HIỆP ĐỊNH EVFTA

Bản dịch này thuộc bản quyền THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Bạn được khai thác sử dụng cho công việc của riêng mình, nhưng không được sao chép, đăng lại trên bất cứ phương tiện nào.

SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Mục A

Quy định và nguyên tắc chung

Điều 1

Mục tiêu

1. Mục tiêu của chương này là:

 (a) tạo điều kiện cho sự sáng tạo, sản xuất và thương mại hóa các sản phẩm tân tiến và sáng tạo giữa các bên tham gia góp cho một nền kinh tế bền vững hơn và toàn diện cho các bên; và

 (b) đạt được một mức độ đầy đủ và có hiệu quả của việc bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ (sau đây gọi tắt là quyền SHTT)

2. Việc bảo vệ và thực thi quyền SHTT nên đóng góp vào việc thúc đẩy đổi mới công nghệ và việc chuyển giao và phổ biến công nghệ, thúc đẩy lợi thế của nhau của các nhà sản xuất và người sử dụng kiến thức công nghệ một cách có lợi cho phúc lợi xã hội và kinh tế, và thúc đẩy sự cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụ.

Điều 2

Bản chất và phạm vi của các nghĩa vụ

1. Các Bên khẳng định lại các quyền và nghĩa vụ và phải đảm bảo thực hiện đầy đủ và hiệu quả các điều ước quốc tế đối với vấn đề SHTT mà các Bên là thành viên, bao gồm Hiệp định của WTO về các khía cạnh thương mại liên quan đến SHTT (sau đây gọi là Hiệp định TRIPS). Các quy định của chương này sẽ bổ sung và tiếp tục xác định các quyền và nghĩa vụ giữa các bên theo Hiệp định TRIPS và các điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực SHTT với mục tiêu đảm bảo thực hiện đầy đủ và hiệu quả các điều ước quốc tế, cũng như sự cân bằng giữa các quyền của người nắm giữ quyền SHTT và sự quan tâm của công chúng.

2. Trong Hiệp định này, SHTT liên quan ít nhất đến tất cả các loại tài sản trí tuệ là đối tượng quy định của Mục 1 đến 7 của phần II của Hiệp định TRIPS, cụ thể là:

 (a) quyền tác giả và các quyền liên quan;

 (b) nhãn hiệu;

 (c) chỉ dẫn địa lý;

 (d) kiểu dáng công nghiệp;

 (e) quyền sáng chế;

 (f) thiết kế bố trí (topography) của mạch tích hợp;

 (g) bảo vệ thông tin bí mật, và

 (h) giống cây trồng

Bảo vệ SHTT bao gồm việc chống cạnh tranh không lành mạnh nêu tại Điều 10bis Công ước Paris về bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp (Đạo luật Stockholm 1967).

Điều X

Đối xử tối huệ quốc

Đối với việc bảo vệ SHTT, bất kỳ một lợi thế, ưu đãi, đặc quyền hoặc miễn trừ nào được một Bên trao cho công dân của bất kỳ nước nào khác phải được trao lập tức và một cách vô điều kiện cho công dân của Bên kia, tùy thuộc vào các trường hợp ngoại lệ được quy định tại các Điều 4 và 5 của Hiệp định TRIPS.

Điều 3

Chấm dứt quyền SHTT

Mỗi Bên được tự do thiết lập chế độ riêng của mình đối với sự chấm dứt quyền SHTT theo các quy định có liên quan của Hiệp định TRIPS.

Mục B

Tiêu chuẩn liên quan đến quyền SHTT

Điều 4

Quyền tác giả và các quyền liên quan

Điều 4.1 – Bảo vệ quyền

Các bên:

1. Phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định trong Công ước Berne về bảo vệ các Tác phẩm văn học và nghệ thuật; Công ước Rome về Bảo vệ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và Tổ chức truyền thông và Hiệp định TRIPs.

2. Phải tham gia Hiệp ước WIPO về quyền tác giả - WCT và Hiệp ước của WIPO về Biểu diễn và Ghi âm – WPPT.

Điều 4.2 – Tác giả

Các Bên sẽ trao cho các tác giả quyền độc quyền cho phép hoặc ngăn cấm:

1. sao chép, trực tiếp hoặc gián tiếp, bằng bất kỳ phương tiện nào và dưới bất kỳ hình thức nào, toàn bộ hoặc một phần của tác phẩm;

2. bất kỳ hình thức xuất bản bằng việc bán hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu bản gốc của tác phẩm hoặc các bản sao của chúng;

3. bất kỳ việc truyền phát tới công chúng các tác phẩm của họ, bằng phương tiện có dây hoặc không dây, bao gồm cả việc công bố các tác phẩm của mình trong một cách mà công chúng có thể truy cập chúng từ một địa điểm và vào thời gian riêng được họ lựa chọn .

Điều 4.2 – Người biểu diễn

Các Bên sẽ cung cấp cho những người biểu diễn quyền độc quyền được cho phép hoặc cấm:

1. định hình cuộc biểu diễn;

2. sao chép, trực tiếp hoặc gián tiếp, bằng bất kỳ phương tiện nào và dưới bất kỳ hình thức nào, toàn bộ hoặc một phần định hình của cuộc biểu diễn;

3. công bố, bằng cách bán hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu, các định hình cuộc biểu diễn;

4. công bố, bằng phương tiện có dây hoặc không dây, theo cách mà các thành viên của công chúng có thể truy cập chúng từ một địa điểm và vào thời gian cá nhân được lựa chọn bởi họ, các định hình của cuộc biểu diễn;

5. phát sóng bằng phương tiện không dây hoặc truyền phát tới công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình, trừ trường hợp bản thân cuộc biểu diễn đã được phát sóng.

