05 điều doanh nghiệp cần lưu ý khi cho NLĐ làm thêm giờ

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
06/07/2022 09:26 AM

Ngoài thời gian làm việc bình thường, doanh nghiệp có thể tổ chức cho người lao động làm thêm giờ. Tuy nhiên, khi muốn tổ chức cho người lao động làm thêm giờ thì doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề sau:

Tổ chức cho NLĐ làm thêm: Doanh nghiệp cần lưu ý những gì? (Hình từ internet)

1. Điều kiện tổ chức cho NLĐ làm thêm giờ

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày;

Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động theo quy định.

Số giờ làm thêm của người lao động được quy định như sau:

- Số giờ làm thêm trong 01 năm: trên 200 giờ nhưng không quá 300 giờ trong 01 năm.

- Số giờ làm thêm trong 01 tháng: trên 40 giờ nhưng không quá 60 giờ trong 01 tháng.

2. Những trường hợp không được sử dụng lao động làm thêm quá 200 giờ

Doanh nghiệp không được sử dụng những người lao động sau đây làm thêm quá 200 giờ:

- Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi;

- Người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

- Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

3. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại mục (1) và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Sự đồng ý của người lao động

Trừ các trường hợp tại mục (3), các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:

- Thời gian làm thêm;

- Địa điểm làm thêm;

- Công việc làm thêm.

Văn bản thỏa thuận

5. Thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ

* Nơi thông báo:

Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:

- Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;

- Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

* Thời gian thông báo:

Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

* Mẫu văn bản thông báo:

Thông báo tổ chức làm thêm

Căn cứ pháp lý: Điều 107, 108 Bộ luật Lao động 2019, Điều 59 đến 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15.

>>> Xem thêm: Lương làm thêm giờ của người lao động có phải đóng bảo hiểm xã hội không? Thời gian tối đa mà người sử dụng lao động có thể yêu cầu người lao động làm thêm giờ là bao lâu?

Từ ngày 01 tháng 4 năm 2022, những trường hợp nào không được làm thêm giờ theo số giờ quy định trong một năm?

Người sử dụng lao động có phải trả tiền lương làm thêm giờ 300% cho người lao động khi họ đi làm thêm vào ngày nghỉ bù hay không?

Diễm My

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,856

Bài viết về

lĩnh vực Lao động - Tiền lương

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn