PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17242 thuật ngữ
Tham chiếu trình độ (Khung trình độ quốc gia Việt Nam)

Là việc đối chiếu, so sánh và xác định tương quan giữa các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam với các bậc trình độ của khung trình độ khu vực và quốc tế.

Khối lượng học tập tối thiểu (trong Khung trình độ quốc gia)

Là khối lượng học tập mà người học phải hoàn thành để đạt được kết quả học tập của một bậc trình độ, được quy đổi theo đơn vị tín chỉ đo khối lượng kiến thức của một chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể trong hoạt động học tập; 01 tín chỉ tương ứng thời gian học tập từ 45 đến 50 giờ học tập của người học.

Bậc trình độ (trong Khung trình độ quốc gia)

Là mức phân loại trong Khung trình độ quốc gia, phản ánh mức độ phức tạp, chiều sâu và phạm vi của kết quả học tập mà người học đạt được theo trật tự tăng dần.

Khung trình độ quốc gia Việt Nam

Là hệ thống phân loại, mô tả và chuẩn hóa các trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, được xây dựng theo các bậc trình độ, dựa trên chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân của người học.

Luồng giáo dục (Hệ thống giáo dục quốc dân)

Là các hướng học tập được tổ chức trong hệ thống giáo dục quốc dân, cho phép người học lựa chọn và tiếp tục học tập theo các chương trình giáo dục khác nhau phù hợp với năng lực và nhu cầu, đồng thời bảo đảm khả năng chuyển tiếp và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo.

Cấp độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

Là mức phân loại chương trình giáo dục theo cấp học hoặc trình độ đào tạo từ thấp đến cao, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

Là cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục, xác định các cấp học, trình độ đào tạo, các hướng đi trong giáo dục và mối quan hệ giữa các thành phần này nhằm tổ chức các chương trình giáo dục một cách thống nhất, định hướng lộ trình học tập cần thiết của người học và bảo đảm sự vận hành đồng bộ của toàn bộ hệ thống giáo dục.

Chuẩn mực đánh giá (sản xuất sản phẩm quốc phòng)

Là tập hợp các chính sách, thủ tục hoặc yêu cầu được sử dụng làm chuẩn theo đó so sánh các bằng chứng khách quan.

Điểm lưu ý (sản xuất sản phẩm quốc phòng)

Là những nhận xét, khuyến nghị của chuyên gia đánh giá đối với Hệ thống quản lý chất lượng, được đưa ra khi chưa có đủ bằng chứng để kết luận là điểm không phù hợp, nhưng qua đánh giá và kinh nghiệm chuyên môn, chuyên gia nhận thấy có khả năng tồn tại rủi ro hoặc cơ hội cải tiến nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống.

Điểm không phù hợp loại 2 (sản xuất sản phẩm quốc phòng)

Là sự không phù hợp không ảnh hưởng đến khả năng của hệ thống quản lý trong việc đạt được các kết quả dự kiến.

Điểm không phù hợp loại 1 (sản xuất sản phẩm quốc phòng)

Là sự không phù hợp ảnh hưởng đến khả năng của hệ thống quản lý trong việc đạt được các kết quả dự kiến.

Chuẩn hóa dữ liệu (trong đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Là việc thực hiện các bước rà soát, kiểm tra, đối chiếu và bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội với thông tin của Ngân hàng Chính sách xã hội được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cấp đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình dự phòng

Là việc cấp đăng ký hoạt động không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội

Là Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Người nộp hồ sơ đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội

Là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Thông tư 106/2026/TT-BTC.

Văn bản điện tử (trong đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội)

Là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của văn bản giấy. Văn bản điện tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.

Bản sao (trong đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội)

Là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội đối chiếu với bản chính.

Hồ sơ hợp lệ (trong đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội)

Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Thông tư 106/2026/TT-BTC và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử do Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội cấp cho phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội, ghi nhận những thông tin đăng ký hoạt động do Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội

Là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử do Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội cấp cho chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, ghi nhận những thông tin đăng ký hoạt động do Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.87