Điều 4.4 - Các nhà sản xuất bản ghi âm

Các Bên sẽ cung cấp cho các nhà sản xuất bản ghi âm quyền độc quyền được cho phép hoặc cấm:

1. trực tiếp hoặc gián tiếp, sao chép bằng bất kỳ phương tiện nào và dưới bất kỳ hình thức nào, toàn bộ hoặc một phần của bản ghi âm của mình;

2. công bố, bằng cách bán hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu, các bản ghi âm, bao gồm các bản sao của chúng;

3. công bố, bằng phương tiện có dây hoặc không dây, theo cách mà các thành viên của công chúng có thể truy cập chúng từ một địa điểm và vào thời gian cá nhân được lựa chọn bởi họ, các bản ghi âm;

Điều 4.5 - Tổ chức phát sóng

Mỗi Bên quy định các tổ chức phát sóng có quyền độc quyền cho phép hoặc cấm:

1. việc định hình chương trình phát sóng;

2. việc sao chép các định hình của chương trình phát sóng;

3. việc công bố các định hình của chương trình phát sóng; và

4. việc phát sóng lại các chương trình bằng phương tiện không dây

Điều 4.6 – Phát sóng và truyền phát tới công chúng

Mỗi Bên quy định quyền để đảm bảo rằng một khoản thù lao công bằng được chi trả bởi người sử dụng, nếu một bản ghi âm được công bố cho các mục đích thương mại, hoặc một bản sao chép của bản ghi âm đó, được sử dụng để phát sóng bằng phương tiện vô tuyến hoặc dùng cho bất kỳ việc truyền phát tới công chúng, và để đảm bảo rằng khoản thù lao này được chia cho những người biểu diễn và người sản xuất bản ghi âm có liên quan. Trong trường hợp không có thỏa thuận giữa người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi âm, mỗi Bên có thể đặt ra các điều kiện để phân chia khoản thù lao này giữa họ.

Điều 4.7 – Thời hạn bảo vệ

1. Các quyền của một tác giả của một tác phẩm văn học nghệ thuật trong phạm vi ý nghĩa của Điều 2 của Công ước Berne sẽ có hiệu lực trong suốt cuộc đời của tác giả và ít nhất 50 năm sau khi người đó qua đời, bất kể ngày mà tác phẩm đó là được công bố hợp pháp.

2. Trong trường hợp tác phẩm được tạo ra bởi nhiều tác giả, thời hạn nêu tại khoản 1 được tính từ khi đồng tác giả cuối cùng qua đời.

3. Các quyền của người biểu diễn có thời hạn bảo vệ không dưới 50 năm kể từ ngày thực hiện biểu diễn. Tuy nhiên, nếu một định hình của cuộc biểu diễn được công bố hợp pháp hay truyền phát hợp pháp tới công chúng trong thời gian này, các quyền này có thời hạn không dưới 50 năm kể từ ngày công bố đầu tiên hay ngày truyền phát tới công chúng đầu tiên, bất kể việc nào được thực hiện trước.

4. Các quyền của nhà sản xuất bản ghi âm có thời hạn bảo vệ không dưới 50 năm sau khi việc định hình được thực hiện. Tuy nhiên, nếu bản ghi âm đã được công bố hợp pháp trong thời gian này, các quyền nói trên sẽ có thời hạn không dưới 50 năm kể từ ngày công bố hợp pháp đầu tiên. Nếu không có công bố hợp pháp được thực hiện trong khoảng thời gian nêu trong câu đầu tiên, và nếu bản ghi âm đã được truyền phát một cách hợp pháp tới công chúng trong thời gian này, các quyền nói trên sẽ có thời hạn không dưới 50 năm kể từ ngày truyền phát tới công chúng đầu tiên.

5. Các quyền của tổ chức phát sóng có thời hạn bảo vệ không dưới 50 năm sau khi thực hiện truyền phát lần đầu tiên một chương trình phát sóng, cho dù chương trình phát sóng này được truyền bằng dây hoặc qua mạng, bao gồm cả bằng cáp hoặc vệ tinh.

6. Các quyền của nhà sản xuất bản định hình đầu tiên của một đoạn phim có thời hạn bảo vệ không dưới 50 năm sau khi việc định hình được thực hiện. Tuy nhiên, nếu đoạn phim đó được công bố hợp pháp hay truyền phát hợp pháp tới công chúng trong suốt thời gian này, các quyền này có thời hạn không dưới 50 năm kể từ ngày công bố đầu tiên hay ngày truyền phát tới công chúng đầu tiên, bất kể việc nào được thực hiện trước. Thuật ngữ 'đoạn phim' chỉ định một tác phẩm điện ảnh hay tác phẩm nghe nhìn hoặc hình ảnh chuyển động, có hoặc không kèm theo âm thanh.

7. Các thời hạn quy định trong Điều này được tính từ ngày đầu tiên của tháng Một của năm sau sự kiện phát sinh thời hạn đó.

Điều 4.8 - Bảo vệ các biện pháp công nghệ

1. Các Bên thực hiện bảo vệ pháp lý đầy đủ chống lại việc phá vỡ các biện pháp kỹ thuật hiệu quả, được sử dụng bởi chủ sở hữu quyền tác giả hoặc quyền liên quan của người đó, thực hiện trong sự hiểu biết, hoặc có căn cứ để biết, rằng người đó đang theo đuổi mục tiêu đó.

2. Các Bên thực hiện bảo vệ pháp lý đầy đủ chống lại việc sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán, cho thuê, cung cấp cho công chúng để bán hoặc cho thuê, hoặc sở hữu cho mục đích thương mại đối với các thiết bị, sản phẩm hoặc các linh kiện hoặc cung cấp các dịch vụ:

(a) được quảng bá, quảng cáo hoặc bán trên thị trường với mục đích gian lận, hoặc

(b) chỉ có một mục đích hoặc công dụng quan trọng về thương mại bị hạn chế ngoài việc dùng để phá vỡ, hoặc

(c) được thiết kế, sản xuất, lắp vào hoặc biểu diễn cơ bản với mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho sự gian lận bất kỳ biện pháp công nghệ hiệu quả.

3. Khi thực hiện bảo vệ pháp luật đầy đủ và giải pháp pháp luật hiệu quả theo quy định tại khoản 1, một Bên có thể áp dụng hoặc duy trì các hạn chế hoặc ngoại lệ thích hợp với các biện pháp thực hiện các khoản 1 và 2. Các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và 2 không ảnh hưởng đến các quyền, hạn chế, ngoại lệ, hoặc bảo vệ đối với quyền tác giả hoặc các quyền liên quan hành vi xâm phạm theo luật trong nước của mỗi Bên.

