PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Đường 06 hải lý, 09 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý

Được xác định bởi quĩ tích của tâm đường tròn có bán kính tương ứng bằng 06 hải lý, 09 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý tiếp xúc phía ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc của đảo lớn nhất của các đặc khu về phía biển.

Vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý, từ 09 hải lý đến 12 hải lý, từ 12 hải lý đến 15 hải lý

Là vùng biển có ranh giới trong tương ứng là đường 06 hải lý, 09 hải lý, 12 hải lý; ranh giới ngoài tương ứng là đường 09 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý.

Vùng biển liên vùng

Là vùng biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trở lên hoặc là vùng biển có một phần diện tích nằm trong vùng biển 06 hải lý, một phần nằm ngoài vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc của đảo lớn nhất của các đặc khu.

Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài thành tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng

Là việc ban hành một tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng có nội dung hoàn toàn tương đương hoặc tương đương có sửa đổi với nội dung của tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương ứng.

Tiêu chuẩn cơ sở trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng (TCQS)

Là tiêu chuẩn do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, cục chuyên ngành ban hành theo thẩm quyền thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng được giao quản lý.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng (QCVN/BQP)

Là quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.

Tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng (TCVN/QS)

Là tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.

Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước

Là hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức xây dựng để thực hiện việc tin học hóa công tác soạn thảo, ban hành và quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước; có chức năng tự động tạo, đóng các mẫu dấu trên văn bản điện tử bí mật nhà nước và tự động xác thực chữ ký số.

Nền tảng số giáo dục quốc gia

Là tập hợp các hệ thống thông tin, nền tảng giáo dục số được triển khai vận hành thông suốt từ trung ương đến địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu thúc đẩy chuyển đổi số, quản lý giáo dục hiệu quả, nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo minh bạch, công bằng trong tiếp cận giáo dục.

Dữ liệu mở giáo dục và đào tạo

Là dữ liệu dùng trong hệ thống giáo dục quốc dân được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố rộng rãi cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do tiếp cận, sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ theo điều kiện sử dụng được công bố.

Tài nguyên giáo dục mở

Là các học liệu số được cung cấp miễn phí và cho phép người dùng được tự do truy cập, sử dụng, chỉnh sửa và chia sẻ theo điều kiện sử dụng được công bố.

Học liệu số

Là các tài liệu và phương tiện phục vụ dạy học và nghiên cứu được tạo lập, lưu trữ và sử dụng dưới dạng số.

Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời

Là dữ liệu ghi nhận toàn bộ quá trình học tập của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân, được tạo lập theo chuẩn định dạng mở do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, có giá trị sử dụng thay thế hoặc tương đương các văn bản giấy về giáo dục cấp cho người học.

Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo

Là tập hợp có tổ chức các dữ liệu được thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý và khai thác trong phạm vi quản lý thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo

Là cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia chứa dữ liệu cơ bản, cốt lõi về giáo dục và đào tạo được thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ và quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Người lao động trực tiếp thực hiện công tác điều độ hệ thống điện quốc gia và điều hành giao dịch thị trường điện

Bao gồm các chức danh:

- Điều độ viên quốc gia;

- Điều độ viên miền;

- Kỹ sư phương thức hệ thống điện quốc gia;

- Kỹ sư phương thức hệ thống điện miền;

- Kỹ sư SCADA/EMS hệ thống điện quốc gia;

- Kỹ sư SCADA/EMS hệ thống điện miền;

- Kỹ sư trực ca Năng lượng tái tạo;

- Kỹ sư Điều hành giao dịch thị trường điện.

Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện

Là doanh nghiệp độc lập giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện theo quy định tại Luật Điện lực số 61/2024/QH15 (hiện nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận hành hệ thống điện và thị trường điện Quốc gia - NSMO).

Số sê-ri (Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon)

Là một chuỗi ký tự định danh duy nhất được cấp cho từng đơn vị hạn ngạch phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

Tiểu khoản (Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon)

Là cấu phần thuộc tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia, được thiết lập để ghi nhận và quản lý số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo từng nghiệp vụ.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146