PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17085 thuật ngữ
Mô hình trình diễn (khuyến nông)

Là một phương thức hoạt động khuyến nông do tổ chức khuyến nông triển khai ở cơ sở, thu hút, vận động được các hộ nông dân tham gia nhằm áp dụng, nhân rộng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Kế hoạch khuyến nông địa phương

Là kế hoạch về nội dung và dự toán kinh phí các nhiệm vụ, hoạt động khuyến nông để thực hiện chương trình khuyến nông địa phương.

Dự án khuyến nông trung ương

Là tập hợp các nội dung hoạt động khuyến nông để thực hiện chương trình khuyến nông trung ương, thời gian thực hiện từ 01 đến 05 năm, gồm: tên dự án; mục tiêu; nội dung hoạt động; địa bàn triển khai; thời gian thực hiện; kết quả dự kiến.

Chương trình khuyến nông

Là tập hợp các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực được xây dựng, tổ chức thực hiện để phục vụ phát triển nông nghiệp và môi trường trong từng giai đoạn 5 năm, 10 năm.

Khuyến nông

Là hoạt động hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, thông tin, truyền bá kiến thức và đào tạo tay nghề cho nông dân trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường nhằm khuyến khích phát triển kinh tế nông nghiệp, trí thức hóa nông dân, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống (trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết)

Là trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận trao đổi tự động Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đang có hiệu lực, nhưng tạm ngừng việc trao đổi vì các lý do không phù hợp với các điều kiện của thỏa thuận đó, hoặc liên tục không thực hiện việc trao đổi các Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia mà quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó đang nắm giữ, dẫn đến việc cơ quan thuế Việt Nam không nhận được báo cáo theo quy định.

Hồ sơ toàn cầu (trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết)

Là thông tin về hoạt động kinh doanh của tập đoàn đa quốc gia, chính sách và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của tập đoàn trên toàn cầu và chính sách phân bổ thu nhập và phân bổ các hoạt động, chức năng trong chuỗi giá trị của tập đoàn.

Hồ sơ quốc gia (trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết)

Là thông tin về giao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá đối với giao dịch liên kết của người nộp thuế tại Việt Nam.

Tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết)

Là thành viên của tập đoàn đa quốc gia được Công ty mẹ tối cao chỉ định thay mặt Công ty mẹ tối cao lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thành viên đó là đối tượng cư trú thuế.

Khoảng giá trị giao dịch độc lập (trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết)

Là tập hợp các giá trị về mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập được cơ quan thuế hoặc người nộp thuế lựa chọn trên cơ sở dữ liệu quy định tại Điều 17 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Các giá trị thuộc tập hợp này có mức độ so sánh tin cậy tương đương nhau. Trong trường hợp cần thiết, áp dụng phương pháp xác suất thống kê để xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị mang tính chất đại diện, phổ quát, phổ biến nhằm tăng độ tin cậy của tập hợp các đối tượng so sánh độc lập.

Đối tượng so sánh độc lập (trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết)

Là các giao dịch độc lập giữa các bên không có quan hệ liên kết hoặc doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập được lựa chọn trên cơ sở phân tích, so sánh, xác định đối tượng so sánh tương đồng để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận nhằm xác định nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế, đảm bảo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Giao dịch liên kết (trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết)

Là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Tổ chức thay mặt nộp báo cáo (trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết)

Là thuật ngữ sử dụng để chỉ tổ chức được Công ty mẹ tối cao của tập đoàn ủy quyền nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn cho Cơ quan thuế.

Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn (trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết)

Là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75; trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là giá trị bách phân vị thứ 50 theo hàm xác suất thống kê.

Khác biệt trọng yếu (trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết)

Là khác biệt về các yếu tố hình thành giá có ảnh hưởng quan trọng hoặc đáng kể đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên tham gia giao dịch.

Thẻ phóng viên thường trú (của cơ quan báo chí nước ngoài tại Việt Nam)

Là giấy tờ do Bộ Ngoại giao cấp, xác nhận tư cách và cho phép phóng viên thường trú hoạt động báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 

Cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp thuận (trong hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam)

Bao gồm cơ quan hướng dẫn báo chí nước ngoài của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, tổ chức trực tiếp mời, làm thủ tục, đón và hướng dẫn phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí tại Việt Nam.

Hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

Là hoạt động trưng bày tranh ảnh, treo pa-nô, áp phích, màn hình và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; chiếu phim, triển lãm tại Việt Nam có mời công dân Việt Nam tham dự.

Cộng tác viên (của cơ quan báo chí nước ngoài tại Việt Nam)

Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú và làm việc hợp pháp ở Việt Nam được văn phòng thường trú thuê để hỗ trợ cho một số hoạt động báo chí cụ thể của phóng viên thường trú, văn phòng thường trú trong một thời gian nhất định.

Phóng viên không thường trú (của cơ quan báo chí nước ngoài)

Là phóng viên, biên tập viên có quốc tịch nước ngoài được cơ quan báo chí nước ngoài cử vào Việt Nam làm việc ngắn hạn và không được hưởng chế độ phóng viên thường trú.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146