc, vật tư y tế phục vụ sơ cấp cứu, xử trí ban đầu, công thức tính
như sau:
Số tiền trích = 10% x (Nsố
người x Mbảo hiểm y tế x Lcơ sở x Th)
Trong đó:
- Nsố người: Số người
tham gia bảo hiểm y tế làm việc trên tàu đánh bắt.
- Mbảo hiểm y tế: Mức
đóng bảo hiểm y tế đối với người thứ nhất trong hộ gia đình theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
- Lcơ sở: Mức lương
cơ sở tại thời điểm đóng.
- Th: Số tháng đóng bảo hiểm y
tế.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức mua và cấp cho các chủ tàu đánh bắt xa bờ tủ thuốc, thuốc, vật tư
y tế. Cơ quan bảo hiểm xã hội trích chuyển số tiền quy định tại điểm a khoản
này cho cơ quan, tổ chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao mua tủ thuốc,
thuốc, vật tư y tế; tổng hợp số tiền đã trích chuyển vào quyết toán quỹ khám bệnh,
chữa bệnh.
4. Căn cứ vào nhu cầu thực tế
và khả năng cân đối quỹ bảo hiểm y tế, Bộ trưởng Bộ Y tế trình Chính phủ điều
chỉnh mức trích chuyển kinh phí chi khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm
sóc sức khỏe ban đầu.
Điều 34.
Điều kiện, nội dung chi, thanh quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh trong
công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
1. Cơ sở giáo dục hoặc cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định này (trừ cơ sở giáo dục hoặc
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã ký hợp đồng khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 19 Nghị định
này) được cấp kinh phí từ quỹ bảo hiểm y tế để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh
trong chăm sóc sức khỏe ban đầu khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất một người có đủ
điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh,
chữa bệnh làm việc chuyên trách hoặc kiêm nhiệm trong công tác chăm sóc sức khỏe
ban đầu;
b) Có phòng y tế hoặc phòng làm
việc riêng để thực hiện việc sơ cấp cứu, xử trí ban đầu cho các đối tượng do cơ
sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản
lý khi bị tai nạn thương tích, các bệnh thông thường trong thời gian học tập,
làm việc tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp.
2. Nội dung chi:
a) Chi mua thuốc, vật tư y tế
phục vụ sơ cấp cứu, xử trí ban đầu cho trẻ em, học sinh, sinh viên, các đối tượng
do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý khi bị tai nạn thương tích hoặc các
trường hợp bệnh thông thường trong thời gian học, làm việc tại cơ sở giáo dục
hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
b) Chi mua sắm, sửa chữa trang
thiết bị y tế thông thường phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, tủ tài liệu quản
lý hồ sơ sức khỏe tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp;
c) Chi mua văn phòng phẩm phục
vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.
3. Thanh toán, quyết toán kinh
phí:
a) Đối với cơ sở giáo dục hoặc
cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện hạch toán các khoản chi khám bệnh,
chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu vào chi phí thực hiện công
tác y tế tại cơ sở và quyết toán với đơn vị quản lý cấp trên theo quy định hiện
hành;
b) Đối với cơ sở giáo dục hoặc
cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập thực hiện hạch toán các khoản chi
khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu vào chi phí của
cơ sở và quyết toán với đơn vị cấp trên (nếu có);
c) Đối với doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế thực hiện mở sổ kế toán riêng để phản ánh việc tiếp nhận kinh phí, sử dụng
kinh phí, không tổng hợp vào quyết toán chi phí của doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế;
d) Đối với cơ quan, đơn vị khác
thực hiện hạch toán các khoản chi khám bệnh, chữa bệnh trong chăm sóc sức khỏe
ban đầu vào chi phí thực hiện công tác y tế của cơ quan, đơn vị và quyết toán với
cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực thuộc (nếu có) hoặc cơ quan tài chính
cùng cấp theo quy định hiện hành.
4. Cơ sở giáo dục hoặc cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp kinh phí chi cho
khám bệnh, chữa bệnh trong chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định tại Nghị định
này có trách nhiệm sử dụng cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, không được sử
dụng vào các mục đích khác, số kinh phí được cấp đến cuối năm chưa sử dụng hết,
được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng, không phải quyết toán với cơ
quan bảo hiểm xã hội.
Điều 35.
Quản lý và sử dụng quỹ dự phòng
1. Nguồn hình thành quỹ dự
phòng:
a) Số tiền được trích hằng năm
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định này và
điểm a khoản 3 Điều 35 của Luật Bảo hiểm y tế;
b) Các khoản thu chậm đóng, trốn
đóng bảo hiểm y tế;
c) Tiền sinh lời của hoạt động
đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế;
d) Tiền lãi chậm đóng, trốn
đóng bảo hiểm y tế.
2. Nội dung sử dụng quỹ dự
phòng:
a) Bổ sung kinh phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế cho các tỉnh, thành phố trong trường hợp số thu bảo hiểm
y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 1 Điều
31 Nghị định này nhỏ hơn số chi khám bệnh chữa bệnh trong năm. Sau khi thẩm
định quyết toán, bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm bổ sung toàn bộ phần
kinh phí chênh lệch này từ nguồn quỹ dự phòng.
b) Hoàn trả ngân sách nhà nước
kinh phí cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế.
3. Trường hợp quỹ dự phòng
không đủ để bổ sung kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho các tỉnh, thành phố theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Hội đồng
quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam phương án giải quyết trước khi báo cáo Bộ Y tế,
Bộ Tài chính.
Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính trình Chính phủ các biện pháp giải quyết để bảo đảm đủ và kịp thời
nguồn kinh phí cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.
Điều 36.[47]Lập kế
hoạch tài chính và quyết toán
1. Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam lập kế hoạch tài chính về thu, chi quỹ bảo hiểm y tế; chi phí quản lý quỹ bảo
hiểm y tế và đầu tư từ số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm y tế. Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ
giao kế hoạch tài chính.
2. Lập, giao dự toán chi khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế và thông báo số dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế:
a) Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập
dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế năm sau (bao gồm cả dự toán của
Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân) gửi Bộ Tài
chính trước ngày 30 tháng 8 hằng năm. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế
tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ giao dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế từ số dự toán thu và quỹ dự phòng cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
b) Trên cơ sở dự toán được Thủ
tướng Chính phủ giao, Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao dự toán chi khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế cho Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm
vi 90% số dự toán thu bảo hiểm y tế của toàn quốc;
c) Trên cơ sở đề nghị của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thông báo số dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đến cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (không áp dụng làm căn cứ tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường
hợp vượt số dự kiến chi). Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có số dự kiến
chi trong năm tăng hoặc giảm so với số đã được thông báo, cơ sở có văn bản gửi
Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 15 tháng 10 hằng
năm để tổng hợp, điều chỉnh trong phạm vi dự toán được giao của Bảo hiểm xã hội
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Trường hợp tổng số dự kiến
chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, số ước
thực hiện chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc
phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trong năm tăng hoặc giảm so với dự toán
được Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân
dân tổng hợp gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước ngày 30 tháng 10 hằng năm để
xem xét điều chỉnh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Bảo hiểm
xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp,
xem xét điều chỉnh dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa Bảo hiểm
xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc
phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trong phạm vi dự toán được Thủ tướng
Chính phủ giao trước ngày 15 tháng 11 hằng năm để làm cơ sở điều chỉnh số dự kiến
chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Bổ sung kinh phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp số chi
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực tế trong năm của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội giám định vượt số dự kiến chi (bao gồm
số thông báo đầu năm và số điều chỉnh trong năm) và vượt dự toán chi khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế được Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao thực hiện như sau:
a) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh rà soát xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vượt số dự kiến
chi được thanh toán và bổ sung kinh phí cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Trường hợp dự toán được Bảo
hiểm xã hội Việt Nam giao không đủ để bổ sung kinh phí cho các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bảo hiểm xã hội
Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tổng hợp, gửi Bảo hiểm xã hội
Việt Nam để xem xét, bổ sung kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
4. Trường hợp tổng số chi khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực tế trong năm vượt dự toán được Thủ tướng
Chính phủ giao, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp báo cáo Hội đồng quản lý Bảo
hiểm xã hội trước khi gửi Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp
với Bộ Y tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung kinh phí khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế từ nguồn quỹ dự phòng.
Trường hợp quỹ dự phòng bảo hiểm
y tế không đủ để bổ sung kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân, các cơ quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
35 Nghị định này.
5. Tạm ứng, thanh toán, quyết
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được thực hiện hằng quý theo đúng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 32 Luật Bảo
hiểm y tế.
6. Hằng năm, trước ngày 01
tháng 10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp và lập báo cáo quyết
toán quỹ bảo hiểm y tế năm trước theo quy định tại Điều 32 của Luật Bảo hiểm y
tế.
Chương IX
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG QUẢN LÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 37.
Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Tuân thủ các quy định của
pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin; quy định của pháp luật về khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và bí mật có liên
quan; quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, lưu trữ và an toàn thông
tin.
2. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn, tạo thuận lợi
cho giao dịch điện tử giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Bộ Y tế và với cơ
quan bảo hiểm xã hội.
3. Bảo đảm tính bảo mật, tính
riêng tư đối với dữ liệu và thông tin khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo
hiểm y tế.
4. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường
truyền, phần mềm, nhân lực đáp ứng nhu cầu quản lý khám bệnh, chữa bệnh và giám
định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Điều 38. Nội
dung, kinh phí thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Nội dung ứng dụng công nghệ
thông tin, bao gồm:
a) Ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ công tác quản lý quỹ bảo hiểm y tế;
c) Ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế;
d) Ứng dụng công nghệ thông tin
khác phục vụ công tác quản lý khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Kinh phí thực hiện ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện
theo quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [48]
Điều 39.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Người tham gia bảo hiểm y tế
vào viện điều trị trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng ra viện từ ngày
Nghị định có hiệu lực thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được
hưởng và mức hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và quy định tại Điều 14 Nghị định này.
2. Các hợp đồng khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế đã ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực
hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
3. Nội dung chi, quản lý và
thanh quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe
ban đầu năm 2018 tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp đã thực hiện thì tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12
năm 2018.
