PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17184 thuật ngữ
Mô hình giáo dục số (trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp)

Là mô hình cơ sở giáo dục vận hành chủ yếu trên nền tảng công nghệ số và dữ liệu số; thực hiện chuyển đổi toàn diện các hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục trên môi trường số.

Trợ lý ảo (trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp)

Là phần mềm ứng dụng công nghệ số, có khả năng tương tác với người sử dụng thông qua ngôn ngữ tự nhiên hoặc các hình thức giao tiếp khác nhằm hỗ trợ giải đáp thắc mắc, tư vấn, cung cấp thông tin hoặc hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo phạm vi chức năng được thiết kế.

Học liệu số (trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp)

Là các tài nguyên giáo dục được số hóa phục vụ hoạt động đào tạo, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học, bao gồm bài giảng điện tử, giáo trình, tài liệu tham khảo, học liệu mở, ngân hàng câu hỏi, dữ liệu học tập và các tài nguyên số khác.

Hệ thống quản lý học tập (trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp)

Là hệ thống công nghệ được xây dựng và vận hành trên môi trường số phục vụ công tác tổ chức, quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy và học, bao gồm quản lý nội dung học tập, tương tác giữa giảng viên và người học, theo dõi, quản lý quá trình và kết quả học tập.

Hệ thống quản trị số (trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp)

Là hệ thống thông tin được xây dựng và vận hành trên môi trường số phục vụ hoạt động quản lý, điều hành và ra quyết định của cơ sở giáo dục.

Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

Là việc sử dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ liên quan khác như: thực tế ảo, điện toán đám mây, dữ liệu lớn để hỗ trợ, nâng cao hiệu quả các hoạt động đào tạo, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học, quản trị và cung cấp dịch vụ trong cơ sở giáo dục.

Học liệu đào tạo trực tuyến

Là tập hợp các tài liệu và tài nguyên được thiết kế để hỗ trợ quá trình học tập, giảng dạy và nghiên cứu trong môi trường trực tuyến như: Giáo trình, bài giảng trực tuyến, hình ảnh và biểu đồ, tài liệu điện tử, tài liệu tham khảo, phần mềm và ứng dụng học tập, tài liệu hướng dẫn; phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, bài kiểm tra đánh giá.

Đào tạo trực tuyến không đồng bộ

Là hoạt động đào tạo trực tuyến, ở đó người học có thể chủ động tham gia các hoạt động đào tạo trực tuyến trên cơ sở kế hoạch dạy học của người dạy.

Đào tạo trực tuyến đồng bộ

Là hoạt động đào tạo trực tuyến, ở đó người dạy và người học cùng tham gia các hoạt động đào tạo tại cùng một thời điểm (thời gian thực) trên cùng một không gian học tập.

Đào tạo trực tuyến

Là hoạt động đào tạo (gồm hoạt động dạy, hướng dẫn, học tập, đánh giá) được tổ chức trên môi trường số thông qua hệ thống đào tạo trực tuyến.

Huấn luyện viên, vận động viên tuyến 3 (trong các giải thi đấu thể thao trong Quân đội)

Là huấn luyện viên, vận động viên năng khiếu nghiệp dư kế cận cho các đội thể thao tuyến 2, thi đấu tại giải thể thao các nhóm tuổi cấp quốc gia và quốc tế.

Huấn luyện viên, vận động viên tuyến 2 (trong các giải thi đấu thể thao trong Quân đội)

Là huấn luyện viên, vận động viên trẻ kế cận cho tuyến 1, thi đấu tại các đại hội thể thao, giải thể thao cấp quốc gia và quốc tế.

Huấn luyện viên, vận động viên tuyến 1 (trong các giải thi đấu thể thao trong Quân đội)

Là huấn luyện viên, vận động viên có trình độ chuyên môn cao, thi đấu tại các đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế.

Tập trung tập huấn (trong các giải thi đấu thể thao trong Quân đội)

Là thời gian huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) tập luyện, huấn luyện tại các đội tuyển thể thao trong Quân đội theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Dự án đầu tư tại khu công nghệ cao

Là dự án đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và dự án đầu tư công theo quy định tại Luật Đầu tư công; nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao.

Hệ thống công trình hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của khu công nghệ cao

Là hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật xây dựng, bao gồm các công trình giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, cây xanh, công viên, thương mại, dịch vụ, dịch vụ lưu trú và khu nhà ở (nằm ngoài ranh giới khu công nghệ cao) phục vụ trực tiếp cho người lao động làm việc trong khu công nghệ cao.

Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao

Bao gồm hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự trong khu công nghệ cao và cơ sở hạ tầng thông tin. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao được quy hoạch, thiết kế và xây dựng hiện đại, đồng bộ, thân thiện môi trường, cung cấp các tiện ích quản lý thông minh.

Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao

Là tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất (bao gồm cả đất có mặt nước) nhà đầu tư đã sử dụng sau khi được giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao trên tổng diện tích đất được quy hoạch để giao, cho thuê theo quy hoạch phân khu được phê duyệt.

Mở rộng khu công nghệ cao

Là việc điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao, trong đó khu vực mở rộng có ranh giới lân cận hoặc liền kề, có thể kết nối, sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật với khu công nghệ cao đã được hình thành trước đó.

Điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Là việc thay đổi một hoặc một số nội dung tại Quyết định thành lập khu, bao gồm: tên gọi; ranh giới; giảm quy mô diện tích; mục tiêu, chức năng và các nội dung khác có liên quan đến tổ chức, hoạt động của khu.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.165