4. Trong Hiệp định này, khái niệm "các biện pháp công nghệ" có nghĩa là bất kỳ công nghệ, thiết bị hoặc linh kiện mà, trong quá trình vận hành bình thường của nó, được thiết kế để ngăn chặn hoặc hạn chế các hành vi đối với các công trình hoặc chuyên đề khác mà không được phép của người nắm giữ quyền tác giả hoặc quyền liên quan theo quy định của pháp luật quốc gia. Các biện pháp công nghệ được coi là 'hiệu quả' khi việc sử dụng tác phẩm được bảo vệ hoặc đối tượng khác được điều khiển bởi người nắm giữ quyền đó thông qua việc áp dụng một quá trình điều khiển truy cập hoặc bảo vệ, chẳng hạn như mã hóa, xáo trộn hoặc chuyển đổi khác của tác phẩm hoặc đối tượng hoặc một cơ chế kiểm soát sao chép đạt được mục tiêu bảo vệ.

Điều 4.9 – Bảo vệ Thông tin quản lý các quyền

1. Các bên thực hiện bảo vệ pháp lý đầy đủ chống lại bất kỳ người nào cố ý thực hiện khi không có thẩm quyền trong các hành vi sau đây:

(a) loại bỏ hoặc thay đổi bất kỳ thông tin quản lý các quyền về điện tử;

(b) phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền phát hoặc công bố các tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm hoặc đối tượng khác được bảo vệ theo Hiệp định này mà từ đó thông tin quản lý các quyền về điện tử đã được loại bỏ hoặc thay đổi khi không có thẩm quyền, nếu người đó biết, hoặc có căn cứ hợp lý để biết rằng nếu làm như vậy thì người đó đang lôi kéo, cho phép, tạo điều kiện hoặc che giấu sự vi phạm bản quyền hoặc các quyền liên quan theo quy định của pháp luật trong nước.

2. Trong Hiệp định này, "thông tin quản lý các quyền" là bất kỳ thông tin được cung cấp bởi người nắm giữ quyền xác định các công việc hoặc đối tượng khác khác trong Hiệp định này, các tác giả hoặc bất kỳ người nắm giữ quyền tác giả, hoặc các thông tin về các điều khoản và điều kiện sử dụng của tác phẩm hoặc đối tượng khác, và bất kỳ số hoặc mã số hiện thông tin đó.

3. Khoản 2, sẽ được áp dụng khi một trong các thông tin được liên kết với một bản sao, hoặc xuất hiện liên quan tới việc truyền phát tới công chúng, một tác phẩm hoặc đối tượng khác được đề cập trong Hiệp định này.

Điều 4.10 – Ngoại lệ và hạn chế

1. Các bên có thể quy định những hạn chế hoặc ngoại lệ đối với các quyền được quy định trong các Điều 4.2 đến 4.6 chỉ trong một số trường hợp đặc biệt mà không mâu thuẫn với việc khai thác bình thường đối tượng và không gây phương hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của người nắm giữ quyền theo quy định tại các công ước và hiệp ước quốc tế mà họ là các thành viên.

2. Các Bên quy định rằng các hành vi sao chép được đề cập trong các Điều 4.2 đến 4.6, tạm thời hay ngẫu nhiên, là một phần không thể thiếu và cần thiết của một quy trình công nghệ và mục đích duy nhất của nó dùng để tạo điều kiện cho

(a) sự truyền tải trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba bởi một trung gian, hoặc

(b) việc sử dụng hợp pháp một tác phẩm hoặc một đối tượng khác được thực hiện, và trong đó không có ý nghĩa kinh tế độc lập, được miễn quyền sao chép quy định tại Điều 4.2 đến 4.6.

Điều 4.11 – Quyền bán lại tác phẩm nghệ thuật của nghệ sĩ

1. Các bên có thể quy định quyền bán lại đối với lợi ích của các tác giả của một tác phẩm nghệ thuật gốc, được định nghĩa là quyền không thể chuyển nhượng, để nhận được tiền bản quyền dựa trên giá bán thu được đối với bất kỳ việc bán lại tác phẩm, tiếp theo sau việc chuyển giao đầu tiên tác phẩm của tác giả.

2. Quyền được nêu tại khoản 1 áp dụng đối với tất cả các hành vi bán lại liên quan khi người bán, người mua hoặc người trung gian thị trường nghệ thuật chuyên nghiệp, chẳng hạn như phòng bán đấu giá, phòng trưng bày nghệ thuật và, nói chung, bất kỳ người nào mua bán các tác phẩm nghệ thuật.

3. Các Bên có thể quy định quyền được nêu tại khoản 1 sẽ không áp dụng đối với hành vi bán lại khi người bán đã mua lại công việc trực tiếp từ tác giả ít hơn ba năm trước khi thực hiện bán lại, và nếu giá bán lại không vượt quá mức tiền tối thiểu nhất định.

4. Sự bảo vệ quy định tại khoản 1 có thể được công bố tại một Bên chỉ khi pháp luật của quốc gia của tác giả cho phép, và trong phạm vi cho phép của Bên thừa nhận sự bảo vệ này. Thuế thức và mức thu sẽ được xác định bởi luật pháp của mỗi quốc gia.

Điều 4.12 – Hợp tác trong quản lý tập thể các quyền

Các Bên nỗ lực thúc đẩy đối thoại và hợp tác giữa các tổ chức quản lý tập thể của mình nhằm thúc đẩy sự sẵn có của các tác phẩm và đối tượng được bảo vệ khác trong lãnh thổ của các Bên và việc chuyển giao tiền bản quyền cho việc sử dụng công trình hoặc đối tượng bảo vệ khác.

Điều 5

Nhãn hiệu

Điều 5.1 – Điều ước quốc tế

Liên minh châu Âu và Việt Nam:

­ khẳng định lại nghĩa vụ của mình theo Nghị định thư liên quan đến Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu,

­ phải sử dụng phân loại quy định trong Hiệp định Nice về Phân loại quốc tế hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu.2

­ phải đơn giản hóa và phát triển các thủ tục đăng ký nhãn hiệu của mình bằng cách sử dụng Hiệp ước về Luật nhãn hiệu và Hiệp ước Singapore về Luật nhãn hiệu, ngoài những điều khác, như các điểm tham chiếu.