4. Đối với quyết toán quỹ bảo
hiểm y tế năm 2017 và năm 2018, áp dụng theo quy định tại Nghị định số
105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn.
5. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh chưa thực hiện được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21
Nghị định này thì chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019 phải gửi đầy
đủ dữ liệu điện tử về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để phục vụ quản lý.
Điều 40.
Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu
trong Nghị định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản
thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 41.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu
lực thi hành, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 105/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; riêng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6,
Điều 8 tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018;
b) Thông tư liên tịch số
41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; riêng các quy định tại Điều 11, khoản 2 Điều 17,
Điều 18 thì tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018;
c) Thông tư liên tịch số
16/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính sửa đổi
khoản 5 Điều 13 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm
2014 hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;
d) Điều 8 và khoản 2 Điều 9 Nghị
định số 151/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều về chế độ, chính sách của Luật quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng;
đ) Khoản 6 Điều 11, điểm c khoản
1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ
Y tế quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Điều 42.
Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
1. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn thi hành các điều,
khoản được giao trong Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ,
cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;
c) Hướng dẫn thẩm định điều kiện
ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh ban đầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế;
d) Ban hành bộ mã Danh mục dùng
chung để sử dụng thống nhất trong toàn quốc, bao gồm: Dịch vụ kỹ thuật y tế,
thuốc tân dược, thuốc y học cổ truyền, vật tư y tế, trang thiết bị, máu và chế
phẩm máu, bệnh y học cổ truyền, mã chẩn đoán bệnh theo phân loại quốc tế (ICD),
mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các bộ mã đáp ứng yêu cầu quản lý;
đ) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khám bệnh, chữa bệnh; cập
nhật kịp thời, chính xác, đầy đủ thông tin về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
và chuyển dữ liệu về hệ thống tiếp nhận dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế của Bộ Y tế và hệ thống thông tin giám định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để
phục vụ quản lý bảo hiểm y tế và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế;
e) Quy định cụ thể nội dung ứng
dụng công nghệ thông tin trong khám chữa, bệnh bảo hiểm y tế;
g)[49] Quy định, hướng dẫn thực hiện liên thông dữ liệu về kết
quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, thông tin khám bệnh, chữa
bệnh của người bệnh tham gia bảo hiểm y tế;
h) Chủ trì, phối hợp Bộ Tài
chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng báo cáo Chính phủ trình Quốc hội về
tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế, trong đó có tình hình quản
lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế đột xuất, định kỳ hoặc hằng năm;
i)[50] Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các đơn vị
mua sắm tập trung thực hiện nghiêm các quy định có liên quan đến mua sắm, đấu
thầu để bảo đảm cung ứng kịp thời thuốc, hóa chất, vật tư y tế thuộc phạm vi được
hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, nâng cao thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí. Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuân thủ các quy định của pháp
luật về khám bệnh, chữa bệnh, các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; các quy định
của pháp luật liên quan đến việc cung ứng dịch vụ kỹ thuật y tế để bảo đảm chất
lượng, hiệu quả và tiết kiệm. Rà soát, cập nhật theo yêu cầu thực tiễn các danh
mục, điều kiện, phạm vi, tỷ lệ thanh toán đối với các thuốc, vật tư, dịch vụ kỹ
thuật, hàng hóa thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế để bảo đảm quản
lý, sử dụng quỹ hiệu quả
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Cân đối, bố trí ngân sách
trung ương hỗ trợ cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách để bảo đảm
nguồn thực hiện chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước;
b) Báo cáo Chính phủ tình hình
quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu
của Chính phủ.
c) Báo cáo về tình hình quản lý
và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế hằng năm và gửi Bộ Y tế để tổng hợp theo quy định
tại điểm h khoản 1 Điều này;
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có
trách nhiệm hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với các đối tượng thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại khoản
1 Điều 1; khoản 13 và 15 Điều 3; khoản 3 Điều 4 và Điều 6
Nghị định này.
4. Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu, xây dựng tiêu
chí xác định hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ,
trình Thủ tướng Chính phủ ban hành;
b) Hướng dẫn lập danh sách đối
tượng quy định tại các khoản 3, 5, điểm a khoản 9, 11, 12, 16
và 17 Điều 3, các khoản 1, 2 và 4 Điều 4 Nghị định này.
5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
a) Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã
hội các cấp ký hợp đồng với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo
quy định tại Nghị định này;
b) Chỉ đạo bảo hiểm xã hội các
tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn, địa bàn giáp ranh và các cơ quan liên
quan giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý
kịp thời các vướng mắc phát sinh;
c) Chỉ đạo bảo hiểm xã hội các
cấp cung cấp biểu mẫu, hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lập danh
sách, quản lý danh sách tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình;
d)[51] Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc tiếp
nhận, giám định và phản hồi kịp thời cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về dữ liệu
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; bảo đảm chính xác, an toàn, bảo mật thông
tin và quyền lợi của các bên liên quan; chủ động rà soát, phát hiện và gửi
thông tin cảnh báo kịp thời cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế về các
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao so với mức chi phí bình
quân của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật[52],cùng chuyên khoa;
đ) Tổng hợp, báo cáo định kỳ, hằng
năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về tình
hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế; tình hình thu, chi, quản lý và
sử dụng quỹ bảo hiểm y tế và gửi Bộ Y tế, Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định
tại Nghị định này;
e) Quy định thẩm quyền ký hợp đồng
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh bảo đảm phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
g) Chậm nhất đến ngày 01 tháng
01 năm 2020, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện phát hành thẻ bảo hiểm y tế
điện tử cho người tham gia bảo hiểm y tế.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bảo đảm
kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ
đóng bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.
Điều 43.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng
Thông tin điện tử Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, BH (02b)
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ)
|
Mẫu số 1
|
Bảng tổng hợp đối tượng và
kinh phí do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
|
|
Mẫu số 2
|
Danh sách đối tượng tham gia
bảo hiểm y tế
|
|
Mẫu số 3
|
Danh sách thành viên hộ gia
đình tham gia bảo hiểm y tế
|
|
Mẫu số 4
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế
|
|
Mẫu số 5
|
(Được bãi bỏ)[53]
|
|
Mẫu số 6
|
(Được bãi bỏ)[54]
|
|
Mẫu số 7
|
Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế
|
|
Mẫu số 8
|
Danh sách người tham gia bảo
hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu
|
Mẫu số
1
|
BHXH........
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG
TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG VÀ KINH PHÍ DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐÓNG, HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM
Y TẾ
Năm
20...
(Đơn
vị tính: Thẻ; Đồng)
|
Số TT
|
Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) được ngân sách nhà nước
đóng, hỗ trợ
|
Số thẻ BHYT đã phát hành
|
Số tiền đóng BHYT tính theo mức đóng quy định
|
Số tiền do người tham gia đóng
|
Số tiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ
|
Số tiền cơ quan tài chính, lao động đã chuyển
|
Số tiền cơ quan tài chính, lao động còn phải chuyển
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4=2-3
|
5
|
6=4-5
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trẻ em dưới 6 tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Người thuộc hộ gia đình nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Người thuộc hộ gia đình cận
nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đối tượng được NSNN hỗ trợ
100% mức đóng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đối tượng được NSNN hỗ trợ
...% mức đóng
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Học sinh, sinh viên
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Người thuộc hộ gia đình làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
... ngày.... tháng....năm 20...
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Trường hợp
cá nhân, tổ chức trong hoặc ngoài nước hỗ trợ thêm mức đóng cho người tham gia
được NSNN hỗ trợ một phần mức đóng BHYT, thì phần kinh phí hỗ trợ của cá nhân,
tổ chức được tổng hợp vào cột 3 "Số tiền do người tham gia BHYT
đóng".
Mẫu số
2
|
BHXH........
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Năm
20...
(Kèm
theo công văn số.... /… ngày... tháng... năm ... của BHXH...)
|
STT
|
Họ và tên
|
Mã số BHXH
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới
|
Địa chỉ
|
Số thẻ BHYT đã phát hành trong năm
|
Nơi đăng ký KCB ban đầu
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
... ngày.... tháng....năm....
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số
3
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘ GIA ĐÌNH
THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Họ và tên chủ hộ:
................................................. Số điện thoại (nếu
có)..............
Số sổ hộ khẩu (hoặc sổ tạm
trú):
...........................................................................
Địa chỉ: Thôn (bản, tổ dân phố)
............................. Xã (phường, thị trấn)..............
Huyện (quận, thị xã, TP thuộc tỉnh):
.............................. Tỉnh (TP): ....................
|
STT
|
Họ và tên
|
Mã thẻ BHYT
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Nơi cấp giấy khai sinh
|
Mối quan hệ với chủ hộ
|
Số CMND/ Thẻ căn cước/Hộ chiếu
|
Ghi chú
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi chú: Người
kê khai có thể tra cứu Mã số bảo hiểm y tế và Mã hộ gia đình tại địa chỉ: http://baohiemxahoi.gov.vn)
|
|
Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về những nội dung đã kê khai
......, ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số
4
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH
PHÒNG..../BHXH HUYỆN....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../TNHS
|
... , ngày ...
tháng ... năm ...
|
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ CẤP, CẤP LẠI
VÀ
ĐỔI THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, THÔNG TIN VỀ THẺ BẢO HIỂM
Y TẾ[55]
NGƯỜI
NỘP HỒ SƠ:
...............................................................................................................
Tên đơn vị (nếu là đại diện cho
đơn vị nộp hồ sơ): ............ Mã đơn vị:................
Họ và tên người tham gia bảo hiểm
y tế: ..............................................................
Mã thẻ bảo hiểm y tế:..............................................................................................
Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế ban đầu: ..................................
Địa chỉ:
..................................................................................................................
Số điện thoại liên hệ:
.............................................................................................
Email (nếu có)
.......................................................................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:
.................................................................................
1. Thành phần hồ sơ nộp gồm:
|
TT
|
Tên giấy tờ
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định: ............. ngày
3. Thời gian nhận hồ sơ: ngày
..... tháng .... năm .....
4. Thời gian trả kết quả giải
quyết hồ sơ: ngày .... tháng .... năm ....
5. Đăng ký nhận kết quả tại:
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả □
- Qua dịch vụ bưu chính
□
Địa chỉ nhận kết quả:
............................................................................................
