Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 53/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc thực hiện liên thông thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 53/2014/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam Người ký: Nguyễn Xuân Đông
Ngày ban hành: 20/12/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2014/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 20 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cư trú ngày 20 tháng 6 năm 2013.

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014.

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký, quản lý hộ tịch; Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

Căn cứ Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 61/TTr-STP ngày 05 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tư pháp, Y tế, Công an, Bảo hiểm xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi (sau đây gọi là liên thông các thủ tục hành chính) trên địa bàn tỉnh Hà Nam giữa các cơ quan nhà nước có liên quan.

2. Việc liên thông các thủ tục hành chính được thực hiện đối với các trường hợp cụ thể sau:

a) Đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi: Áp dụng đối với trường hợp đăng ký khai sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trên cùng địa bàn các huyện, thành phố; trẻ em dưới 6 tuổi có cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng, chăm sóc có đăng ký thường trú trên địa bàn huyện, thành phố đó.

b) Đăng ký khai sinh - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi: Áp dụng đối với trường hợp đăng ký khai sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trên cùng địa bàn các huyện, thành phố; trẻ em dưới 6 tuổi có cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng, chăm sóc không có đăng ký thường trú mà chỉ có đăng ký tạm trú trên địa bàn huyện, thành phố đó.

c) Việc liên thông các thủ tục hành chính được triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch, cư trú, bảo hiểm y tế.

b) Các cơ quan thực hiện việc đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

c) Cá nhân có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, liên tục, kịp thời và đúng thời hạn giải quyết theo quy định trong việc giải quyết liên thông các thủ tục hành chính.

2. Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời giữa cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch, cư trú, bảo hiểm y tế cũng như các cơ quan thực hiện việc giải quyết liên thông các thủ tục hành chính để công việc được giải quyết nhanh chóng, hiệu quả, thuận lợi cho cá nhân có yêu cầu.

3. Việc phối hợp giải quyết phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và tuân thủ các quy định pháp luật theo từng lĩnh vực.

Điều 4. Cơ quan đầu mối tiếp nhận và trả kết quả

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính được thực hiện liên thông và thu lệ phí theo quy định.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI

Điều 5. Hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

1. Hồ sơ phải nộp

Người có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ; nộp lệ phí đăng ký thường trú theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng của trẻ em thường trú. Hồ sơ gồm:

a) Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định);

b) Bản chính Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi thì nộp Biên bản trẻ em bị bỏ rơi thay thế cho giấy chứng sinh hoặc văn bản xác nhận hoặc giấy cam đoan nêu trên;

c) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu quy định);

d) Sổ hộ khẩu của cha, mẹ (bản chính); hoặc sổ hộ khẩu của mẹ (bản chính) trường hợp trẻ em đăng ký thường trú theo mẹ; hoặc sổ hộ khẩu của cha (bản chính) trường hợp trẻ em đăng ký thường trú theo cha.

Trường hợp trẻ em đăng ký thường trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý (bằng văn bản), sổ hộ khẩu (bản chính) và có ý kiến đồng ý của chủ hộ.

đ) Thông báo cho cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ biết nơi khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em dưới 6 tuổi trên cơ sở thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội.

e) Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế.

2. Giấy tờ phải xuất trình:

Người có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính phải xuất trình một số loại giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người yêu cầu làm thủ tục liên thông.

b) Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Trường hợp cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha, mẹ trẻ em đã có tên trong sổ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì không bắt buộc phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

Điều 6. Hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

1. Hồ sơ phải nộp

Người có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng của trẻ em thường trú. Hồ sơ gồm các loại giấy tờ quy định tại điểm a, b, e khoản 1, Điều 5 Quy chế này.

2. Giấy tờ phải xuất trình

Người có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi phải xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy chế này và Sổ tạm trú của cha, mẹ, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em.

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính

1. Cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn người dân trong việc lập hồ sơ thực hiện liên thông; lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu theo thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ các thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy chế này.

a) Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ; tạm thu lệ phí để đăng ký thường trú cho trẻ em, viết giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người dân. Trong giấy hẹn trả kết quả phải ghi rõ yêu cầu của người dân, giấy tờ nộp trong hồ sơ và thời gian trả kết quả: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Tiếp nhận yêu cầu của người dân về việc lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu trên cơ sở thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội để làm cơ sở cho việc hoàn thiện hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em.

b) Nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy chế này thì phải hướng dẫn ngay để người dân hoàn chỉnh hồ sơ. Nội dung hướng dẫn phải đầy đủ, rõ ràng từng loại giấy tờ cần bổ sung.

2. Trường hợp người dân chưa có Tờ khai đăng ký khai sinh, Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải cấp cho người dân các mẫu giấy tờ trên, đồng thời hướng dẫn người dân điền đầy đủ các thông tin trên các giấy tờ đó và ký tên hoặc điểm chỉ theo quy định.

3. Người có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính không có điều kiện trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã, có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người yêu cầu là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của trẻ em thì không phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Trường hợp công chức Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã biết rõ mối quan hệ trên thì không phải xuất trình giấy tờ chứng minh.

