PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17085 thuật ngữ
Danh mục thiết bị tối thiểu - MEL (trong bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang)

Là tài liệu nằm trong hệ thống tài liệu khai thác do người khai thác tàu bay xây dựng dựa trên nguyên tắc tuân thủ đầy đủ hoặc chặt chẽ hơn các yêu cầu của tài liệu MMEL.

Danh mục thiết bị tối thiểu gốc - MMEL (trong bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang)

Là tài liệu được nhà sản xuất tàu bay, tổ chức thiết kế xây dựng và được nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế phê chuẩn. MMEL có thể kèm theo những điều kiện khai thác, giới hạn hoặc quy trình đặc biệt.

Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế

Là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng thanh toán

Là nền tảng đáp ứng tiêu chí:

- Trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình thanh toán giữa người mua và người bán và có khả năng kiểm soát, đối soát hoặc xác nhận giao dịch thanh toán, bao gồm: thực hiện việc thu tiền từ người mua và chuyển cho người bán; phối hợp với tổ chức, cá nhân khác để thực hiện việc thu, chuyển tiền thanh toán và có khả năng kiểm soát, đối soát hoặc xác nhận giao dịch thanh toán; tổ chức cơ chế thanh toán mà việc hoàn tất giao dịch mua bán gắn với việc xác nhận thanh toán trên nền tảng;

- Việc xác định nền tảng có chức năng thanh toán được căn cứ vào vai trò thực tế của nền tảng trong việc tổ chức, kiểm soát hoặc tham gia vào quá trình thanh toán, không phụ thuộc vào hình thức kỹ thuật hoặc phương thức thanh toán cụ thể.

Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán

Là nền tảng số đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:

- Cho phép người mua lựa chọn hàng hóa, dịch vụ và xác lập giao dịch mua bán với người bán thông qua môi trường điện tử do nền tảng cung cấp;

- Trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình thanh toán giữa người mua và người bán và có khả năng kiểm soát, đối soát hoặc xác nhận giao dịch thanh toán, bao gồm: thực hiện việc thu tiền từ người mua và chuyển cho người bán; phối hợp với tổ chức, cá nhân khác để thực hiện việc thu, chuyển tiền thanh toán và có khả năng kiểm soát, đối soát hoặc xác nhận giao dịch thanh toán; tổ chức cơ chế thanh toán mà việc hoàn tất giao dịch mua bán gắn với việc xác nhận thanh toán trên nền tảng;

- Việc xác định nền tảng có chức năng thanh toán được căn cứ vào vai trò thực tế của nền tảng trong việc tổ chức, kiểm soát hoặc tham gia vào quá trình thanh toán, không phụ thuộc vào hình thức kỹ thuật hoặc phương thức thanh toán cụ thể.

Trường hợp nền tảng chỉ cung cấp dịch vụ đăng tải thông tin, quảng cáo, kết nối giao dịch mà không tham gia vào quá trình thanh toán thì không phải là nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán.

Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế

Là người trung gian theo quy định của pháp luật giao dịch điện tử và đáp ứng yêu cầu về năng lực, kỹ thuật để kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế để cung cấp dịch vụ đại diện (một phần hoặc toàn bộ) cho người nộp thuế thực hiện việc gửi, nhận, lưu trữ, phục hồi chứng từ điện tử; hỗ trợ khởi tạo, xử lý chứng từ điện tử; xác nhận việc thực hiện giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế.

Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN

Là người trung gian theo quy định của pháp luật giao dịch điện tử và đáp ứng yêu cầu về năng lực, kỹ thuật để kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế để cung cấp dịch vụ đại diện (một phần hoặc toàn bộ) cho người nộp thuế thực hiện việc gửi, nhận, lưu trữ, phục hồi chứng từ điện tử; hỗ trợ khởi tạo, xử lý chứng từ điện tử; xác nhận việc thực hiện giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế.

Giao dịch điện tử trong quản lý thuế

Là việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và trao đổi thông tin, dữ liệu bằng phương thức điện tử theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về giao dịch điện tử.

Hệ thống thông tin quản lý thuế

Được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật Quản lý thuế; hệ thống này được sử dụng để tiếp nhận, xử lý, trao đổi thông tin, dữ liệu trong quản lý thuế, bao gồm việc thực hiện thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử.

Người nộp thuế bị thiệt hại về vật chất do nguyên nhân bất khả kháng khác

Gồm: chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế.

Người nộp thuế bị thiệt hại về vật chất do nguyên nhân bất khả kháng khác

Gồm: chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế.

Điểm hỗ trợ xã hội số

Là địa điểm do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tại địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm hướng dẫn, hỗ trợ người dân tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số cơ bản, khuyến khích bố trí tại nơi người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính, dịch vụ y tế, bảo hiểm và an sinh xã hội.

Tổ công nghệ số cộng đồng

Là lực lượng hỗ trợ được tổ chức tại thôn, tổ dân phố hoặc đơn vị tương đương nhằm hướng dẫn người dân tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số cơ bản, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, không phát sinh biên chế.

Chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ khác trong nông nghiệp

Là các chương trình, kế hoạch có nội dung về chuyển giao công nghệ được lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ về phát triển nông nghiệp, nông thôn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Dự án khuyến nông

Là tập hợp các nội dung hoạt động để thực hiện chương trình khuyến nông, thời gian thực hiện từ 03 đến 05 năm, nông dân trực tiếp tham gia và thụ hưởng kết quả của dự án.

Kế hoạch khuyến nông

Là tập hợp các mục tiêu, nội dung, phương thức, tiến độ và nguồn lực để thực hiện chương trình khuyến nông.

Khuyến nông cộng đồng

Là lực lượng cộng tác viên, chuyên gia, nhà khoa học, nông dân sản xuất giỏi, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác làm việc kiêm nhiệm, tham gia hoạt động khuyến nông tự nguyện, có sự định hướng, điều phối của khuyến nông nhà nước, hoạt động chuyển giao khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn.

Khuyến nông nhà nước

Bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động khuyến nông chuyên trách do cấp có thẩm quyền thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Hợp tác công tư trong hoạt động khuyến nông

Là sự hợp tác giữa khuyến nông nhà nước với các tổ chức, cá nhân triển khai hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông

Là mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, máy móc thiết bị để hoàn thành một hoạt động khuyến nông trong một điều kiện cụ thể đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146