6. Đối với kết quả là tiền giải
quyết chế độ, đề nghị nhận tại:
- Cơ quan BHXH
□
- Nhận qua tài khoản
□
Số tài khoản:
.................................................. Ngân hàng
.....................................
Tên chủ tài khoản: .................................................................................................
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
|
|
Đã nhận kết quả giải quyết
vào ngày ..... tháng ..... năm .....
|
|
NGƯỜI NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn:
1. Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả được lập thành 02 liên, một liên giao cho cá nhân, tổ chức nộp hồ
sơ, một liên chuyển cùng hồ sơ cho Bộ phận nghiệp vụ sau đó lưu tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả.
2. Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả được lập cho từng loại hồ sơ theo từng thủ tục hành chính (ví dụ: một
đơn vị nộp 3 loại hồ sơ khác nhau thì sẽ có 3 giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả).
3. Tại phần nội dung yêu cầu giải
quyết: Ghi tóm tắt yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính.
Một số trường hợp cần lưu ý:
a) Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp,
cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế[56]: viên chức Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả ghi đầy đủ nội dung mà cá nhân yêu cầu giải quyết; đồng thời
ghi mã thẻ bảo hiểm y tế cũ để sử dụng phiếu hẹn thay thế thẻ bảo hiểm y tế,
thông tin về thẻ bảo hiểm y tế[57]
khi đi khám bệnh, chữa bệnh;
b) Trường hợp đơn vị yêu cầu cấp
lại, gộp, đổi, điều chỉnh thông tin đã ghi trên thẻ bảo hiểm y tế hoặc thông
tin về thẻ bảo hiểm y tế[58], đổi,
điều chỉnh thông tin đã ghi trên thẻ bảo hiểm y tế: viên chức Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ kèm theo Tờ khai
cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia bảo hiểm y tế.
c) Trường hợp người tham gia bảo
hiểm y tế đề nghị cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm có thời gian
tham gia bảo hiểm y tế ở nhiều nơi khác nhau ghi cụ thể tên đơn vị tham gia bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố nơi đã đóng bảo hiểm y tế.
4. Cá nhân đăng ký nhận kết quả
trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội, khi đến nhận kết quả là tiền giải quyết
chế độ bảo hiểm y tế, viên chức bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hướng dẫn
cá nhân như sau:
a) Người hưởng chế độ trực tiếp
nhận: cung cấp giấy hẹn và căn cước hoặc căn cước công dân[59].
b) Người khác nhận thay:
- Nếu là thân nhân của người hưởng
chế độ: cung cấp giấy hẹn, chứng minh nhân dân giấy tờ chứng minh là thân nhân
của người hưởng bảo hiểm y tế (bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh hoặc giấy
chứng sinh hoặc giấy đăng ký kết hôn...)
- Nếu là người giám hộ: cung cấp
giấy hẹn, chứng minh nhân dân giấy tờ chứng minh là giám hộ đương nhiên của người
hưởng bảo hiểm y tế (bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh hoặc giấy chứng
sinh hoặc giấy đăng ký kết hôn...). Trong trường hợp không có người giám hộ
đương nhiên theo quy định của pháp luật thì cung cấp giấy hẹn, chứng minh nhân
dân, quyết định công nhận việc giám hộ của cấp có thẩm quyền.
- Nếu không phải là thân nhân
hoặc người giám hộ nêu trên: cung cấp giấy hẹn, chứng minh nhân dân, giấy ủy
quyền theo quy định của pháp luật hiện hành./.
Mẫu số
7[60]
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Năm 202…
(Số:
/HĐKCB-BHYT)(1)
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày ....
tháng .... năm ....;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày
.... tháng .... năm ....;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh
ngày .... tháng .... năm .....;
Căn cứ Nghị định số
146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số
75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số …. ngày
.... tháng .... năm ..... của ....................................... về việc
quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.........................
(2)
Căn cứ Quyết định số…... ngày
....tháng....năm .... của ……………………………. về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh/ huyện (3) ...............
Hôm nay, ngày …... tháng …...
năm 202.... tại ....................................., Chúng tôi gồm:
Bên A Bảo hiểm xã
hội (tỉnh/huyện)
...............................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử:
.......................................................................................................
Điện thoại: ....................................Fax:
............................................................................
Tài khoản số: .............. Tại
ngân hàng
............................................................................
Đại diện là ông (bà):
........................................................................................................
Chức vụ: Giám đốc hoặc Phó Giám
đốc (Giấy ủy quyền số: ......................... ngày ..... tháng ...... năm
202........) (4)
Bên B: (Tên cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ quan ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh):
…………………………………………………………………………………...
Địa chỉ:
.............................................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử:
...........................................................................................................
Điện thoại:
............................... Fax:
...............................................................................
Tài khoản số:
............................... Tại Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng
...................
Đại diện là ông (bà):
.........................................................................................................
Chức vụ: Giám đốc hoặc Phó Giám
đốc (Giấy ủy quyền số: ................... ngày ..... tháng ..... năm 202.....)(5)
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống
nhất ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo các điều khoản như
sau:
Điều 1. Tổ chức khám bệnh,
chữa bệnh
1. Đối tượng phục vụ:
Người có tham gia bảo hiểm y tế
đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của bên B.
