PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Thuê bao (trong chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước)

Là tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cấp chứng thư chữ ký điện tử.

Chứng thư chữ ký điện tử (Ngân hàng Nhà nước)

Là chứng thư do Ngân hàng Nhà nước cấp cho thuê bao nhằm xác nhận thuê bao được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.

Hệ thống chứng thực chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước

Là hệ thống thông tin cung cấp hạ tầng và dịch vụ phục vụ việc cấp, quản lý, xác thực chứng thư chữ ký điện tử và bảo đảm việc tạo lập, kiểm tra chữ ký điện tử.

Chứng thư chữ ký điện tử gốc (Ngân hàng Nhà nước)

Là chứng thư do Ngân hàng Nhà nước tự cấp cho mình trong quá trình khởi tạo hệ thống chứng thực chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

Nghiệp vụ chứng thư số

Là nghiệp vụ trên các hệ thống thông tin mà thuê bao có thể sử dụng chứng thư số để ký duyệt hoặc xác thực. Một chứng thư số có thể sử dụng để ký duyệt, xác thực tại một hoặc nhiều nghiệp vụ trên một hoặc nhiều hệ thống thông tin. Các hệ thống thông tin sử dụng chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

- Hệ thống dịch vụ công;

- Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng;

- Hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước;

- Hệ thống đấu thầu và nghiệp vụ thị trường mở bao gồm các phân hệ nghiệp vụ:

+ Đầu thầu và nghiệp vụ thị trường mở;

+ Phát hành, thanh toán, gia hạn và hủy trái phiếu đặc biệt;

+ Phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

+ Tái cấp vốn.

- Hệ thống báo cáo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

- Hệ thống khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Kích hoạt chứng thư số

Là quá trình khởi tạo cặp khóa chứng thư số bao gồm khóa bí mật, khóa công khai và lưu trữ vào thiết bị lưu khóa bí mật của thuê bao.

Mã kích hoạt (trong quản lý, sử dụng chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước)

Là thông tin cấp cho thuê bao bao gồm số tham chiếu và mã xác thực được dùng để chứng thực trong quá trình kích hoạt chứng thư số.

Tổ chức quản lý thuê bao (trong quản lý, sử dụng chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước)

Là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoặc các tổ chức khác đề nghị cấp chứng thư số cho thuê bao thuộc đơn vị, tổ chức của mình.

Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

Gồm Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay.

Hàng hoá, bưu gửi rủi ro cao (trong hàng không)-

Là hàng hóa, bưu gửi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có thông tin cụ thể về mối đe dọa đối với hàng không dân dụng liên quan đến lô hàng hóa, bưu gửi cao hơn bình thường đến mức phải áp dụng biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường, bổ sung;

- Lô hàng hóa, bưu gửi có những dấu hiệu bất thường đe dọa đến an ninh hàng không;

- Không thể phát hiện ra các vật phẩm nguy hiểm trong hàng hóa, bưu gửi có thể gây nguy hiểm cho tàu bay nếu chỉ áp dụng các biện pháp an ninh thông thường.

Vụ việc vi phạm an ninh hàng không

Là hành vi vi phạm quy định về an ninh hàng không nhưng chưa đến mức là hành vi can thiệp bất hợp pháp.

Bốt, vọng, chốt gác (trong hàng không)

Là vật kiến trúc phục vụ cho công tác kiểm soát an ninh hàng không tại điểm kiểm tra an ninh hàng không, điểm kiểm soát an ninh hàng không.

Vị trí đỗ biệt lập (trong hàng không)

Là khu vực trong sân bay dành cho tàu bay đỗ trong trường hợp bị can thiệp bất hợp pháp nhằm cách ly với các tàu bay khác và các công trình của cảng hàng không, sân bay kể cả các công trình, thiết bị ngầm dưới mặt đất để triển khai phương án khẩn nguy.

Túi nhựa an ninh

Là túi nhựa chuyên biệt, trong suốt, có thể nhìn và đọc dễ dàng phiếu mua hàng mà không cần mở túi, dùng để đựng đồ vật có chứa chất lỏng, các chất đặc sánh, dung dịch xịt mua tại cửa hàng trong khu vực cách ly quốc tế, mua trên chuyến bay quốc tế, có quy cách theo Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCA.

Tàu bay không khai thác

Là tàu bay mang quốc tịch của Việt Nam hoặc nước ngoài đỗ tại sân đỗ, bãi đậu tàu bay trên 12 giờ hoặc không có sự giám sát an ninh hàng không liên tục.

Tàu bay đang khai thác

Là tàu bay mang quốc tịch của Việt Nam hoặc nước ngoài đang đỗ tại sân đỗ, bãi đậu tàu bay để chuẩn bị thực hiện hoạt động bay và có sự giám sát an ninh hàng không liên tục bằng biện pháp thích hợp nhằm phát hiện việc tiếp cận, xâm nhập tàu bay trái phép.

Suất ăn (trong hàng không)

Là đồ ăn, đồ uống, các dụng cụ sử dụng cho bữa ăn trên tàu bay.

Niêm phong an ninh hàng không

Là sự xác nhận hàng hóa, đồ vật, phương tiện đã qua kiểm tra an ninh hàng không hoặc xác nhận tình trạng nguyên vẹn của đồ vật, phương tiện hoặc đồng thời xác nhận hàng hóa, đồ vật, phương tiện đã qua kiểm tra an ninh hàng không và tình trạng nguyên vẹn của đồ vật, phương tiện được niêm phong. Niêm phong an ninh hàng không được thực hiện bằng việc sử dụng tem niêm phong, dây niêm phong.

Sĩ quan an ninh trên không

Là người được Chính phủ của quốc gia khai thác tàu bay và Chính phủ của quốc gia đăng ký tàu bay ủy quyền, bố trí làm nhiệm vụ trên tàu bay với mục đích bảo vệ tàu bay và hành khách chống lại hành vi can thiệp bất hợp pháp.

Kiểm tra trực quan (trong an ninh hàng không)

Là việc cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp sử dụng tay, mắt và các giác quan khác để kiểm tra người, phương tiện, đồ vật nhằm nhận biết và phát hiện vật có nghi ngờ, vật phẩm nguy hiểm.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146