Điều 5.2 – Các quyền tạo ra bởi nhãn hiệu

Các nhãn hiệu đã đăng ký giúp người sở hữu có các quyền độc quyền đối với nhãn hiệu đó. Các chủ sở hữu có quyền ngăn chặn tất cả các bên thứ ba không có sự đồng ý của mình sử dụng trong quá trình thương mại:

 (a) bất kỳ dấu hiệu nào trùng với nhãn hiệu của hàng hoá, dịch vụ giống hệt những hàng hóa, dịch vụ mà nhãn hiệu được đăng ký3;

 (b) bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hóa hoặc dịch vụ, giống hệt hoặc tương tự với những hàng hóa, dịch vụ mà nhãn hiệu được đăng ký, trường hợp việc sử dụng như vậy sẽ dẫn đến khả năng nhầm lẫn của một phần công chúng.

Điều 5.3 – Thủ tục đăng ký

Các Bên quy định hệ thống đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, trong đó mỗi quyết định từ chối chính thức được đưa ra bởi cơ quan quản lý nhãn hiệu hàng hoá có liên quan sẽ được thông báo bằng văn bản và hợp lệ lý.

Các Bên quy định khả năng khiếu nại các đơn xin đăng ký nhãn hiệu và cơ hội cho người nộp đơn xin đăng ký nhãn hiệu hàng hoá đối phó tình huống này.

Các Bên cung cấp một cơ sở dữ liệu điện tử công khai các đơn xin đăng ký nhãn hiệu hàng hoá được công bố và đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.

Điều 5.4 – Nhãn hiệu nổi tiếng

Với mục đích gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ các nhãn hiệu nổi tiếng như được nêu trong Điều 6bis Công ước Paris (1967) và Điều 16 (2) và (3) của Hiệp định TRIPS, các Bên xem xét những Khuyến nghị chung được thông qua bởi hội đồng Liên hiệp Paris về bảo vệ sở hữu công nghiệp và Đại hội đồng Tổ chức trí tuệ thế giới (WIPO) tại Ba mươi thứ tư của cuộc họp của Hội đồng của các nước thành viên của WIPO (tháng 9 năm 1999).

Điều 5.5 - Ngoại lệ đối với các quyền tạo ra bởi nhãn hiệu hàng hoá

Mỗi bên phải:

 (a) quy định việc sử dụng hợp lý các điều khoản4 mô tả như là một ngoại lệ bị giới hạn đối với các quyền về nhãn hiệu hàng hoá; và

 (b) có thể quy định một số ngoại lệ khác, miễn là những trường hợp ngoại lệ có tính đến lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa và của các bên thứ ba.

Điều 5.6 – Căn cứ cho việc thu hồi5

1. Các Bên quy định rằng một đăng ký nhãn hiệu phải bị thu hồi6 nếu trong vòng một khoảng thời gian liên tục năm năm trước khi yêu cầu thu hồi, đăng ký nhãn hiệu đó đã không được đưa vào sử dụng chính thức7 bởi chủ sở hữu hoặc người được cấp phép trong lãnh thổ có liên quan đối với hàng hóa hay dịch vụ mà theo đó nhãn hiệu đó được đăng ký mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc tiếp tục ít nhất 3 tháng trước khi có yêu cầu thu hồi. Các bên có thể quy định rằng điều này tuy nhiên sẽ không liên quan khi việc chuẩn bị cho việc bắt đầu hoặc tiếp tục chỉ xảy ra sau khi chủ sở hữu nhận thức rằng yêu cầu thu hồi có thể được thực hiện.

2. Một Bên có thể quy định một nhãn hiệu có thể phải bị thu hồi nếu sau ngày mà nó được đăng ký trong hệ quả của hành động hay không hành động của chủ sở hữu, nó đã trở thành tên gọi phổ biến trong thương mại cho một sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan mà nó được đăng ký.

3. Nếu nhãn hiệu đã đăng ký được sử dụng bởi của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc với sự đồng ý của chủ sỡ hữu nhãn hiệu đối với các hàng hóa hoặc dịch vụ mà nó được đăng ký có khả năng gây nhầm lẫn cho công chúng, đặc biệt là với tính chất, chất lượng, nguồn gốc địa lý của những hàng hóa, dịch vụ này, nhãn hiệu này phải bị thu hồi hoặc bị cấm dưới hình thức khác theo pháp luật trong nước có liên quan.

Điều 6

Chỉ dẫn địa lý;

Điều 6.1 – Phạm vi áp dụng

1. Điều này áp dụng cho việc công nhận và bảo vệ chỉ dẫn địa lý cho rượu vang, rượu mạnh, sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm được xuất xứ từ các vùng lãnh thổ của các Bên.

2.  Chỉ dẫn địa lý của một Bên được bảo vệ bởi Bên kia chỉ phải thực hiện quy định tại Điều này nếu chúng được bảo vệ như chỉ dẫn địa lý thuộc hệ thống như đã nêu trong Điều 6.2 trong lãnh thổ của Bên xuất xứ.

Điều 6.2 - Hệ thống đăng ký và bảo vệ chỉ dẫn địa lý

1. Mỗi Bên sẽ duy trì hệ thống của mình đối với việc đăng ký và bảo vệ chỉ dẫn địa lý, trong đó phải có ít nhất các yếu tố sau:

 (a)  đăng ký niêm yết chỉ dẫn địa lý được bảo vệ tại lãnh thổ của Bên đó;

 (b) quá trình hành chính xác định chỉ dẫn địa lý được thêm vào, hoặc duy trì, trên sổ đăng ký nêu tại điểm 1 (a) xác định một mặt hàng có xuất xứ trong một lãnh thổ, vùng, địa phương của một Bên, trong đó chất lượng, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của mặt hàng đó chủ yếu là do xuất xứ địa lý của nó;

 (c) thủ tục phản đối cho phép các lợi ích hợp pháp của bất kỳ thể nhân hoặc pháp nhên được xem xét;

 (d) thủ tục đính chính và chấm dứt các mục trên sổ đăng ký nêu tại điểm 1 (a) xem xét đến lợi ích hợp pháp của bên thứ ba và người nắm giữ quyền của các chỉ dẫn địa lý được đăng ký đang được đề cập8.