Điều 8. Trình tự giải quyết liên thông các thủ tục hành chính

1. Giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đăng ký khai sinh gồm có các loại giấy tờ quy định tại các điểm a, b khoản 1, Điều 5 Quy chế này và chuyển cho công chức Tư pháp hộ tịch để thực hiện đăng ký khai sinh.

b) Công chức Tư pháp hộ tịch kiểm tra hồ sơ và tiến hành đăng ký khai sinh (nếu nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến trước 15 giờ 30 phút thì giải quyết ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ 30 phút thì giải quyết trong ngày làm việc kế tiếp). Sau khi thực hiện đăng ký khai sinh xong, công chức Tư pháp hộ tịch chuyển 01 (một) bản chính và 01 (một) bản sao Giấy khai sinh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

c) Trong thời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả đăng ký khai sinh, cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

Lập hồ sơ đăng ký thường trú gồm các loại giấy tờ quy định tại các điểm c, d, Khoản 1, Điều 5 Quy chế này và 01 bản sao Giấy khai sinh. Chuyển hồ sơ, lệ phí đăng ký thường trú cho cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em, cụ thể: Đối với huyện thì chuyển hồ sơ cho Công an xã, thị trấn; đối với thành phố thì chuyển hồ sơ cho Công an thành phố.

Lập hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi gồm giấy tờ quy định tại điểm e, Khoản 1, Điều 5 Quy chế này và Danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em của Ủy ban nhân dân cấp xã. Chuyển ngay hồ sơ hoặc thông tin cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông qua thư điện tử.

2. Giải quyết đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi tại cơ quan Công an

a) Ngay sau khi nhận được hồ sơ do cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ, lệ phí đầy đủ, đúng quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Công an xã, thị trấn), 05 ngày làm việc (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Công an thành phố) kể từ ngày nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em; trả kết quả đăng ký thường trú, biên lai thu lệ phí đăng ký thường trú cho cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người dân. Cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra các thông tin tại kết quả đăng ký thường trú.

b) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo đúng quy định thì cơ quan Công an không tiếp nhận hồ sơ, đồng thời nêu rõ lý do bằng văn bản kèm theo hồ sơ trả cho cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để biết, xử lý.

3. Giải quyết cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện

a) Ngay sau khi nhận được hồ sơ hoặc thông tin qua mạng điện tử do cán bộ, công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Bảo hiểm xã hội cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hoặc thông tin đầy đủ, đúng quy định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em; chuyển ngay thẻ bảo hiểm y tế cho cán bộ, công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người dân. Trong trường hợp đặc biệt (trẻ em bị bệnh hiểm nghèo, bệnh bẩm sinh…) thì Bảo hiểm xã hội cấp huyện cấp thẻ bảo hiểm y tế ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ hoặc thông tin do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.

b) Trường hợp hồ sơ hoặc thông tin không bảo đảm theo đúng quy định thì Bảo hiểm xã hội cấp huyện không tiếp nhận hồ sơ, đồng thời nêu rõ lý do bằng văn bản gửi kèm theo hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để biết, xử lý.

Điều 9. Thời hạn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính và nhận kết quả

1. Trường hợp liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi thì trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã nộp hồ sơ để nhận kết quả gồm: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

2. Trường hợp liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi thì trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã nộp hồ sơ để nhận kết quả gồm: Giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

3. Trường hợp hồ sơ hoặc thông tin không bảo đảm theo đúng quy định, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan Công an, cơ quan Bảo hiểm xã hội, thì thời gian giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá hai (02) ngày làm việc.

4. Trong trường hợp người dân có yêu cầu nhận kết quả từng loại thủ tục trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thì khi nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải yêu cầu cụ thể để ghi vào phiếu hẹn, người dân sẽ được trực tiếp nhận trả kết quả theo yêu cầu tại các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Nếu có nhu cầu nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, người dân đăng ký với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận kết quả tại nhà, người dân có trách nhiệm nộp cước phí cho cơ quan bưu chính.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các đơn vị liên quan triển khai, tập huấn, tham mưu thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo, sơ kết việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Y tế, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh

Phối hợp với Sở Tư pháp chỉ đạo triển khai, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong phạm vi ngành, lĩnh vực của đơn vị để bảo đảm Quy chế này được triển khai thực hiện nghiêm túc, thống nhất và đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan triển khai và tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Chỉ đạo Phòng Tư pháp, Phòng Y tế, Công an và cơ quan Bảo hiểm y tế cấp huyện thường xuyên kiểm tra công tác đăng ký hộ tịch, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi theo cơ chế phối hợp của Quy chế này đảm bảo đúng quy định.

3. Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện công khai Danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để người dân biết, lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em theo quy định.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức thích hợp; phổ biến rộng rãi đến người dân để người dân dễ tiếp cận và thực hiện khi có nhu cầu.

2. Niêm yết công khai, đầy đủ, rõ ràng các thủ tục hành chính thực hiện liên thông và Danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

3. Chỉ đạo công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính phù hợp, hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ, đồng thời lập sổ theo dõi việc luân chuyển hồ sơ cho các bộ phận thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính được nêu trong Quy chế này.

4. Tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, kiến nghị của cá nhân có liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính tại Quy chế này hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế./.

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 53/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc thực hiện liên thông thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.902
DMCA.com Protection Status

IP: 54.158.52.166