PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền xuyên biên giới

Là các tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tại Việt Nam.

Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền

Là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được cấp quyền sử dụng tên miền.

Sử dụng tên miền

Là việc chủ thể dùng tên miền phục vụ các hoạt động, dịch vụ trên Internet hoặc để bảo vệ thương hiệu, sản phẩm, hình ảnh hợp pháp của mình.

Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (Hệ thống DNS quốc gia)

Là hệ thống thông tin do VNNIC thiết lập, quản lý và vận hành để quản lý không gian tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và phục vụ việc truy vấn địa chỉ IP cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Số hiệu mạng (ASN)

Là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính tham gia vào hoạt động định tuyến trên Internet.

Thành viên địa chỉ (Internet)

Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ, cấp địa chỉ IP, ASN từ Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).

Định tuyến (Internet)

Là quá trình quảng bá địa chỉ IP, ASN và kết nối giữa các mạng để thiết lập đường đi trên Internet.

Sử dụng địa chỉ IP, ASN

Là việc thực hiện khai báo các bản ghi định tuyến, thực hiện định tuyến IP, ASN trên Internet, khai thác sử dụng IP cho kết nối mạng, dịch vụ.

Lạm dụng tên miền, địa chỉ IP, ASN

Là việc sử dụng tên miền, địa chỉ IP, ASN như một phương tiện để vi phạm pháp luật trên Internet.

IPv6 only

Là việc chỉ sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6, không sử dụng địa chỉ IPv4.

Tên miền không dấu

Là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Tên miền tiếng Việt

Là tên miền đa ngữ, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã tiếng Việt, bảng mã tiếng Việt mở rộng theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và dấu “-”, bao gồm tên miền tiếng Việt các cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Trung tâm dữ liệu điện toán biên nhỏ

Là trung tâm dữ liệu có quy mô nhỏ trong một vỏ được chế tạo trước, được giám sát liên tục và đặt tại biên của mạng lưới để hỗ trợ thiết bị và các ứng dụng, vỏ là độc lập, có thể ở dạng tủ (cabinet), thùng chứa (container), có thể đặt bên ngoài hoặc bên trong tòa nhà.

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Là văn bản (bản giấy hoặc điện tử) do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp cho người có tên trong chứng chỉ để làm việc tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán

Là văn bản (bản giấy hoặc điện tử) do Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp để xác nhận người có tên trong chứng chỉ đạt yêu cầu trong các cuộc kiểm tra trình độ chuyên môn về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán

Bao gồm công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán.

Tín dụng tiêu dùng

Là hình thức cấp tín dụng cho mục đích tiêu dùng của cá nhân bằng nghiệp vụ cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng.

Tổng dư nợ cấp tín dụng

Bao gồm tổng số dư nợ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, thẻ tín dụng, các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà công ty tài chính chuyên ngành chịu rủi ro theo quy định của pháp luật) và số dư các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng.

Cho thuê vận hành (tổ chức tín dụng phi ngân hàng)

Là hình thức cho thuê hoạt động, theo đó công ty cho thuê tài chính cho thuê tài sản đối với Bên thuê vận hành để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả tài sản khi kết thúc thời hạn thuê tài sản. Công ty cho thuê tài chính sở hữu tài sản thuê trong suốt thời hạn thuê. Bên thuê vận hành sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê vận hành.

Trung tâm dữ liệu

Là một công trình xây dựng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật (nhà trạm, hệ thống cáp) và hệ thống máy tính cùng các thiết bị phụ trợ được lắp đặt vào đó để lưu trữ, trao đổi và quản lý tập trung dữ liệu của một hay nhiều tổ chức, cá nhân.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146