2. Phạm vi cung ứng dịch vụ:
Bên B bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế theo quy định; thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư
y tế bảo đảm đúng quy định để đáp ứng việc cung ứng dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc
phạm vi chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ kỹ
thuật theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và phạm vi được hưởng
của người tham gia bảo hiểm y tế.
Điều 2. Phương thức thanh
toán
Hai bên thống nhất các phương
thức thanh toán và thể hiện cụ thể về đối tượng, phạm vi (ghi rõ phương thức
thanh toán): …………………………………………………….
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Điều 3. Tạm ứng, thanh toán,
quyết toán
Hai bên thực hiện việc tạm ứng,
thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 32 của Luật
Bảo hiểm y tế, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo
hiểm y tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và các văn bản liên
quan theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyền và trách nhiệm
của bên A
1. Quyền của bên A:
a) Thực hiện đúng theo quy định
tại Điều 40 của Luật Bảo hiểm y tế.
b) Yêu cầu bên B bảo đảm thực
hiện nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 1 Hợp đồng này.
c) Yêu cầu bên B cung cấp tài
liệu để phục vụ công tác giám định, bao gồm: hồ sơ bệnh án, đề án liên doanh,
liên kết thực hiện dịch vụ kỹ thuật y tế, hợp đồng làm việc giữa cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh và người hành nghề (nếu có); Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về
thực hiện Đề án hoặc hợp đồng chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ y tế cho cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh[61]; danh mục dịch
vụ kỹ thuật; danh mục và giá thuốc, hóa chất, vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng
của người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
d) Từ chối thanh toán chi phí
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng quy định hoặc không đúng với nội
dung hợp đồng này.
2. Trách nhiệm của bên A:
a) Thực hiện đúng theo quy định
tại khoản 5 Điều 41 của Luật Bảo hiểm y tế và các Điều 19, 20 và 21 Nghị định số
146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi,
bổ sung, hoặc thay thế.
b) Thực hiện tạm ứng cho bên B
theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Bảo hiểm y tế; trường hợp hai bên
chưa thống nhất về kết quả giám định, bên A vẫn thực hiện tạm ứng cho bên B
theo quy định tại Điều 32 của Luật Bảo hiểm y tế;
c) Không yêu cầu bên B kiểm tra
lại thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế đối với những người bệnh tham gia bảo hiểm
y tế đã được quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh qua năm tài chính;
d) Không xuất toán hoặc thu hồi
chi phí mà bên B đã sử dụng cho người bệnh và đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoàn thiện thủ tục thanh toán đối với trường hợp thông tin trên thẻ bảo hiểm y
tế sai;
đ) Tuân thủ các quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh trong thực hiện công tác giám định; chịu
trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định, thanh quyết toán chi phí khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Điều 5. Quyền và trách nhiệm
của bên B
1. Quyền của bên B:
Thực hiện theo quy định tại Điều
42 của Luật Bảo hiểm y tế;
2. Trách nhiệm của bên B:
a) Thực hiện theo quy định tại
Điều 43 của Luật Bảo hiểm y tế.
b) Chỉ định sử dụng thuốc, hóa
chất, vật tư y tế, dịch vụ y tế đảm bảo hợp lý, an toàn, hiệu quả; tránh lãng
phí, không lạm dụng;
c) Cung cấp cho bên A các tài
liệu để thực hiện công tác giám định, bao gồm: hồ sơ bệnh án; đề án liên doanh,
liên kết thực hiện dịch vụ kỹ thuật y tế, hợp đồng làm việc giữa cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh và người hành nghề (nếu có); Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về
thực hiện Đề án hoặc hợp đồng chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ y tế cho cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh[62]; danh mục dịch
vụ kỹ thuật; danh mục và giá thuốc, hóa chất, vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng
của người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ;
d) Trường hợp có thay đổi danh
mục dịch vụ kỹ thuật, danh mục và giá thuốc, hóa chất, vật tư y tế được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và nhân sự trong thực hiện công việc thuộc hợp đồng phải
thông báo bằng văn bản cho bên A biết và cập nhật lên Cổng tiếp nhận của Hệ thống
thông tin giám định bảo hiểm y tế;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các hành vi vi phạm của bên B trong thực hiện chính sách, pháp luật về
bảo hiểm y tế.
Điều 6. Thời hạn thực hiện hợp
đồng
Từ ngày …... tháng ... năm
202... đến hết ngày 31 tháng 12 năm 202...
Điều 7. Cơ chế xử lý vướng mắc,
tranh chấp Hợp đồng
1. Nếu có bất kỳ vướng mắc,
tranh chấp nào liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ cùng nhau bàn
bạc và giải quyết trên nguyên tắc tuân thủ pháp luật, quyền và lợi ích hợp pháp
của các bên và của người bệnh có tham gia bảo hiểm y tế và tinh thần hợp tác, tự
thỏa thuận, hòa giải.
2. Trường hợp không thống nhất
được thì các bên kiến nghị xử lý vướng mắc đến cấp quản lý nhà nước về bảo hiểm
y tế theo quy định tại khoản 4 Điều 5, khoản 2 Điều 8 Luật Bảo hiểm y tế.
