Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 18/2005/NĐ-CP thành lập, tổ chức hoạt động tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Số hiệu: 18/2005/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 24/02/2005 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 18/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 2 năm 2005

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 18/2005/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2005 QUY ĐỊNH VIỆC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC BẢO HIỂM TƯƠNG HỖ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Nghị định này quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:

1. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập để kinh doanh bảo hiểm nhằm mục đích tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên là các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động trong cùng một lĩnh vực, ngành nghề hoặc sinh sống trên cùng một địa bàn và có cùng loại rủi ro.

Tên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải thể hiện rõ tính chất tương hỗ và phải có cụm từ "Bảo hiểm tương hỗ", viết tắt là "BHTH".

2. Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ vừa là bên mua bảo hiểm vừa là chủ sở hữu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

3. Các thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ đều có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

4. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn và tài sản của mình.

Điều 3. Quyền của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ có các quyền sau đây:

1. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.

2. Tiến hành hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định về mức phí bảo hiểm mà thành viên của tổ chức phải đóng góp; nhận hoặc từ chối nhận bảo hiểm theo quy định tại Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chủ động lựa chọn nghiệp vụ bảo hiểm, địa bàn hoạt động, quy mô và cơ cấu tổ chức phù hợp.

5. Quyết định việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ theo Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ có các nghĩa vụ sau đây:

1. Kinh doanh trong phạm vi, địa bàn và nghiệp vụ được quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, tài chính.

3. Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật.

4. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức trong phạm vi tài sản của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

5. Bảo đảm các quyền của thành viên và thực hiện các cam kết đối với thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

6. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương 2:

THÀNH VIÊN

Điều 5. Số lượng thành viên tối thiểu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

1. Số lượng thành viên tối thiểu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ không thấp hơn 10 thành viên.

2. Trường hợp số lượng thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ thấp hơn số thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải báo cáo ngay Bộ Tài chính về thực trạng, nguyên nhân và các biện pháp khắc phục.

Trong trường hợp tổ chức bảo hiểm tương hỗ không thể tăng số lượng thành viên theo kế hoạch đã được Bộ Tài chính phê duyệt, Bộ Tài chính sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định chấm dứt hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ hoặc chuyển đổi tổ chức bảo hiểm tương hỗ sang hình thức doanh nghiệp bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ

1. Thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ là tổ chức, cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, tham gia thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ và cam kết mua bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ ngay sau khi tổ chức này được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

2. Thành viên sáng lập không được hưởng bất kỳ ưu đãi nào so với các thành viên khác của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trừ khi Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ có quy định khác.

Điều 7. Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật và đã giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm tương hỗ là thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Điều 8. Quyền của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ có các quyền sau đây:

1. Được hưởng các quyền lợi theo hợp đồng bảo hiểm mà thành viên đó đã giao kết với tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

2. Được hưởng kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức bảo hiểm tương hỗ theo quy định tại Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

3. Tham dự hoặc uỷ quyền cho người khác tham dự Đại hội thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; ứng cử, bầu cử vào bộ máy quản lý và các chức danh được bầu khác của tổ chức bảo hiểm tương hỗ theo Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Nghĩa vụ của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ có các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện các nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

2. Chấp hành điều lệ, nội quy, quy chế hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ và các nghị quyết được thông qua tại Đại hội thành viên.

3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, khoản lỗ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong phạm vi số phí bảo hiểm đã đóng cho tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

4. Thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải cam kết mua bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ ngay sau khi tổ chức này được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Chấm dứt tư cách thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ

1. Tư cách thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng bảo hiểm giữa thành viên và tổ chức bảo hiểm tương hỗ chấm dứt, được chuyển nhượng theo các quy định của pháp luật;

b) Thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ là cá nhân chết; hoặc thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản, sáp nhập, hợp nhất hoặc chấm dứt hoạt động;

c) Các trường hợp khác do Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định.

2. Trừ khi Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ hay hợp đồng bảo hiểm có quy định khác, thành viên sáng lập không được đơn phương chấm dứt tư cách thành viên trong thời hạn 03 năm, kể từ khi tổ chức bảo hiểm tương hỗ được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

3. Việc giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ đối với thành viên trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ và hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Chương 3:

CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 11. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Việc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo các quy định có liên quan của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung liên quan đến việc cấp Giấp phép thành lập và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Điều 12. Hợp đồng được ký trước khi cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

1. Hợp đồng phục vụ cho việc thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ có thể được các thành viên sáng lập ký kết.

2. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thành lập thì tổ chức đó là người tiếp nhận quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này trừ khi có thoả thuận khác.

3. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tương hỗ không được thành lập thì các thành viên sáng lập chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó.

Điều 13. Góp vốn thành lập tổ chức bảo hiển tương hỗ

Vốn thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ sẽ được góp bằng tiền, các loại giấy tờ có giá chuyển đổi được thành tiền vào tài khoản phong toả mở tại một ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam. Việc phong toả tài khoản sẽ chấm dứt ngay sau khi tổ chức bảo hiểm tương hỗ được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

Điều 14. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

1. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải phù hợp với các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ do các thành viên sáng lập xây dựng khi chuẩn bị thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ và phải có chữ ký của các thành viên sáng lập.

3. Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; biểu tượng của tổ chức bảo hiểm tương hỗ (nếu có).

b) Mục đích thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

c) Lĩnh vực, phạm vi, địa bàn hoạt động; thời gian hoạt động;

d) Xác định tư cách thành viên, quyền và nghĩa vụ của các thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

đ) Cơ chế biểu quyết của các thành viên;

e) Tên, địa chỉ, quyền và nghĩa vụ của các thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ; người đại diện trước pháp luật;

f) Vốn thành lập của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; phương thức đóng góp, hoàn trả vốn thành lập và các chi phí liên quan đến việc thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

g) Quy chế tài chính; các nguyên tắc, cơ sở giảm phí bảo hiểm; phương thức phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;

h) Cơ cấu tổ chức, bộ máy, chế độ làm việc của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát; chế độ đãi ngộ của người quản trị, điều hành; thể thức bầu cử, thông qua quyết định; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Các nội dung khác của Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ do các thành viên thoả thuận nhưng không được trái với với quy định của pháp luật.

