PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Khám sức khỏe trong giai đoạn huấn luyện (tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc)

Là quá trình khám sức khỏe trong giai đoạn huấn luyện chuyên môn, huấn luyện tiền triển khai đối với các đối tượng tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc, do đơn vị quản lý, huấn luyện chuyên môn, huấn luyện tiền triển khai (đơn vị quản lý, huấn luyện) chủ trì tổ chức thực hiện.

Khám sức khỏe tuyển chọn (tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc)

Là quá trình khám sức khỏe để tuyển chọn quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc, do đơn vị được giao tuyển chọn các đối tượng tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc (đơn vị cử quân) chủ trì tổ chức thực hiện.

Khám sức khỏe các đối tượng tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

Là hình thức khám sức khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ, để kiểm tra, đánh giá, phân loại sức khỏe, xác định khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Liên hợp quốc khi tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

Hội đồng khám sức khỏe các đối tượng tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

Là hội đồng chuyên môn, do Giám đốc bệnh viện Quân đội quyết định thành lập, có nhiệm vụ tổ chức khám, đánh giá, phân loại và kết luận sức khỏe của các đối tượng tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc theo quy định tại Thông tư này và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng

Là quỹ đóng đầu tư vào các loại trái phiếu được phát hành để phát triển hạ tầng, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi với tỷ trọng đầu tư vào các tài sản này chiếm từ 65% giá trị tài sản ròng trở lên.

Quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ

Là quỹ mở đầu tư vào tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết và trái phiếu chào bán ra công chúng với tỷ trọng đầu tư vào các tài sản này chiếm từ 80% giá trị tài sản ròng trở lên.

Đầu mối liên lạc quốc gia về sự cố tràn dầu

Là Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia thông qua Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia. Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia có trách nhiệm nhận, chuyển phát và xử lý các báo cáo khẩn cấp về các sự cố liên quan đến tràn dầu trên lãnh thổ và các vùng biển Việt Nam.

Bên gây ra tràn dầu

Là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào gây ra tràn dầu làm ô nhiễm môi trường.

Khu vực hạn chế hoạt động (trong ứng phó sự cố tràn dầu)

Là khu vực được xác lập bởi các tọa độ trên hải đồ trên biển hoặc bằng các ranh giới, địa giới cụ thể trên bờ, ven biển để cảnh báo, hạn chế sự đi lại trong khu vực để bảo đảm an toàn khi tiến hành cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố tràn dầu.

Khu vực ưu tiên bảo vệ (trong ứng phó sự cố tràn dầu)

Là khu vực có độ nhạy cảm về môi trường hoặc kinh tế xã hội, cần ưu tiên bảo vệ khi xảy ra sự cố tràn dầu như rừng ngập mặn, dải san hô, khu bảo tồn sinh thái, khu dự trữ sinh quyển, điểm nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, trung tâm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, khu nuôi trồng thủy sản tập trung.

Dự án (trong ứng phó sự cố tràn dầu)

Là dự án đầu tư xây dựng công trình, cơ sở, cảng có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu.

Đơn vị ứng phó sự cố tràn dầu

Là các tổ chức có trang, thiết bị, vật tư ứng phó sự cố tràn dầu và nhân lực được huấn luyện, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ để tiến hành hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.

Cơ quan chủ trì ứng phó sự cố tràn dầu

Là cơ quan tổ chức các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.

Chủ cơ sở (trong ứng phó sự cố tràn dầu)

Là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cá nhân hoặc quản lý các nhà thầu chịu trách nhiệm toàn bộ về pháp lý đối với các hoạt động của cơ sở, dự án.

Cơ sở (trong ứng phó sự cố tràn dầu)

Là các cơ quan, đơn vị, cá nhân có hoạt động về khai thác, vận chuyển, chuyển tải, lưu trữ, kinh doanh, sử dụng dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu.

Chỉ huy hiện trường (trong ứng phó sự cố tràn dầu)

Là người được phân công hoặc được chỉ định trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động ứng phó tại nơi xảy ra sự cố tràn dầu. Cơ quan chủ trì ứng phó sự cố có thẩm quyền quyết định Chỉ huy hiện trường; quyền hạn và trách nhiệm của chỉ huy hiện trường được quy định cụ thể trong kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của từng cơ sở, địa phương, đơn vị.

Hiện trường ứng phó sự cố tràn dầu

Là khu vực triển khai các hoạt động ngăn chặn, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu.

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

Là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứng phó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để bảo đảm sự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thực tế.

Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

Là tất cả các hoạt động từ việc chuẩn bị, ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu.

Khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu

Là các hoạt động nhằm làm sạch đất, nước, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi sinh, môi trường sau sự cố tràn dầu.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146