3. Nếu tranh chấp không thể giải
quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định tại
Điều 48 của Luật Bảo hiểm y tế. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng để
hai bên thực hiện.
4. Trong thời gian tranh chấp,
hai bên vẫn phải bảo đảm không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của người
tham gia bảo hiểm y tế.
5. Trường hợp có thay đổi hoặc
chấm dứt hợp đồng thì thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 25 của Luật
Bảo hiểm y tế, Điều 22 hoặc Điều 23 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng
10 năm 2018 của Chính phủ.
Điều 8. Cam kết chung
1. Hai bên cam kết thực hiện
đúng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng và các quy định của pháp luật.
2. Các thông báo và thỏa thuận
được thực hiện bằng văn bản gửi qua bưu điện hoặc thư điện tử theo địa chỉ nêu
trong Hợp đồng này.
3. Hai bên thống nhất tuân thủ
các quy định và phối hợp trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để tạo thuận lợi
trong giám định và thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
4. Các bên không được cung cấp
hoặc đưa thông tin làm ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của các bên, ảnh hưởng
đến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.
5. Khi thực hiện công tác kiểm
tra, bên A phải thông báo cho bên B trước về thời gian, nội dung kiểm tra và được
sự thống nhất của bên B.
6. Các thỏa thuận khác (nếu có)
phải được hai bên ghi nhận thành các Phụ lục của Hợp đồng này, nhưng không trái
quy định của pháp luật.
Hợp đồng này được lập thành 04
(bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1): số hợp đồng được đánh theo
số thứ tự hợp đồng trong một năm, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc
vào ngày 31 tháng 12 năm kết thúc hợp đồng.
(2): ghi theo Quyết định thành
lập đơn vị hoặc Quyết định phê duyệt phạm vi chuyên môn của đơn vị.
(3): ghi theo Quyết định thành
lập đơn vị.
(4), (5): ghi trong trường hợp
hai bên cử đại diện cho Giám đốc ký Hợp đồng.
* Tùy theo điều kiện của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thống
nhất bổ sung nội dung trong hợp đồng nhưng không trái quy định của pháp luật về
khám bệnh, chữa bệnh và bảo hiểm y tế.
Mẫu số
8
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI tỉnh/huyện...
DANH SÁCH NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ ĐĂNG KÝ KHÁM
BỆNH,
CHỮA BỆNH BAN ĐẦU TẠI.... (Tên cơ sở khám chữa bệnh)
|
STT
|
Họ và tên
|
Tuổi
|
Địa chỉ
|
Mã thẻ BHYT
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Ngày............
tháng......... năm........
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: Danh
sách theo mẫu này được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng file điện tử
hoặc bản có ký tên đóng dấu của cơ quan BHXH.
[1] Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng.”.
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực
hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có căn cứ ban hành như sau:
''Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13
tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình
sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công”.
Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế
ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm
y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Y tế,
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số
điều của Luật Bảo hiểm y tế.”.
Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế
ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm
y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo
hiểm y tế ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo
hiểm y tế, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ.”.
Nghị định số 74/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với quân đội nhân dân, công
an nhân dân và người làm công tác cơ yếu có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế
ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm
y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo
hiểm y tế ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối
với quân đội nhân dân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định
số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[3] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định
số 75/2023/NĐ- CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 183 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[5] Khoản
này được sửa đổi bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 183 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[6] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[7] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 183 của Nghị định số
131/2021/NĐ- CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[8] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 183 của Nghị định số
131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
[9] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
75/2023/NĐ -CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[11]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[12] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2023.
[13]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định
số 104/2022/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[14]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định
số 104/2022/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[16]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[17]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[18]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[19]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.
[20]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
02/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[21]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định số
74/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[22]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[23]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[24]
Cụm từ “hạng bệnh viện” được thay thế bằng cụm từ “cấp chuyên môn kỹ thuật”
theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[25]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.
[26]
Cụm từ “cùng hạng, cùng tuyến” được thay thế bằng cụm từ “cùng cấp chuyên môn kỹ
thuật” theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[27]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.
[28]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.
[29]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
75/2023/NĐ -CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.
[30]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
75/2023/NĐ -CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.
[31]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[32]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định
số 75/2023/NĐ- CP, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm năm 2019.
[33]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
75/2023/NĐ-CP, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[34]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
75/2023/NĐ-CP, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[35]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
75/2023/NĐ-CP, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[36]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định
số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[37] Cụm
từ “chuyển tuyến” được thay thế bằng cụm từ “chuyển người bệnh” theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
[38]
Cụm từ “lên tuyến trên” được thay thế bằng cụm từ “đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu chuyên môn” theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị định
số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[39]
Cụm từ “chuyển tuyến” được thay thế bằng cụm từ “chuyển người bệnh” theo quy định
tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[40]
Cụm từ “chỉ đạo tuyến” được thay thế bằng cụm từ “chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật”
theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[41]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[42]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số
02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[43]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số
02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[44]
Cụm từ “tuyến huyện và tương đương” được thay thế bằng cụm từ “ cấp cơ bản mà
trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến
huyện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ dưới 50 hoặc được
tạm xếp cấp cơ bản” theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[45]
Cụm từ “tuyến tỉnh và tương đương” được thay thế bằng cụm từ “cấp cơ bản mà trước
ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh
hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70
điểm” theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[46]
Cụm từ “tuyến trung ương và tương đương” được thay thế bằng cụm từ “cấp chuyên
sâu” theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[47]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.