4. Việc huỷ bỏ, thay thế, bổ sung, sửa đổi Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ do đại hội toàn thể thành viên quyết định.

Điều 15. Chi nhánh, Văn phòng đại diện

Việc mở chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo các quy định pháp luật áp dụng đối với các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm khác.

Chương 4:

TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH

Điều 16. Cơ cấu tổ chức, quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm: Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và Ban Kiểm soát.

Điều 17. Đại hội thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

1. Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của tổ chức bảo hiểm tương hỗ. Đại hội thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm: đại hội thành lập, đại hội thường niên và đại hội bất thường.

2. Đại hội thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ được tiến hành theo các quy định dưới đây:

a) Chậm nhất trong thời gian 03 (ba) tháng, kể từ ngày được Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, các thành viên sáng lập phải triệu tập đại hội thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ với thành phần tham dự bao gồm các thành viên sáng lập.

b) Đại hội thành lập sẽ thảo luận và biểu quyết các vấn đề cơ bản sau:

- Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

- Cơ cấu tổ chức, quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

c) Các quyết định được thông qua tại đại hội thành lập chỉ có giá trị khi được toàn thể các thành viên sáng lập thông qua và có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

3. Đại hội thường niên do Hội đồng quản trị triệu tập được tổ chức ít nhất mỗi năm một lần, trong vòng 03 (ba) tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Đại hội bất thường của tổ chức bảo hiểm tương hỗ được tổ chức trong những trưêng hợp sau đây:

a) Đại hội bất thường do Hội đồng quản trị hoặc Ban Kiểm soát của tổ chức bảo hiểm tương hỗ triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết, vượt quá quyền hạn của Hội đồng quản trị hoặc Ban Kiểm soát theo quy định tại Nghị định này và Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

b) Trong trường hợp có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên có yêu cầu triệu tập Đại hội thành viên gửi lên Hội đồng quản trị hoặc Ban Kiểm soát, thì trong vòng 15 (mười lăm ngày), kể từ ngày nhận đủ đơn hợp lệ, Hội đồng quản trị phải triệu tập đại hội thành viên. Nếu quá thời hạn này mà Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thì Ban Kiểm soát phải triệu tập Đại hội bất thường để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn.

Điều 18. Chương trình và nội dung họp Đại hội thành viên

1. Người triệu tập họp Đại hội thành viên phải chuẩn bị chương trình và nội dung họp.

2. Trong trường hợp Đại hội bất thường theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 của Nghị định này, nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trở lên có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội thành viên. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến tổ chức bảo hiểm tương hỗ chậm nhất 03 (ba) ngày trước ngày khai mạc. Kiến nghị phải ghi rõ tên của những thành viên ủng hộ kiến nghị và nội dung vấn đề kiến nghị đưa vào chương trình họp.

3. Người triệu tập họp Đại hội thành viên chỉ có quyền từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này nếu có một trong các trường hợp sau đây:

a) Kiến nghị được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung;

b) Vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội thành viên;

c) Những trường hợp khác quy định tại Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Điều 19. Thông báo triệu tập Đại hội thành viên

1. Chậm nhất là 10 (mười) ngày, trước khi khai mạc Đại hội thành viên, người triệu tập phải gửi giấy mời thông báo thời gian, địa điểm họp cho từng thành viên. Kèm theo giấy mời họp phải có chương trình Đại hội, các tài liệu thảo luận làm cơ sở để thông qua quyết định.

2. Đại hội thành viên chỉ thảo luận và quyết định những vấn đề đã ghi trong chương trình Đại hội và những vấn đề phát sinh khi có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ đề nghị.

Điều 20. Quyền dự họp Đại hội thành viên

1. Thành viên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho một người khác dự họp Đại hội thành viên.

2. Trường hợp hợp đồng bảo hiểm được chuyển nhượng trong thời gian từ ngày lập danh sách thành viên đến ngày khai mạc cuộc họp Đại hội thành viên thì người nhận chuyển nhượng có quyền dự họp Đại hội thành viên.

Điều 21. Nội dung của Đại hội thành viên

Đại hội thành viên thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây:

1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ, báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát.

2. Phương án hoạt động, kế hoạch kinh doanh và tài chính trong năm tiếp theo của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

3. Hoàn trả vốn thành lập; trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật; giảm phí bảo hiểm cho các thành viên trong năm tài chính tiếp theo theo đề nghị của Hội đồng quản trị.

4. Quyết định huy động vốn bổ sung.

5. Bầu, bãi miễn các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.

6. Hợp nhất, chia tách, sáp nhập giải thể tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

8. Thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và các chức danh khác (nếu có) của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

9. Những vấn đề khác theo đề nghị bằng văn bản của Hội đồng quản trị hoặc của ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Điều 22. Quy định về số lượng người tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên

1. Đại hội thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải có đủ số lượng thành viên tối thiểu tham dự theo quy định tại Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ. Nếu không đủ số lượng quy định thì phải tạm hoãn Đại hội; Hội đồng quản trị hoặc Ban Kiểm soát phải triệu tập lại Đại hội. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai mà vẫn không có đủ số lượng thành viên để tiến hành thì cuộc họp đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số lượng thành viên dự họp.

2. Quyết định sửa đổi điều lệ, hợp nhất, chia tách, sáp nhập, giải thể tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thông qua khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có quá 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

3. Việc biểu quyết tại Đại hội thành viên được thực hiện theo quy định tại Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Điều 23. Hội đồng quản trị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ, có toàn quyền nhân danh tổ chức bảo hiểm tương hỗ để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi cuả tổ chức bảo hiểm tương hỗ, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên.

2. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

b) Kiến nghị Đại hội thành viên quyết định việc giảm phí bảo hiểm cho các thành viên trong năm tài chính tiếp theo; quyết định hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

c) Quyết định phương án đầu tư;

d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của tổ chức bảo hiểm tương hỗ hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọng khác của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ tổ chức bảo hiểm tương hỗ; mở, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

f) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội thành viên;

g) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội thành viên, triệu tập họp Đại hội thành viên hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để Đại hội thành viên thông qua quyết định;

h) Kiến nghị việc tổ chức lại, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp hoặc giải thể tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

i) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

3. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

4. Hội đồng quản trị gồm không quá mười một thành viên. Nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, số lượng cụ thể, việc bầu và bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị do Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định. Thành viên Hội đồng quản trị không được đồng thời là kế toán trưởng, thủ quỹ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột của họ.

Điều 24. Chủ tịch Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị trong số thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải là người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và kinh nghiệm về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Việc bổ nhiệm, thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải có sự chấp thuận của Bộ Tài chính. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ, trừ trường hợp Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định khác.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị;

c) Thay mặt Hội đồng quản trị ký các nghị quyết, văn bản được Hội đồng quản trị thông qua; tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị dưới hình thức khác;

d) Theo dõi qúa trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

đ) Chủ toạ họp Đại hội thành viên;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Nghị định này và Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

3. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao thì thành viên được Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp không có người được uỷ quyền thì các thành viên còn lại chọn một người trong số họ tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Điều 25. Cuộc họp Hội đồng quản trị

1. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền triệu tập họp Hội đồng quản trị:

a) Mỗi quý phải họp ít nhất một lần, trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường;

b) Theo đề nghị của Ban Kiểm soát hoặc những người khác được quy định tại Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

2. Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên trở lên tham dự. Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp chấp thuận. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

3. Thủ tục triệu tập và tổ chức cuộc họp Hội đồng quản trị do Điều lệ hoặc quy chế quản lý nội bộ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định.

4. Cuộc họp Hội đồng quản trị phải được ghi đầy đủ vào sổ biên bản. Chủ toạ và thư ký phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp Hội đồng quản trị.

Điều 26. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị

1. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Từ chức;

c) Các trường hợp khác do Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định.

2. Thành viên Hội đồng quản trị bị bãi nhiệm theo quyết định của Đại hội đồng thành viên.

3. Trường hợp số thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số quy định tại Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ thì Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội thành viên trong thời hạn không quá 60 (sáu mươi) ngày để bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị.

Trong các trường hợp khác, cuộc họp gần nhất của Đại hội thành viên sẽ bầu thành viên mới để thay thế cho thành viên Hội đồng quản trị đã bị miễn nhiệm, bãi nhiệm.

Điều 27. Giám đốc (Tổng Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc người khác làm Giám đốc (Tổng Giám đốc). Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ. Trường hợp Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Giám đốc (Tổng Giám đốc) là người điều hành hoạt động hàng ngày của tổ chức bảo hiểm tương hỗ và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Giám đốc (Tổng Giám đốc) của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải là người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp có thực tiễn quản lý kinh doanh hay quản lý nhà nước về bảo hiểm ít nhất 03 năm và phải thường trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Việc bổ nhiệm, thay đổi Giám đốc (Tổng Giám đốc) của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

2. Giám đốc (Tổng Giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của tổ chức bảo hiểm tương hỗ, bao gồm cả các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

b) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

d) Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong tổ chức bảo hiểm tương hỗ, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;

e) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong tổ chức bảo hiểm tương hỗ, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng Giám đốc);

f) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ và quyết định của Hội đồng quản trị.

Điều 28. Nghĩa vụ của người quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cán bộ quản lý khác của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình có các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của tổ chức bảo hiểm tương hỗ và thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

2. Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của tổ chức bảo hiểm tương hỗ để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác; không được đem tài sản của tổ chức bảo hiểm tương hỗ cho người khác; không được tiết lộ bí mật của tổ chức bảo hiểm tương hỗ, trừ trường hợp được Hội đồng quản trị chấp thuận.

3. Khi tổ chức bảo hiểm tương hỗ không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả, thì:

a) Phải thông báo tình hình tài chính của tổ chức bảo hiểm tương hỗ cho tất cả chủ nợ biết;

b) Không được tăng tiền lương, không được trả tiền thưởng cho công nhân viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ, kể cả cho người quản lý;

c) Phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xèy ra đối với chủ nợ do không thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a và b khoản này;

d) Kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

4. Các nghĩa vụ khác do pháp luật và điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định.

Điều 29. Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát

1. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải có Ban Kiểm soát bao gồm từ ba đến năm thành viên do đại hội thành viên bầu ra, trong đó ít nhất phải có một thành viên có chuyên môn về kế toán. Ban Kiểm soát bầu một thành viên làm Trưởng ban; Trưởng ban Kiểm soát phải là thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ. Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban Kiểm soát do Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định.

2. Ban Kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính;

b) Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội thành viên, theo yêu cầu của các thành viên quy định tại khoản 3 Điều 21 của Nghị định này;

c) Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động; tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội thành viên;

d) Báo cáo Đại hội thành viên về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

đ) Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Việc kiểm tra quy định tại các điểm a và b khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn trong điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Điều 30. Những người không được làm thành viên Ban Kiểm soát

1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc); vợ, chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, của Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng của tổ chức bảo hiểm tương hỗ đó.

2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Những vấn đề khác liên quan đến Ban Kiểm soát

Nhiệm kỳ Ban Kiểm soát, chế độ làm việc và thù lao cho thành viên Ban Kiểm soát do Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định hoặc do Đại hội thành viên quyết định.

Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên về những sai phạm gây thiệt hại cho tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong khi thực hiện nhiệm vụ.

Chương 5:

TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 32. Vốn pháp định

1. Vốn pháp định của tổ chức bảo hiểm tương hỗ không thấp hơn 10 tỷ đồng. Riêng mức vốn pháp định của tổ chức bảo hiểm tương hỗ hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm nông nghiệp thấp hơn mức nêu trên, được thực hiện theo hướng dẫn riêng.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về mức vốn pháp định của tổ chức bảo hiểm tương hỗ theo từng lĩnh vực, ngành nghề.

Điều 33. Nguồn vốn thành lập

Nguồn vốn thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm:

1. Đóng góp của các thành viên sáng lập.

2. Tạm ứng phí bảo hiểm của các thành viên;

3. Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Ký quỹ

1. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải sử dụng một phần vốn của mình để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Tiền ký quỹ được hưởng lãi theo thỏa thuận với ngân hàng nơi ký quỹ.

2. Mức tiền ký quỹ bằng 5% vốn pháp định.

Điều 35. Dự phòng nghiệp vụ

1. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải trích lập dự phòng nghiệp vụ từ phí bảo hiểm của từng nghiệp vụ bảo hiểm đối với phần trách nhiệm giữ lại của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

2. Dự phòng nghiệp vụ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm:

a) Dự phòng phí chưa được hưởng, được sử dụng để bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;

b) Dự phòng bồi thường cho các khiếu nại chưa giải quyết, được sử dụng để bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;

c) Dự phòng bồi thường cho các giao động lớn về tổn thất, được sử dụng để bồi thường khi có giao động lớn về tổn thất hoặc tổn thất lớn xảy ra mà tổng phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết không đủ để chi trả tiền bồi thường đối với phần trách nhiệm giữ lại của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

d) Các loại dự phòng nghiệp vụ khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức trích lập, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Điều 36. Phân chia kết quả kinh doanh

1. Lợi nhuận của tổ chức bảo hiểm tương hỗ là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu trừ tổng chi phí của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

2. Lợi nhuận của tổ chức bảo hiểm tương hỗ được sử dụng cho những mục đích sau:

a) Hoàn trả các khoản vay vốn thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

b) Trích lập quỹ dự trữ bắt buộc và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

c) Làm cơ sở để giảm phí bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm được tái tục trong năm tài chính tiếp theo;

d) Các mục đích khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 37. Chế độ tài chính, hạch toán, báo cáo

Các quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản, đầu tư vốn, khả năng thanh toán, doanh thu và chi phí, quỹ dự trữ bắt buộc, chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán và báo cáo tài chính của tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

CHƯƠNG 6:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TƯƠNG HỖ

Điều 38. Quản lý nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tương hỗ

1. Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước đối với việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ, bao gồm các nội dung sau:

a) Hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức bảo hiểm tương hỗ; xây dựng các chính sách, chế độ liên quan đến tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

b) Cấp và thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

c) Ban hành, phê chuẩn, hướng dẫn thực hiện quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm mà tổ chức bảo hiểm tương hỗ dự kiến áp dụng;

d) Áp dụng các biện pháp cần thiết để tổ chức bảo hiểm tương hỗ bảo đảm các yêu cầu về tài chính và thực hiện những cam kết với bên mua bảo hiểm;

đ) Giúp đỡ đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

e) Thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh bảo hiểm, việc chấp hành chế độ tài chính của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ theo quy định của pháp luật.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ tại địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Hợp nhất, chia tách, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, giải thể, phá sản tổ chức bảo hiểm tương hỗ

1. Việc hợp nhất, chia tách, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, giải thể tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.

2. Phá sản tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp bảo hiểm.

Điều 40. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Khen thưởng và xử lý vi phạm trong quá trình thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo quy định tại Chương VIII Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41. Hiệu lực của Nghị định

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Đối với những vấn đề Nghị định này không quy định thì áp dụng những quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 42. Hướng dẫn thi hành

Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

 

THE GOVERNMENT
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.: 18/2005/ND-CP

Hanoi, February 24, 2005

 

DECREE

REGULATIONS ON THE FORMATION, ORGANIZATION AND OPERATION OF RECIPROCAL INSURANCE ORGANIZATIONS

GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Government organization dated December 25, 2001; Pursuant to the Law on Insurance Business dated December 09, 2000; At the proposal of the Minister of Finance,

DECREE

Chapter 1:

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Regulated entities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2. Principles of organization and operation of reciprocal insurance organizations

Reciprocal insurance organizations are organized and operated under the following principles:

1. Reciprocal insurance organization is a legal corporation that is formed to carry out insurance business for the purpose of helping each other among members as Vietnamese organizations, individuals operating in the same area, branch or living in the same administrative division and facing the same type of risk.

Name of a reciprocal insurance organization must clearly represent reciprocity and contain a phrase “reciprocal insurance”.

2. A member of a reciprocal insurance organization is simultaneously insurance buyer and owner of such reciprocal insurance organization.

3. Members of a reciprocal insurance organization equally have the right to engage in the management, inspection and overseeing of the reciprocal insurance organization’s activities.

4. A reciprocal insurance organization shall be responsible for its own business performance within the scope of capital and assets of its own.

Article 3. Rights of a reciprocal insurance organization

A reciprocal insurance organization shall have the following rights:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Carry out business activities according to the provisions of law

3. Decide level of premium to be paid by its members; receive or reject premiums according to the provisions set out in the Statute of the reciprocal insurance organization and other relevant law provisions.

4. Take the initiative in deciding on insurance services, operating areas, appropriate size and organizational structure.

5. Decide distribution of earnings and handle losses in the reciprocal insurance organization according to the provisions set out in the Statute of the reciprocal insurance organization and other relevant law provisions.

6. Other rights

Article 4. Obligations of a reciprocal insurance organization

A reciprocal insurance organization shall have the following obligations:

1. Carry out its business within scope, administrative division and services as defined in the establishment and operation license.

2. Comply with the provisions of the Law on Accounting and Financial Regime

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Be responsible for payables and other financial obligations in the company with its own scope of assets.

5. Ensure the rights of its members and make commitments to them

6. Pay taxes and fulfill financial obligations according to the provisions of law.

7. Other obligations

Chapter 2:

MEMBERS

Article 5. Minimum number of members in a reciprocal insurance organization

1. Minimum number of members in a reciprocal insurance organization shall not be less than 10.

2. In case the number of members in a reciprocal insurance organization is less than the minimum number as defined in Clause 1 of this Article, the reciprocal insurance organization must report to the Ministry of Finance immediately on real situations, causes and remedial measures.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 6. Founder members of a reciprocal insurance organization

1. Founder members of a reciprocal insurance organization are organizations, individuals that meet the conditions as defined by the law for the formation of a reciprocal insurance organization and are committed to buying insurance from the reciprocal insurance organization right after it is granted the establishment and operation license.

2. Founder members shall not be entitled to any preferential treatment better than other members of a reciprocal insurance organization unless otherwise as regulated by its Statute.

Article 7. Members of a reciprocal insurance organization

Organizations, individuals that qualify for entering an insurance contract according to the provisions of law and already entered an insurance contract with a reciprocal insurance organization shall be referred to as members of a reciprocal insurance organization.

Article 8. Rights of members of a reciprocal insurance organization

Members of a reciprocal insurance organization shall have the following rights:

1. Enjoy benefits under an insurance contract entered with a reciprocal insurance organization by such member.

2. Enjoy outcome of business performance by a reciprocal insurance organization according to the provisions set out in the Statute of a reciprocal insurance organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Other rights

Article 9. Obligations of members of a reciprocal insurance organization

Members of a reciprocal insurance organization shall have the following obligations:

1. Fulfill obligations of an insurance buyer according to the provisions set out in an insurance contract and the Law on Insurance Business.

2. Comply with regulations, rules, and operation regulation of a reciprocal insurance organization and Resolutions ratified in the general membership meeting.

3. Be responsible for payables, losses in a reciprocal insurance organization within insurance premium paid to the reciprocal insurance organization.

4. Founder members of a reciprocal insurance organization must be committed to buying insurance from the reciprocal insurance organization right after it is granted the establishment and operation license.

5. Other obligations

Article 10. Termination of membership status in a reciprocal insurance organization

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Insurance contract between the member and the reciprocal insurance organization is terminated or transferred according to the provisions of law;

b) Members of a reciprocal insurance organization are deceased individuals; or members of a reciprocal insurance organization are entities that are dissolved, bankrupt, merged or stop operation;

c) Other cases as regulated in the Statute of a reciprocal insurance organization.

2. Unless otherwise as regulated in the Statute of a reciprocal insurance organization, founder members are not allowed to unilaterally terminate membership status for a period of three years since the reciprocal insurance organization is granted the establishment and operation license.

3. Handling of the rights and obligations with respect to the members as defined in the provisions of Clause 1 of this Article shall be done under the Statute of the reciprocal insurance organization and the insurance contract signed with the reciprocal insurance organization.

Chapter 3:

GRANTING OF ESTABLISHMENT AND OPERATION LICENSE

Article 11. Granting establishment and operation license to a reciprocal insurance organization

The granting of establishment and operation license to a reciprocal insurance organization shall be done according to the provisions related to the Law on Insurance Business and other guiding documents. The Ministry of Finance shall provide specific guidance on the granting of establishment and operation license to a reciprocal insurance organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. A contract serving the formation of a reciprocal insurance organization may be signed by founder members.

2. When a reciprocal insurance organization is formed, such company shall accept the rights and obligations arising from the signed contract according to the provisions set out in Clause 1 of this Article unless otherwise as regulated.

3. In case a reciprocal insurance organization is not formed, founder members shall be responsible for the implementation of such contract.

Article 13. Contribution of capital for the formation of a reciprocal insurance organization

Capital for the formation of a reciprocal insurance organization shall be contributed in cash (or valuable papers) into an escrow account opened at a bank legally operating in Vietnam. The escrow account shall start its transaction right after the establishment and operation license is granted to a reciprocal insurance organization.

Article 14. Statute of a reciprocal insurance organization

1. Statute of a reciprocal insurance organization must conform to the provisions hereof and other relevant law provisions.

2. Statute of a reciprocal insurance organization shall be constructed by founder members in preparation for the formation of a reciprocal insurance organization and must bear signatures of the founder members.

3. Statute of a reciprocal insurance organization shall include the following information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Purpose of the formation of a reciprocal insurance organization

c) Scope, operating area and duration;

d) Determination of membership status, rights and obligations of members of a reciprocal insurance organization;

dd) Voting by members;

d) Name, address, rights and obligations of founder members of a reciprocal insurance organization; legal representatives;

f) Capital contributed for the formation of a reciprocal insurance organization; method of contribution and refund of capital, other expenses pertaining to the formation of a reciprocal insurance organization;

g) Financial regulations; principles and foundations for reduction of insurance premium; division of business performance outcome;

h) Organizational structure, apparatus and working regulations of the general membership meeting, Board of Directors and the Control Board; entitlements of managers, executive officials; manner of voting, ratification of resolutions; principles for settling internal disputes;

i) Other provisions of the Statute suggested by members but not running contrary to relevant law provisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 15. Branches and representative offices

The opening of branches and representative offices of a reciprocal insurance organization shall be done according to the provisions of the Law on forms of insurance enterprises.

Chapter 4:

ORGANIZATION AND MANAGEMENT

Article 16. Structure of organization and management of a reciprocal insurance organization

Organization of a reciprocal insurance organization consists of the general membership meeting, board of directors, Director (General Director) and the Control Board.

