PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17162 thuật ngữ
Ngữ cảnh văn hóa của dữ liệu văn hóa số
Là tập hợp các thông tin mô tả bối cảnh lịch sử, xã hội, không gian, thời gian, chủ thể và giá trị văn hóa liên quan đến dữ liệu, làm cơ sở để nhận diện, diễn giải và khai thác đúng ý nghĩa và giá trị văn hóa của dữ liệu. Ngữ cảnh văn hóa bao gồm thông tin cơ bản:
 
- Nguồn gốc;
 
- Địa điểm;
 
- Thời gian;
 
- Ngôn ngữ;
 
- Giá trị văn hóa;
 
- Sự kiện liên quan;
 
- Thông tin khác phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa

Là nền tảng số được cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm chủ quản, đầu tư, thuê dịch vụ, quản lý hoặc công nhận để phục vụ các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu, cung cấp dịch vụ công, sáng tạo, phổ biến, khai thác sản phẩm, dịch vụ văn hóa số trên môi trường số, phục vụ lợi ích cộng đồng.

Dữ liệu thống kê tổng hợp về mức độ tham gia văn hóa số

Là dữ liệu số tổng hợp, vô danh về thói quen, sở thích, xu hướng, mức độ tham gia vào các hoạt động văn hóa của cộng đồng.

Ngữ cảnh số hóa của dữ liệu văn hóa số
Là tập hợp các thông tin mô tả quá trình chuyển đổi sang dạng số, công nghệ và phương pháp sử dụng, các hoạt động xử lý dữ liệu, thông tin xác thực, quyền sở hữu và các yếu tố kỹ thuật liên quan nhằm bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc, đánh giá độ tin cậy và khai thác dữ liệu văn hóa số. Ngữ cảnh số hóa bao gồm thông tin cơ bản:
 
- Thời gian tạo lập;
 
- Đơn vị thực hiện;
 
- Cá nhân thực hiện;
 
- Lịch sử chỉnh sửa;
 
- Mức độ xử lý dữ liệu;
 
- Thông tin khác phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
Dữ liệu văn hóa số

Là dữ liệu số phản ánh sự vật, hiện tượng, sự kiện thuộc lĩnh vực văn hóa và dữ liệu thống kê tổng hợp về mức độ tham gia văn hóa số.

Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia
Là môi trường lưu trữ, tích hợp, chuẩn hóa, quản trị, phân phối và khai thác dữ liệu văn hóa số từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, nền tảng số, kho dữ liệu chuyên ngành và nguồn dữ liệu hợp pháp khác; không thay thế cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; chứa dữ liệu văn hóa số tồn tại dưới nhiều định dạng khác nhau (có cấu trúc, bán cấu trúc, phi cấu trúc, không gian, đồ thị, 3D, VR, AR, đa phương tiện, tri thức, ngữ nghĩa,...) bao gồm các thành phần:
 
- Dữ liệu gốc;
 
- Dữ liệu đã được xử lý, chuẩn hóa, gắn dữ liệu đặc tả;
 
- Dữ liệu được tích hợp, đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác nhau;
 
- Dữ liệu phái sinh (dữ liệu đã được xử lý, dán nhãn phục vụ huấn luyện trí tuệ nhân tạo,...).
Hạ tầng dữ liệu văn hóa số
Là cấu phần của hạ tầng văn hóa số, bao gồm:
 
- Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia;
 
- Cơ sở dữ liệu về văn hóa;
 
- Nền tảng số, hệ thống số, phần mềm xử lý dữ liệu văn hóa số và công cụ kỹ thuật phục vụ tạo lập, chuẩn hóa, quản trị, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, phân tích, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số.
Hạ tầng văn hóa số
Là hạ tầng chuyên ngành trong lĩnh vực văn hóa, được hình thành và phát triển trên cơ sở hạ tầng số quốc gia, hạ tầng số công cộng, hạ tầng dữ liệu, nền tảng số dùng chung và hệ thống thông tin chuyên ngành, bao gồm các thành phần:
 
- Hạ tầng số phục vụ kết nối, truyền dẫn, xử lý, tính toán theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số, viễn thông, Internet;
 
- Hạ tầng dữ liệu văn hóa số phục vụ tạo lập, thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, sử dụng, chia sẻ, bảo trì, cập nhật, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc, hỗ trợ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, quản lý, quản trị dữ liệu và cơ sở dữ liệu về văn hóa;
 
- Nền tảng số, hệ thống số, công cụ số phục vụ lợi ích công cộng của xã hội.
Đăng kiểm viên tàu biển

Là người được công nhận để thực hiện công tác đăng kiểm tàu biển; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển; sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển và công trình biển theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan.

Nhân viên nghiệp vụ kiểm định tàu biển

Là người thực hiện việc tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ sơ, ấn chỉ dùng trong công tác đăng kiểm tàu biển, công trình biển và sản phẩm công nghiệp.

Chuyên gia đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng (cơ sở sản xuất sản phẩm quốc phòng)

Là người có chuyên môn phù hợp với chương trình đánh giá; có kỹ năng, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp, được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ năng đánh giá chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng.

Chuyên gia kỹ thuật (cơ sở sản xuất sản phẩm quốc phòng)

Là người được đào tạo theo hướng chuyên sâu, có kinh nghiệm về thực hành và kỹ năng thực tiễn; có lý luận chuyên sâu về lĩnh vực cụ thể hoặc có kiến thức, hiểu biết vượt trội so với mặt bằng kiến thức chung.

Cơ sở sản xuất sản phẩm quốc phòng

Bao gồm cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt và cơ sở công nghiệp quốc phòng khác theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Luật số 38/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 119/2025/QH15.

Sản xuất sản phẩm quốc phòng

Là quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật.

Hệ thống quản lý chất lượng (cơ sở sản xuất sản phẩm quốc phòng)

Là phần của hệ thống quản lý liên quan đến chất lượng.

Hệ thống quản lý (cơ sở sản xuất sản phẩm quốc phòng)

Là tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của tổ chức để thiết lập chính sách, mục tiêu và các quá trình để đạt được các mục tiêu đó.

Hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu cao

Là hiệp hội ngành hàng có tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu của các hội viên trên tổng doanh thu của các hội viên đạt trên 30%.

Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (Hệ sinh thái tận dụng các FTA)

Là cơ chế phối hợp kết nối các chủ thể có liên quan đến việc tận dụng các FTA mà Việt Nam đã tham gia. Các chủ thể này bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng; các cơ quan quản lý trung ương và địa phương.

Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng

Là quỹ do các Hiệp hội ngành hàng thành lập nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; xây dựng thương hiệu; hỗ trợ phòng vệ thương mại và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường của đối tác nước ngoài.

Hệ sinh thái công nghiệp văn hóa

Là mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể, tổ chức trung gian, vườn ươm khởi nghiệp, thành phần sáng tạo, sản phẩm, phân phối và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.43