2. Các Bên có thể, nhưng không có nghĩa vụ, quy định trong pháp luật quốc gia của mình sự bảo vệ mạnh hơn so với yêu cầu của Hiệp định này, với điều kiện bảo vệ đó không trái với các bảo vệ được cung cấp theo Hiệp định này.

Điều 6.3 – Chỉ dẫn địa lý đã xây dựng

1. Sau khi hoàn thành một thủ tục phản đối và đã kiểm tra các chỉ dẫn địa lý của Liên minh châu Âu liệt kê trong {Phụ lục GI - I, Phần A}, Việt Nam thừa nhận chúng là chỉ dẫn địa lý theo nghĩa của khoản 1 Điều 22 của Hiệp định TRIPS đã được đăng ký của Liên minh châu Âu theo hệ thống nêu tại Điều 6.2. Việt Nam cam kết bảo vệ những chỉ dẫn địa lý theo mức độ bảo vệ quy định trong Hiệp định này.

2. Sau khi hoàn thành một thủ tục phản đối và đã kiểm tra các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam liệt kê trong {Phụ lục GI - I, Phần B}, Liên minh châu Âu thừa nhận chúng là chỉ dẫn địa lý theo nghĩa của khoản 1 Điều 22 của Hiệp định TRIPS đã được đăng ký của Liên minh châu Âu theo hệ thống nêu tại Điều 6.2. Liên minh châu Âu cam kết bảo vệ những chỉ dẫn địa lý theo mức độ bảo vệ quy định trong Hiệp định này.

Điều 6.4 – Sửa đổi bổ sung Danh sách chỉ dẫn địa lý

1. Các bên đồng ý về khả năng sửa đổi Danh sách các chỉ dẫn địa lý được bảo vệ tại {Phụ lục GI - I} phù hợp với các thủ tục quy định tại khoản 3.a Điều 6.11 và phù hợp với khoản 1 {Sửa đổi} Điều X.6 của Chương về Thể chế, tổng quát và điều khoản cuối cùng, ví dụ:

 (a) bằng cách loại bỏ chỉ dẫn địa lý đã không còn được bảo vệ tại nước xuất xứ; hoặc

 (b) bằng cách thêm chỉ dẫn địa lý, sau khi đã hoàn thành các thủ tục phản đối và sau khi đã kiểm tra các chỉ dẫn địa lý quy định tại Điều 6.3 (1) và 6.3 (2), với sự hài lòng của cả hai bên.

2. Chỉ dẫn địa lý cho rượu vang, rượu mạnh, nông sản, thực phẩm về nguyên tắc không được được thêm vào {Phụ lục GI - I}, nếu đó là một cái tên mà từ ngày ký Hiệp định này đã được liệt kê trong sổ đăng ký có liên quan của các Bên với tình trạng "Đã đăng ký".

Điều 6.5 – Bảo vệ các chỉ dẫn địa lý

1. Mỗi Bên quy định các biện pháp pháp lý cho các bên liên quan nhằm ngăn ngừa:

 (a) việc sử dụng chỉ dẫn địa lý của Bên kia được liệt kê trong {Phụ lục GI - I} đối với bất kỳ sản phẩm nằm trong lớp sản phẩm quy định tại {Phụ lục GI - I} đối với chỉ dẫn địa lý đó và:

i. không có nguồn gốc trong nước xuất xứ theo quy định tại Phụ lục {GI - I} đối với chỉ dẫn địa lý đó; hoặc

ii. không có xuất xứ tại nước xuất xứ quy định tại {Phục lục GI - I} đối với chỉ dẫn địa lý đó nhưng không được sản xuất hoặc sản xuất phù hợp với luật pháp và các quy định của Bên kia mà có thể áp dụng nếu các sản phẩm đã được tiêu thụ tại Bên kia;

 (b) việc sử dụng bất kỳ phương tiện trong việc chỉ định hoặc trình bày một mặt hàng chỉ ra hoặc cho rằng mặt hàng đang được đề cập có xuất xứ trong một khu vực địa lý không phải nơi xuất xứ thực theo cách gây nhầm lẫn cho công chúng về nguồn gốc địa lý hay bản chất của hàng hoá; và,

 (c) bất kỳ việc sử dụng khác tạo thành hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo ý nghĩa của Điều 10bis của Công ước Paris (1967).

Việc bảo vệ nêu tại điểm (a) phải được thực hiện ngay cả khi nguồn gốc thực sự của sản phẩm được chỉ dẫn hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịch nghĩa hoặc đi kèm với các từ như "loại", "kiểu", "dạng", "phỏng theo "hoặc những từ tương tự.

2. Không liên quan đến Điều 23 của Hiệp định về Hiệp định TRIPS, các Bên cùng quyết định các điều kiện thực tế của việc sử dụng mà theo đó các chỉ dẫn địa lý đồng âm sẽ được phân biệt với nhau, có tính đến sự cần thiết phải đảm bảo đối xử công bằng của các nhà sản xuất có liên quan và đảm bảo người tiêu dùng không bị nhầm lẫn. Một tên đồng âm mà gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng khiến họ tin rằng các sản phẩm này đến từ một lãnh thổ khác thì không được đăng ký ngay cả khi tên này chính xác đến mức lãnh thổ thực tế, khu vực hoặc nơi xuất xứ của sản phẩm được đề cập được quan tâm.

3. Trường hợp một Bên, trong bối cảnh các cuộc đàm phán với một bên thứ ba, đề xuất bảo vệ một chỉ dẫn địa lý của bên thứ ba đồng âm với chỉ dẫn địa lý của Bên kia được bảo vệ theo Điều này, Bên kia sẽ được thông báo và được tạo cơ hội để đưa ý kiến trước khi chỉ dẫn địa lý của bên thứ ba được bảo vệ.

4. Điều này không buộc một Bên bảo vệ một chỉ dẫn địa lý của Bên kia mà chưa được hoặc không còn được bảo vệ ở nước xuất xứ. Mỗi Bên phải thông báo cho Bên kia nếu một chỉ dẫn địa lý không còn được bảo vệ tại nước xuất xứ. Thông báo này được thực hiện theo thủ tục quy định tại Điều 6.11 (3).