Article 17. General membership meeting of a reciprocal insurance organization

1. General membership meeting is the top decision-maker of a reciprocal insurance organization. General membership meeting of a reciprocal insurance organization consists of general meetings, general annual meetings and extraordinary general meetings.

2. A general meeting of a reciprocal insurance organization shall be summoned under the following provisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) General meeting shall focus and vote on the key points as follows:

- Statute of a reciprocal insurance organization;

- Structure of organization and management of a reciprocal insurance organization

c) Decisions passed by the general meeting shall be considered valid provided they are passed by all the founder members with an approval from the Ministry of Finance.

3. A general annual meeting is usually summoned at least once a year by the board of directors within three months since the end of the fiscal year.

4. An extraordinary general meeting of a reciprocal insurance organization shall be organized in the following cases:

a) An extraordinary general meeting summoned by the board of directors or the control board of the company to decide important issues beyond authority of the board of directors or the control board according to the provisions hereof and the Statute of a reciprocal insurance organization.

b) In case there are at least a third of the total number of members who submit their request to the board of directors or the control board for the summoning of the general membership meeting, within 15 days since receipt of adequate documents, the board of directors must summon the meeting. If the board of directors fails to summon the general membership meeting after this period, an extraordinary general meeting shall be summoned by the control board to settle issues raised in the request form.

Article 18. Program and agenda in the general membership meeting

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In case an extraordinary general meeting is summoned according to Point b, Clause 4, Article 17 hereof, the number of members representing a third of the total members of the reciprocal insurance organization (as mentioned above) shall have the right to propose raising the issues in the general membership meeting. Proposals must be made in writing and sent to the reciprocal insurance meeting at least three days at the latest prior to the opening day. Proposals must specify names of the members as advocates for the issues to be put into the meeting agenda.

3. Those who summon the general membership meeting shall have the right to reject the proposals as stipulated in Clause 2 of this Article if:

a) Submission of the proposals fails to meet the deadline, quantity or with wrong information;

b) The issues proposed are out of the deciding authority of the general membership meeting;

c) Other cases as regulated in the Statute of a reciprocal insurance organization.

Article 19. Notification for the summoning of a general membership meeting

1. Within 10 days at the latest prior to the opening day of the general membership meeting, those who summon the meeting shall issue written notice (invitation letter) to individual members about the time and venue of the meeting. The written notice shall be enclosed with the meeting agenda, materials for discussion.

2. The general membership meeting shall only discuss and decide issues stated in the agenda and other issues raised by at least a third of the reciprocal insurance organization’s members.

Article 20. Rights to attend a general membership meeting

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In case an insurance contract is transferred within a period from the formation to the opening day of the general membership meeting, the transferee thereto has the right to attend the meeting.

Article 21. Agenda in the general membership meeting

General membership meeting shall focus and vote on the points as follows:

1. Annual reports on business performance of the reciprocal insurance organization, activities of the board of directors and the control board.

2. Operation plan, business and financial plans in the following year.

3. Refund of capital for the formation; formation of funds according to law provisions; reduction of insurance premiums for members in the following financial year as proposed by the board of directors.

4. Decision on mobilization of additional capital

5. Election, revocation of membership status of members in the board of directors and the control board.

6. Amalgamation, separation, merging or dissolution of a reciprocal insurance organization

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Rewards to members of the board of directors and the control board and other titles (if any) of a reciprocal insurance organization.

9. Other issues as suggested in writing by the board of directors or by at least a third of the total number of members in the reciprocal insurance organization.

Article 22. Regulations on number of attendees and voting in a general membership meeting

1. The general membership meeting must ensure minimum number of attendees according to the Statute of a reciprocal insurance organization. If the minimum number of attendees is not adequate, the general membership meeting must be temporarily postponed. In case the number of attendees in the second summoning is still not enough, the meeting shall be summoned regardless of the number of attendees.

2. Decisions on the amendments to the Statute, amalgamation, merging, separation and dissolution of a reciprocal insurance shall be passed when they are approved by at least third forth of the attendees in the meeting. Decisions on other issues shall be passed when they are approved by more than half of the attendees in the meeting.

3. Voting in a general membership meeting shall be conducted according to the Statute of a reciprocal insurance organization.

Article 23. Board of directors a reciprocal insurance organization

1. The board of directors is a management apparatus of a reciprocal insurance organization that has full powers to decide everything concerning purpose and benefits of the reciprocal insurance organization except issues under the authority of the general membership meeting.

2. Rights and obligations of the board of directors:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Make proposals in the general membership meeting for decision to reduce insurance premiums for the members in the following financial year; decide or handle losses arising during the operation.

c) Decide investment plan;

d) Decide market development solution, marketing and technology; ratify contracts for purchase and sale, contracts for lending, borrowing money, or other contracts with values equal or more than 50% of the total assets recorded in the company’s account book or other lower ratio defined in the Statute of a reciprocal insurance organization;

dd) Appoint or dismiss directors, general directors and other key administrative officers in a reciprocal insurance organization; decide level of salary and other benefits for such officers;

e) Decide organizational structure, internal management regulation of a reciprocal insurance organization; open, terminate operation of branches, representative offices, contribution of capital and purchase of shares from other enterprises;

f) Make submission of annual financial report to the general membership meeting;

g) Give approval to the program, agenda and documents serving the general membership meeting, convene the general membership meeting or prepare procedures for enquiry so that a decision can be passed in the meeting;

h) Make proposals for re-formation, conversion or dissolution of a reciprocal insurance organization;

i) Other rights and obligations according to the law provisions and the Statute of a reciprocal insurance organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The board of directors consists of a maximum of 11 members. Tenure, standard, specific number, election and discontinuity of members of the board of directors are regulated in the Statute of a reciprocal insurance organization. Members of the board of directors are not allowed to be a chief accountant and a cashier simultaneously, or their parents, spouse, children, sisters and brothers.

