PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Sự cố chất thải lỏng

Là sự cố môi trường do rò rỉ, tràn đổ, phát tán chất thải lỏng trong quá trình phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, tái chế, thu hồi năng lượng, tiêu hủy chất thải lỏng.

Sự cố chất thải rắn (bao gồm bùn thải)

Là sự cố môi trường do rò rỉ, tràn đổ, phát tán chất thải rắn trong quá trình phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, tái chế, thu hồi năng lượng, tiêu hủy chất thải rắn.

Mẫu công nghệ nghiên cứu ở quy mô công nghiệp (pilot)

Là mẫu được lấy với khối lượng lớn đủ để nghiên cứu sản xuất thực tế nhằm đánh giá đầy đủ và chi tiết về thành phần vật chất quặng, xác định đầy đủ các thông số kinh tế - kỹ thuật và xác định được sơ đồ công nghệ nghiền, tuyển hoặc công nghệ sản xuất hợp lý để thu hồi đối với thành phần chính, thành phần có ích đi kèm (nếu có), các sản phẩm theo lĩnh vực sử dụng được đề ra trong đề án thăm dò.

Mẫu công nghệ nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm mở rộng (bán công nghiệp)

Là mẫu được lấy với khối lượng đủ lớn để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, có thể thí nghiệm sản xuất thực tế với quy mô nhỏ nhằm đánh giá tương đối chi tiết các thông số thành phần vật chất quặng, các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của các công đoạn tuyển, đề xuất được sơ đồ công nghệ nghiền, tuyển hoặc công nghệ sản xuất hợp lý để thu hồi đối với thành phần chính, thành phần có ích đi kèm và lĩnh vực sử dụng theo mục tiêu thăm dò.

Mẫu công nghệ nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm (lĩnh vực khoáng sản)

Là mẫu được lấy với khối lượng nhất định để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nhằm đánh giá thành phần vật chất quặng, xác định các thông số kinh tế - kỹ thuật và đề xuất được sơ đồ công nghệ nghiền, tuyển hoặc công nghệ sản xuất hợp lý để thu hồi đối với thành phần chính, thành phần có ích đi kèm (nếu có), hoặc các sản phẩm theo lĩnh vực sử dụng được đề ra trong đề án thăm dò.

Khoáng sản chính

Là khoáng sản có số lượng, chất lượng khi khai thác, chế biến mang lại giá trị kinh tế cao nhất trong tổ hợp các khoáng sản/nguyên tố trong quặng thuộc khu vực thăm dò (mỏ) tại thời điểm đánh giá (tính trữ lượng) và được xác định trong đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

Hệ số chứa quặng

Là tỷ lệ (tính theo chiều dày, diện tích, thể tích) giữa quặng và đất đá không quặng tại các công trình cắt qua thân quặng hoặc trong toàn thân quặng. Hệ số chứa quặng công nghiệp là tỷ lệ (tính theo chiều dày, diện tích, thể tích) giữa quặng đạt giá trị công nghiệp và đất đá không quặng (kể cả quặng không đạt giá trị công nghiệp) tại công trình cắt qua thân quặng hoặc trong toàn thân quặng.

Nghiên cứu khái quát về kỹ thuật công nghệ (lĩnh vực khoáng sản)

Là sự đánh giá ban đầu về khả năng phát triển dự án khai thác khoáng sản dựa theo kết quả khảo sát, điều tra, đánh giá khoáng sản trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật với các mỏ có đặc điểm cấu tạo địa chất và điều kiện kỹ thuật khai thác tương tự. Mục tiêu của nghiên cứu khái quát là xác định cơ hội đầu tư.

Nghiên cứu tiền khả thi về kỹ thuật công nghệ (lĩnh vực khoáng sản)

Là những đánh giá sơ bộ về khả năng phát triển của dự án khai thác khoáng sản làm cơ sở để tiếp tục xem xét dự án đầu tư trong tương lai. Cơ sở để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là kết quả thăm dò với những thông tin về địa chất, kỹ thuật, môi trường, pháp lý và kinh tế thu thập được tính đến thời điểm lập báo cáo.

Nghiên cứu khả thi về kỹ thuật công nghệ (lĩnh vực khoáng sản)

Là sự đánh giá chi tiết tính hợp lý về công nghệ và khả năng phát triển của dự án khai thác khoáng sản làm cơ sở để quyết định đầu tư. Cơ sở để lập báo cáo nghiên cứu khả thi là kết quả công tác thăm dò.

Tài nguyên chưa rõ hiệu quả kinh tế

Là phần tài nguyên khoáng sản rắn được xác định hoặc dự báo trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát và thăm dò khoáng sản. Việc đánh giá tài nguyên chủ yếu dựa trên cơ sở các thông số địa chất, chưa tiến hành nghiên cứu khả thi hoặc tiền khả thi. Do chỉ luận giải kinh tế trên cơ sở các thông số kinh tế - kỹ thuật cho trước hoặc đối sánh với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các xí nghiệp khai thác khoáng sản tương tự nên chưa rõ hiệu quả kinh tế.

Tài nguyên có tiềm năng hiệu quả kinh tế

Là phần tài nguyên khoáng sản rắn đã được xác định chắc chắn hoặc tin cậy về khối lượng (thể tích) và chất lượng. Nghiên cứu khả thi hoặc nghiên cứu tiền khả thi (Dự án đầu tư hoặc Báo cáo đầu tư khai thác khoáng sản) chứng minh việc đầu tư khai thác và chế biến phần tài nguyên khoáng sản rắn này chưa có lợi về kinh tế hoặc chưa thể khai thác do các điều kiện kỹ thuật, công nghệ, môi trường và pháp luật hiện hành; song có thể có hiệu quả kinh tế trong tương lai.

Trữ lượng có hiệu quả kinh tế (lĩnh vực khoáng sản)

Là phần trữ lượng khoáng sản rắn đã được xác định chắc chắn hoặc tin cậy về khối lượng (thể tích) và chất lượng đảm bảo việc khai thác, chế biến có lợi nhuận với một số vốn đầu tư nhất định, trong một thời gian xác định.

Mỏ khoáng sản rắn

Là tích tụ tự nhiên khoáng sản có ích ở thể rắn với số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu khai thác trong điều kiện công nghệ và kinh tế hiện tại.

Chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn

Là tập hợp các yêu cầu về chất lượng khoáng sản và điều kiện kinh tế - kỹ thuật khai thác khoáng sản. Các thông số của chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng là các giá trị giới hạn dùng để khoanh nối thân quặng công nghiệp và tính trữ lượng, tài nguyên.

Trữ lượng khoáng sản rắn

Là phần tài nguyên khoáng sản đã được thăm dò, dự kiến có thể khai thác trong điều kiện kinh tế, kỹ thuật nhất định, mang lại hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.

Tài nguyên khoáng sản rắn dự báo

Là tài nguyên khoáng sản rắn được dự báo trong điều tra địa chất về khoáng sản trên cơ sở các tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi cho thành tạo khoáng sản, hoặc từ các điểm công trình đơn lẻ phát hiện khoáng sản với mức độ tin cậy địa chất từ mức phỏng đoán đến suy đoán.

Tài nguyên khoáng sản rắn xác định

Là tài nguyên khoáng sản rắn đã được điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò xác định được vị trí, diện phân bố, hình thái, số lượng, chất lượng, các dấu hiệu địa chất đặc trưng với mức độ tin cậy về địa chất từ mức dự tính đến chắc chắn.

Tài nguyên khoáng sản rắn

Là lượng khoáng sản rắn đã được điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, đáp ứng yêu cầu tối thiểu để có thể khai thác, sử dụng toàn bộ hoặc một phần tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai.

Độ nứt nẻ của đá khối

Là mức độ phát triển các khe nứt tự nhiên trong đá tạo thành các hệ thống khe nứt có thế nằm tương tự nhau, làm giảm độ nguyên khối của đá.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.38