5. Một Bên không bị yêu cầu bảo vệ như một chỉ dẫn địa lý một tên có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về xuất xứ thực sự của sản phẩm trong trường hợp tên đó xung đột với tên của một giống cây trồng hoặc một giống vật nuôi.

Điều 6.5a – Ngoại lệ

1. Bất kể Điều 6.5, việc bảo vệ các chỉ dẫn địa lý được liệt kê trong phần A của {Phụ lục GI - I} và xác định bởi một dấu hoa thị {ghi chú: "Asiago", "Fontina" và "Gorgonzola"} không ngăn cản bất kỳ người nào sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam bất kỳ các chỉ dẫn địa lý, bao gồm cả người kế thừa của họ, những người tạo ra ứng dụng thương mại thực tế một cách hợp lệ về những chỉ dẫn liên quan đến sản phẩm trong lớp "pho mát" với trước 01 tháng 1 năm 2017.

2. Bất kể Điều 6.5, việc bảo vệ một chỉ dẫn địa lý được liệt kê trong phần A của {Phụ lục GI - I} và xác định bởi hai dấu hoa thị {ghi chú: "Feta"} không ngăn cản bất kỳ người nào sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam chỉ dẫn địa lý đó, bao gồm cả người kế thừa của họ, những người tạo ra ứng dụng thương mại thực tế một cách hợp lệ về chỉ dẫn liên quan đến sản phẩm trong lớp "pho mát" làm từ sữa cừu hoặc làm từ sữa cừu và sữa dê trước 01 tháng 1 năm 2017.

3. Bất kể Điều 6.5, giai đoạn chuyển tiếp 10 năm kể từ khi Điều này có hiệu lực mà trong thời gian đó việc sử dụng chỉ dẫn địa lý, hoặc bản dịch nghĩa phiên âm, được liệt kê trong phần A của Phụ lục {GI - I} và xác định bởi ba dấu hoa thị {ghi chú: "Champagne"} không bị ngăn chặn, áp dụng đối với bất kỳ người nào, bao gồm cả người kế thừa của họ, những người tạo ra ứng dụng thương mại thực tế một cách hợp lệ về chỉ số này đối với các sản phẩm trong lớp "Rượu vang".

4. Một Bên có thể quy định rằng bất kỳ yêu cầu thực hiện theo Điều 6 này liên quan tới việc sử dụng hoặc đăng ký nhãn hiệu phải được trình bày trong vòng năm năm sau khi tác dụng dụng bất lợi của chỉ dẫn được bảo vệ được biết đến rộng rãi ở bên đó hoặc sau ngày đăng ký nhãn hiệu tại Bên đó với điều kiện là nhãn hiệu đó đã được công bố trước ngày đó, nếu ngày đó sớm hơn ngày mà tác dụng bất lợi trên đã được biết đến trong Bên đó, với điều kiện là chỉ dẫn địa lý không được sử dụng hoặc đăng ký một cách thông thiện chí.

5. Các quy định của Điều 6 không phương hại đến quyền của bất kỳ người nào trong việc sử dụng trong quá trình thương mại tên của người đó hoặc tên của người tiền nhiệm của người đó trong kinh doanh, trừ trường hợp tên đó được sử dụng như một cách thức như để gây nhầm lẫn cho công chúng.

Điều 6.6. – Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

Khi một chỉ dẫn địa lý được bảo vệ theo thỏa thuận này, việc sử dụng hợp pháp chỉ dẫn địa lý được bảo vệ này không phải chịu bất kỳ đăng ký của người sử dụng hoặc chi phí thêm.

Điều 6.7 – Mối quan hệ với các nhãn hiệu

1. Trường hợp một nhãn hiệu đã được áp dụng cho hoặc được đăng ký hợp lệ, hoặc trong trường hợp quyền đối với nhãn hiệu hàng hoá đã thu được thông qua việc sử dụng hợp lệ, trong một Bên trước ngày áp dụng quy định tại khoản 2, các biện pháp được áp dụng để thực hiện Điều này 6 trong Bên đó không làm phương hại đến tính đủ tư cách hoặc tính hợp lệ của các nhãn hiệu, quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, trên cơ sở nhãn hiệu hàng hoá giống hệt hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý.

2. Theo mục đích của khoản 1, ngày áp dụng là:

 (a) ngày Điều/Hiệp định này có hiệu lực về chỉ dẫn địa lý được nêu trong Điều 6.3; hoặc,

 (b) ngày mà cơ quan có thẩm quyền của một Bên nhận được hồ sơ đề nghị bảo vệ chỉ dẫn địa lý quy định tại Điều 6.4 hợp lệ của Bên kia.

3. Nhãn hiệu này có thể tiếp tục được bảo vệ, sử dụng và đổi mới bất kể sự bảo hộ chỉ dẫn địa lý, với điều kiện là không có căn cứ để vô hiệu hoặc thu hồi của thương hiệu tồn tại trong pháp luật về nhãn hiệu hàng hoá của các Bên.

Điều 6.8 – Thực thi bảo vệ

1. Mỗi Bên quy định về thực thi bằng biện pháp hành chính thích hợp, trong phạm vi được quy định bởi pháp luật nước mình, để ngăn cấm một người sản xuất, pha chế, đóng gói, dán nhãn, bán hoặc nhập khẩu hoặc quảng cáo một mặt hàng thực phẩm một cách sai trái, gây nhầm lẫn hoặc có khả năng để tạo ra một ấn tượng sai lầm về nguồn gốc của nó.

2. Mỗi Bên sẽ ít nhất là thực thi bảo hộ quy định tại Điều 6.5. và 6.7 theo yêu cầu của bên liên quan.

Điều 6.9 - Quy tắc chung

Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ được thực hiện theo các thông số kỹ thuật sản phẩm, bao gồm cả các sửa đổi, được phê duyệt bởi các cơ quan của Bên đó trong lãnh thổ mà các sản phẩm có nguồn gốc.

Bất kỳ vấn đề nào phát sinh từ thông số kỹ thuật của các sản phẩm đã đăng ký sẽ được xử lý trong Nhóm Công tác về các Quyền SHTT, bao gồm cả chỉ dẫn địa lý thành lập tại Điều 6.11.

Điều 6.10 – Hợp tác và minh bạch

1. Các Bên sẽ, trực tiếp hoặc thông qua {Ủy ban chung} thành lập theo Điều 6.11, duy trì liên lạc trên tất cả các vấn đề liên quan đến việc thực hiện và hoạt động của Điều này. Đặc biệt, một Bên có thể yêu cầu từ Bên kia các thông tin liên quan đến thông số kỹ thuật sản phẩm và sửa đổi và các cơ quan đầu mối có liên quan để kiểm soát hoặc quản lý.

2. Mỗi Bên có thể công bố công khai các thông số kỹ thuật hoặc một bản tóm tắt các thông số kỹ thuật và các điểm tiếp xúc có liên quan để kiểm soát hoặc quản lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý của Bên kia được bảo vệ theo quy định tại Điều này.

Điều 6.11 – Nhóm Công tác về Quyền SHTT, bao gồm Chỉ dẫn địa lý

1. Hai Bên thỏa thuận thành lập một nhóm công tác về quyền SHTT, bao gồm cả chỉ dẫn địa lý, bao gồm đại diện của Liên minh châu Âu và Việt Nam với mục đích giám sát việc thực hiện Điều này và tăng cường hợp tác của các Bên và đối thoại về chỉ dẫn địa lý.

2. Nhóm công tác về quyền SHTT, bao gồm chỉ dẫn địa lý thông qua quyết định của mình bằng sự đồng thuận. Nhóm công tác đó sẽ quyết định quy chế riêng về thủ tục. Nhóm Công tác phải đáp ứng theo yêu cầu của một trong hai Bên, Liên minh châu Âu và Việt Nam, tại một thời điểm và một nơi và theo cách (có thể bao gồm qua cầu truyền hình) được xác định bởi các Bên, nhưng không quá 90 ngày sau khi yêu cầu.

3. Nhóm công tác về quyền SHTT, bao gồm cả chỉ dẫn địa lý cũng sẽ thực hiện hoạt động đúng đắn của Chương này và có thể xem xét các vấn đề liên quan đến việc thực hiện và hoạt động của Nhóm công tác. Đặc biệt, Nhóm công tác có trách nhiệm:

 (a) chuẩn bị đề nghị các Bên tham gia sửa đổi {Phụ lục GI I} liên quan đến chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 6.4.

 (b) trao đổi thông tin về sự phát triển pháp luật và chính sách về chỉ dẫn địa lý và các vấn đề khác cùng quan tâm trong lĩnh vực chỉ dẫn địa lý;

(c) trao đổi thông tin về chỉ dẫn địa lý với mục đích xem xét bảo vệ theo quy định của Điều này.

{PHỤ LỤC GI – I}

Phần A

Chỉ dẫn địa lý của Liên minh châu Âu nêu tại Điều 6.

{STT
 GI
}

Tên gọi xuất xứ

Nhóm sản phẩm

Sản phẩm

 

Nước xuất xứ: Úc

1

Steirisches Kürbiskernöl

Dầu và mỡ động vật

Dầu bí ngô

2

Tiroler Speck

Thịt sống, thịt đông lạnh và thịt đã qua chế biến

Thịt xông khói

3

Inländerrum

Rượu mạnh

Rượu mạnh

4

Jägertee/Jagertee/Jagatee

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

Nước xuất xứ: Cộng hòa Síp

5

Ζιβανία/Τζιβανία/Ζιβάνα/Zivania

Rượu mạnh

Rượu mạnh

6

Κουμανδαρία /Commandaria

Rượu vang

Rượu vang

 

Nước xuất xứ: Cộng hòa Séc

9

České pivo

Bia

Bia

10

Českobudějovické pivo

Bia

Bia

11

Žatecký chmel

Hoa bia

Hoa bia

 

Nước xuất xứ: Đức

12

Bayerisches Bier

Bia

Bia

13

Lübecker Marzipan

Sản phẩm bánh kẹo

Bánh marzipan

14

Nürnberger Bratwürste ; Nürnberger Rostbratwürste

Thịt sống, thịt đông lạnh và thịt đã qua chế biến

Xúc xích

15

Münchener Bier

Bia

Bia

16

Schwarzwälder Schinken

Thịt sống, thịt đông lạnh và thịt đã qua chế biến

Giăm bông

 

Nước xuất xứ: Đức, Úc, Bỉ (Cộng đồng nói tiếng Đức)

17

Korn/Kornbrand

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

Nước xuất xứ: Đức

18

Franken

Rượu vang

Rượu vang

19

Mittelrhein

Rượu vang

Rượu vang

20

Mosel

Rượu vang

Rượu vang

21

Rheingau

Rượu vang

Rượu vang

22

Rheinhessen

Rượu vang

Rượu vang

 

Nước xuất xứ: Đan Mạch

23

Danablu

Pho mát

Pho mát

 

Nước xuất xứ: Tây Ban Nha

24

Antequera

Dầu và mỡ động vật

Dầu ô liu

25

Azafrán de la Mancha

Gia vị

Nghệ tây

26

Baena

Dầu và mỡ động vật

Dầu ô liu

27

Cítricos Valencianos ; Cítrics

Valencians9

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Cam, chanh, quýt (trái cây)