Article 24. Chairman of the board of directors

1. The board of directors shall elect chairman of the board of directors among the number of members of the board of directors. Chairman of the board of directors must be a person who has good reputation, professional ethics and experience in insurance business. Appointment or replacement of the chairman of the board of directors must be approved by the Ministry of Finance. Chairman of the board of directors may hold position of a director or general director concurrently in a reciprocal insurance organization unless otherwise as regulated in the Statute of a reciprocal insurance organization.

2. Rights and obligations of chairman of the board of directors:

a) Establish operation program and plan for the board of directors

b) Prepare the program, agenda and documents serving the meeting; convene and preside over the meeting of the board of directors;

c) Sign resolutions and documents passed by the board of directors; organize ratification of decision by the board of directors in other forms;

d) Oversee the implementation of decisions passed by the board of directors;

dd) Preside over a general membership meeting;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. In case chairman of the board of directors is absent or loses capacity for performing assigned duties, a member empowered by the board of directors shall carry out the rights and obligations of a chairman of the board of directors. In case no member is empowered, the remaining members shall choose one among them to temporarily hold the position of chairman of the board of directors.

Article 25. Meeting of the board of directors

1. Chairman of the board of directors has the right to summon a meeting of the board of directors:

a) Meeting must be summoned at least once a quarter. In case of necessity, an extraordinary meeting may be summoned.

b) As proposed by the control board or other people defined in the Statute of a reciprocal insurance organization.

2. Meeting of the board of directors shall be summoned when the number of attendees reaches at least second third of the total members. Decision given by the board of directors shall be passed if it is approved by a majority of attendees in the meeting.  In case number of approvals and disapprovals is equal, the final decision shall be based on opinions from chairman of the board of directors.

3. Procedures for the organization of meeting of the board of directors shall be regulated in the Statute or internal management regulation of a reciprocal insurance organization.

4. Meeting of the board of directors must be fully documented. Chairman and secretary must be jointly responsible for accuracy and authenticity of the minutes of the board of directors’ meeting.

Article 26. Discontinuity and addition of members of the board of directors

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Passed away or restricted in legal competence;

b) Resignation;

c) Other cases as regulated in the Statute of a reciprocal insurance company.

2. Members of the board of directors shall be discontinued from office according to the decision by the board of directors.

3. In case the number of members of the board of directors is reduced by a third in comparison with the provisions set out in the Statute of a reciprocal insurance organization, the board of directors shall summon a general membership meeting within 60 days for election of members to the board of directors.

In other cases, election of new members to the board of directors as substitutes for discontinued ones shall be conducted in a closest general membership meeting.

Article 27. Director, general director of a reciprocal insurance company

1. Board of directors shall appoint one among them or others as director, or general director. Chairman of the board of directors may hold position of a director or general director concurrently in a reciprocal insurance organization. In case the Statute of a reciprocal insurance organization does not define chairman of the board of directors as legal representative, director, or general director shall be legal representative of a reciprocal insurance organization.

Director, or general director shall be a person who manages daily activities of a reciprocal insurance organization and takes legal responsibility for the fulfillment of all the assigned duties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Appointment or replacement of director, or general director of a reciprocal insurance organization must be approved by the Ministry of Finance.

2. Rights and obligations of director, or general director:

a) Decide all matters concerning daily activities of a reciprocal insurance organization including contracts for purchase and sale, contracts for lending, borrowing money, or other contracts with values less than 50% of the total assets recorded in the company’s account book of a reciprocal insurance company;

b) Organize the implementation of decisions passed by the board of directors;

c) Organize the implementation of the business plan and investment plan of a reciprocal insurance organization;

d) Propose organizational structure arrangement plan and internal management regulation of a reciprocal insurance organization;

dd) Appoint, discontinue and dismiss management titles in a reciprocal insurance organization except the titles appointed, discontinued or dismissed by the board of directors;

e) Decide level of salary and allowances (if any) for employees in a reciprocal insurance organization including management officers within authority of appointment of director, or general director;

f) Other rights and obligations according to the law provisions, the Statute of a reciprocal insurance company and decision made by the board of directors.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The board of directors, director or general director, other management officers in a reciprocal insurance organization within their own scope of responsibility and authority shall undertake the following obligations;

1. Fulfill the rights and obligations honestly and diligently for the benefits of the reciprocal insurance organization and its members.

2. Do not abuse status and powers to employ properties of the organization for personal interests or for others’ interests; do not bring properties of the organization to others; do not disclose secret information of the organization unless otherwise accepted by the board of directors.

3. When the reciprocal insurance organization fails to fulfill payment of payables and other financial obligations, it:

a) Musts make a written notice about its financial situation to all the creditors;

b) Should not rise salary, pay bonus to employees including managers;

c) Must be personally responsible for any losses caused to the creditors due to its failure to perform obligations as regulated in Points a of this Clause;

d) Propose measures to cope with financial difficulties faced by the reciprocal insurance company;

4. Other obligations according to the law provisions and the Statute of a reciprocal insurance company.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. A reciprocal insurance organization must have a control board that consists of three or four members elected by a general membership meeting, at least one member of which must be highly competent in accounting. The control board shall elect a head who must be a member of a reciprocal insurance organization. Rights and obligations of the control board’s head as regulated in the Statute of a reciprocal insurance company.

2. Rights and obligations of the control board’s head:

a) Examine logicality and legality in business management and in the establishment of account book and financial statement;

b) Appraise annual financial statement of a reciprocal insurance organization; examine each specific matter concerning management of the reciprocal insurance organization if it is found necessary or as decided by the general membership meeting, or at the request of the members as defined in Clause 3, Article 21 hereof;

c) Make regular notice to the board of directors about performance results; consult with the board of directors before making submission of reports, conclusions and proposals to the general membership meeting;

d) Report to the general membership meeting about accuracy, honesty and legality of the recording and storage of documentary evidence as well as the establishment of account book and financial statement, and other reports; about honesty and legality of the management of business operation in the reciprocal insurance organization;

dd) Propose measures to supplement, amend and improve the structures of organizing and managing business operation in a reciprocal insurance company.

e) Other rights and obligations according to the law provisions and the Statute of a reciprocal insurance company.

Any inspection as stipulated in the Points a, b of this Clause shall not hinder normal operation of the board of directors and shall not interrupt the management of daily business activities in reciprocal insurance company.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Members of the board of directors, director, or general directors; spouse, biological or adoptive parents, biological or adopted children, brothers, sisters of the board of directors, director, or general director, chief accountant of such reciprocal insurance organization.

2. Those who face criminal prosecution or are serving prison sentence or have their practising power taken away by the Court due to illegal acts such as smuggling, counterfeits production and trading, illegal business performance, tax evasion, frauds and other crimes according to the law provisions.

Article 31. Other issues related to the control board

Tenure of the control board, work and reward regulation applied to members of the control board shall be stipulated by the Statute of a reciprocal insurance organization or decided by the general membership meeting.

The control board shall be responsible to the general membership meeting for any violation causing losses to the reciprocal insurance organization in the implementation of its duties.

Chapter 5:

FINANCIAL CAPACITY, ACCOUNTING AND FINANCIAL REPORT

Article 32. Legal capital

1. Legal capital of a reciprocal insurance organization shall not be less than VND10 billion. However, the legal capital for agricultural activities is less than the abovementioned level and separately instructed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 33. Capital source

Capital source for the formation of a reciprocal insurance company includes:

1. Contribution from founder members;

2. Advances on insurance premiums;

3. Other legal sources according to the law provisions.

Article 34. Deposit

1. Within 60 days since the establishment and operation license is granted, the reciprocal insurance organization must use part of its capital to make deposit at a commercial bank operating in Vietnam. The deposit interest rate shall be based on negotiation with the bank.

2. Level of deposit is equal to 5% of the legal capital.

Article 35. Technical reserve

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Technical reserve fund shall include:

a) Unearned premium reserve used to compensate for liability arising during the effective period of an insurance contract in the following year;

b) The outstanding claims reserve used to compensate for all claims that have been made and for which the insurer is liable, but which had not been settled at the balance sheet date;

c) Claims equalization reserve used to compensate for losses as a result of major fluctuations or for losses that total premiums remaining in the financial year after unearned premium reserve and outstanding claims reserve are established is unable to cover with respect to the proportion allowed;.

d) Other reserves as instructed by the Ministry of Finance.

3. The Ministry of Finance shall detail the establishment of a technical reserve fund of a reciprocal insurance organization.

Article 36. Division of business performance outcome

1. Profits of a reciprocal insurance organization are a difference between total revenue and total expenses.

2. Profits of a reciprocal insurance company shall be used for the following purposes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Establish reserve requirement and other funds according to the law provisions;

c) Used as the basis for reducing premiums with respect to insurance contracts to be extended in the following financial year;

d) Other purposes as regulated in the Statute of a reciprocal insurance organization and other relevant legal documents.

Article 37. Financial regulations, accounting and reporting

Regulations on the management and use of capital, assets, capital investment, liquidity, revenue and expenses, reserve requirement, accounting regime, statistics, audit and financial report of a reciprocal insurance organization shall be implemented in accordance with the Government’s Decree No. 43/2001/NĐ-CP dated August 01, 2001 on financial regulations to insurance enterprises and insurance brokerage enterprises, and the instructions by the Ministry of Finance.

Chapter 6:

STATE MANAGEMENT ON A RECIPROCAL INSURANCE ORGANIZATION

Article 38. State management on a reciprocal insurance organization

1. The Ministry of Finance shall carry out state management on the formation, organization and operation a reciprocal insurance organization as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Grant and revoke the establishment and operation license from a reciprocal insurance organization;

c) Promulgate, approve and instruct the implementation of rules, provisions, fee list, insurance commission applied by a reciprocal insurance organization;

d) Take necessary measures to ensure that the reciprocal insurance organization meet financial requirements and fulfill commitments made with insurance buyers;

dd) Help construct a team of management officers and provide training in professional competence in insurance to a reciprocal insurance organization;

e) Investigate and inspect the operation of insurance business, compliance with financial regulations by a reciprocal insurance organization; settle complaints, denunciation and handle violations concerning reciprocal insurance;  

2. The ministries, ministerial-level agencies, and Governmental agencies within their scope of duties and powers shall be responsible for organization and operation of a reciprocal insurance organization according to the law provisions.

3. People’s Committees at all levels within their scope of duties and powers shall carry out state management on the organization and operation of a local reciprocal insurance organization according to the law provisions.

Article 39. Amalgamation, separation, merging, conversion, bankruptcy or dissolution of a reciprocal insurance company

1. Amalgamation, separation, merging, conversion, or dissolution of a reciprocal insurance organization shall be done in accordance with the law provisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 40. Commendation and handling of violations

Commendation and handling of violations during the formation, organization and operation of a reciprocal insurance organization shall be implemented in accordance with the provisions set out in Chapter VIII of the Law on Insurance Business.

Chapter 7:

IMPLEMENTATION

Article 41. Effect

1. This Decree takes effect after 15 days since the gazette is published.

2. Any issue that is not stipulated in this Decree shall be settled in accordance with the provisions of the Law on Insurance Business and other relevant law provisions.

Article 42. Guidance on implementation

The Minister of Finance within its scope of functions, duties, and powers shall be responsible for providing guidance on the implementation of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Nguyen Tan Dung

(Signed)

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 18/2005/NĐ-CP ngày 24/02/2005 về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


13.454

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.199.4