[48] Điều 185 của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực
từ ngày 15 tháng 02 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 185. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
2. Những nội dung dẫn chiếu
tại Nghị định này được thay đổi khi các văn được dẫn chiếu tại Nghị định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách
nhiệm theo dõi, thực hiện cập nhật thay đổi của văn bản được dẫn chiếu.
3. Nghị định số
31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định
số 45/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản
lý và sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.”
Điều 15 của Nghị định số
104/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm thực
hiện và điều khoản thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
và thực hiện công bố thủ tục hành chính theo quy định thuộc phạm vi chức năng
quản lý của mình.
2. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
3. Kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực, các thủ tục hành chính, dịch vụ công có yêu cầu nộp, xuất trình sổ
hộ khẩu, sổ tạm trú giấy được thay thế bằng việc khai thác, sử dụng thông tin về
cư trú theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.”
Điều 3 và Điều 4 của Nghị định
số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.
2. Quy định tại khoản 1, các
điểm a và b khoản 2, các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 1 Nghị định này được áp dụng từ
ngày 19 tháng 10 năm 2023.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ
cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định này trong thời gian
36 (ba mươ i sáu) tháng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023
4. Quy định tại khoản 8 Điều
1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Việc
thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế từ ngày 01
tháng 01 năm 2019 thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 và khoản 2 Điều
32 Luật Bảo hiểm y tế và quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định này.
Điều 4. Điều khoản chuyển
tiếp
Người tham gia bảo hiểm y tế
vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị trước ngày Nghị định này có hiệu lực
nhưng ra viện từ ngày Nghị định này có hiệu lực thì được quỹ bảo hiểm y tế
thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm
y tế, theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, g và h khoản 1, các khoản 2, 3, 4
và 5 Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định
này.”
Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của
Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi
hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 4. Quy định chuyển
tiếp
1. Người tham gia bảo hiểm y
tế vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh trước ngày Nghị định
này có hiệu lực nhưng kết thúc khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng
theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định
này.
2. Giấy hẹn khám lại, Giấy
chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế được cấp trước ngày 01 tháng 01
năm 2025 mà còn thời hạn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2025 được tiếp tục sử
dụng cho đến khi các loại giấy này hết giá trị sử dụng.
Điều 5. Trách nhiệm thi
hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.”
Điều 4 và Điều 5 của Nghị định
số 74/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 4. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Các điều, khoản sau đây
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025:
a) Các khoản 1, 11 và 12 Điều
1, Điều 2, khoản 1 Điều 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này;
b) Các khoản 9 và 10 Điều 1
Nghị định này trừ mức hưởng, phạm vi hưởng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy
định tại điểm c, d khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 và khoản 4 Điều 2
Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định
này.
3. Thông tư liên tịch số
85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2016 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Y
tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với quân nhân và người
làm công tác cơ yếu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
4. Trường hợp văn bản được dẫn
chiếu trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 5 Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo hiểm y tế, đã được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 và
Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ như sau:
“a) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2025, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ
bản đạt số điểm dưới 50 điểm hoặc được tạm xếp cấp cơ bản, người tham gia bảo
hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% mức hưởng trừ trường hợp cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản quy định tại điểm c khoản này;”.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực
thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.”
[49]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.
[50]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số
75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.
[51]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị
định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.
[52]
Cụm từ “cùng hạng, cùng tuyến” được thay thế bằng cụm từ “cùng cấp chuyên môn kỹ
thuật” theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[53] Mẫu
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[54] Mẫu
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[55]
Cụm từ “cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế” được thay thế bằng cụm từ “cấp,
cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế” theo quy định
tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[56]
Cụm từ “cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế” được thay thế bằng cụm từ “cấp,
cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế” theo quy định
tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[57]
Cụm từ “Phiếu hẹn thay thế thẻ bảo hiểm y tế” được thay thế bằng cụm từ “Phiếu
hẹn thay thế thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế” theo quy định tại
điểm c khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
[58]
Cụm từ “cấp lại, gộp, đổi, điều chỉnh thông tin đã ghi trên thẻ bảo hiểm y tế”
được thay thế bằng cụm từ “cấp lại, gộp, đổi, điều chỉnh thông tin đã ghi trên
thẻ bảo hiểm y tế hoặc thông tin về thẻ bảo hiểm y tế” theo quy định tại điểm b
khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[59]
Cụm từ “chứng minh nhân dân” được thay thế bằng cụm từ “căn cước hoặc căn cước
công dân” theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[60] Mẫu
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể ngày 03 tháng 12 năm 2023.
[61] Cụm
từ “tuyến dưới” được thay thế bằng cụm từ “cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” theo quy
định tại điểm g khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[62]
Cụm từ “tuyến dưới” được thay thế bằng cụm từ “cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” theo
quy định tại điểm g khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.