28

Jamón de Huelva

Thịt đã làm khô

Giăm bông

29

Jamón de Huelva

Thịt đã làm khô

Giăm bông

30

Jijona

Sản phẩm bánh kẹo

Kẹo nuga

31

Priego de Córdoba

Dầu và mỡ động vật

Dầu ô liu

32

Queso Manchego

Pho mát

Pho mát

33

Sierra de Segura

Dầu và mỡ động vật

Dầu ô liu

34

Sierra Mágina

Dầu và mỡ động vật

Dầu ô liu

35

Turrón de Alicante

Sản phẩm bánh kẹo

Kẹo nuga

36

Brandy de Jerez

Rượu mạnh

Rượu mạnh

37

Pacharán navarro

Rượu mạnh

Rượu mạnh

38

Alicante

Rượu vang

Rượu vang

39

Bierzo

Rượu vang

Rượu vang

40

Cataluña

Rượu vang

Rượu vang

41

Cava

Rượu vang

Rượu vang

42

Empordà

Rượu vang

Rượu vang

43

Jerez-Xérès-Sherry

Rượu vang

Rượu vang

44

Jumilla

Rượu vang

Rượu vang

45

La Mancha

Rượu vang

Rượu vang

46

Málaga

Rượu vang

Rượu vang

47

Manzanilla-Sanlúcar de

Barrameda

Rượu vang

Rượu vang

48

Navarra

Rượu vang

Rượu vang

49

Penedès

Rượu vang

Rượu vang

50

Priorat

Rượu vang

Rượu vang

51

Rías Baixas

Rượu vang

Rượu vang

52

Ribera del Duero

Rượu vang

Rượu vang

53

Rioja

Rượu vang

Rượu vang

54

Rueda

Rượu vang

Rượu vang

55

Somontano

Rượu vang

Rượu vang

56

Toro

Rượu vang

Rượu vang

57

Valdepeñas

Rượu vang

Rượu vang

58

Valencia

Rượu vang

Rượu vang

 

Nước xuất xứ: Phần Lan

59

Suomalainen Vodka/Finsk

Vodka/Vodka Phần Lan

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

Nước xuất xứ: Pháp

60

Brie10 de Meaux

Pho mát

Pho mát

61

Camembert11 de Normandie

Pho mát

Pho mát

62

Canard à foie gras du Sud-Ouest (Chalosse, Gascogne, Gers, Landes, Périgord, Quercy)

Thịt sống, thịt đông lạnh và thịt đã qua chế biến

Sản phẩm thịt vịt đã qua chế biến

63

Comté

Pho mát

Pho mát

64

Emmental12 de Savoie

Pho mát

Pho mát

65

Jambon de Bayonne

Thịt đã làm khô

Giăm bông

66

Pruneaux d'Agen ; Pruneaux d'Agen mi-cuits

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Mận khô

67

Reblochon ; Reblochon de Savoie

Pho mát

Pho mát

68

Roquefort

Pho mát

Pho mát

69

Armagnac

Rượu mạnh

Rượu mạnh

70

Calvados

Rượu mạnh

Rượu mạnh

71

Cognac ; Eau-de-vie de Cognac ; Eau-de-vie des Charentes

Rượu mạnh

Rượu mạnh

72

Alsace/Vin d'Alsace

Rượu vang

Rượu vang

73

Anjou

Rượu vang

Rượu vang

74

Beaujolais

Rượu vang

Rượu vang

75

Bordeaux

Rượu vang

Rượu vang

76

Bourgogne

Rượu vang

Rượu vang

77

Chablis

Rượu vang

Rượu vang

78

Champagne***

Rượu vang

Rượu vang

79

Châteauneuf-du-Pape

Rượu vang

Rượu vang

80

Coteaux du Languedoc / Languedoc

Rượu vang

Rượu vang

81

Côtes de Provence

Rượu vang

Rượu vang

82

Côtes du Rhône

Rượu vang

Rượu vang

83

Côtes du Roussillon

Rượu vang

Rượu vang

84

Graves

Rượu vang

Rượu vang

85

Bergerac

Rượu vang

Rượu vang

86

Haut-Médoc

Rượu vang

Rượu vang

87

Margaux

Rượu vang

Rượu vang

88

Médoc

Rượu vang

Rượu vang

89

Pomerol

Rượu vang

Rượu vang

90

Pays d'Oc

Rượu vang

Rượu vang

91

Saint-Emilion

Rượu vang

Rượu vang

92

Sauternes

Rượu vang

Rượu vang

93

Touraine

Rượu vang

Rượu vang

94

Ventoux

Rượu vang

Rượu vang

95

Val de Loire

Rượu vang

Rượu vang

 

Nước xuất xứ: Hy Lạp

96

Ελιά Καλαμάτας13 (Phiên âm tiếng Latin: Elia Kalamatas)

Quả ô liu đen chín được ướp muối hoặc đã qua chế biến

Quả ô liu đen chín được ướp muối

97

Κασέρι (Phiên âm tiếng Latin: Kasseri)

Pho mát

Pho mát

 

 

 

 

98

Φέτα** (Phiên âm tiếng Latin: Feta)

Pho mát

Pho mát

99

Καλαμάτα (Phiên âm tiếng Latin: Kalamata)

 

Dầu và mỡ động vật

Dầu ô liu

100

Μαστίχα Χίου (Phiên âm tiếng Latin: Masticha Chiou)

Gôm và nhựa tự nhiên

Gôm tự nhiên và kẹo gôm

101

Σητεία Λασιθίου Κρήτης (Phiên âm tiếng Latin: Sitia Lasithiou Kritis)

Dầu và mỡ động vật

Dầu ô liu

 

Nước xuất xứ: Hy Lạp, Cộng hòa Síp

102

Ούζο (Phiên âm tiếng Latinh: Ouzo)

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

Nước xuất xứ: Hy Lạp

103

Νεμέα (Phiên âm tiếng Latin: Nemea)

Rượu vang

Rượu vang

104

Ρετσίνα Αττικής (phiên âm tiếng Latin: Retsina Attikis)

Rượu vang

Rượu vang

105

Πελοποννησιακός (phiên âm tiếng Latin: Peloponnese)

Rượu vang

Rượu vang

106

Σάμος (phiên âm tiếng Latin: Samos)

Rượu vang

Rượu vang

 

Nước xuất xứ: Croatia

107

Dingač

Rượu vang

Rượu vang

 

Nước xuất xứ: Hungary

108

Pálinka

Rượu mạnh

Rượu mạnh

109

Törkölypálinka

Rượu mạnh

Rượu mạnh

110

Tokaj/Tokaji

Rượu vang

Rượu vang

 

Nước xuất xứ: Ireland

111

Irish Cream

Rượu mạnh

Rượu mạnh

112

Irish Whiskey/Uisce Beatha

Eireannach/Irish Whisky

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

Nước xuất xứ: Ý

113

Aceto Balsamico di Modena

Giấm

Giấm

114

Asiago *

Pho mát

Pho mát

115

Bresaola della Valtellina

Thịt sống, thịt đông lạnh và thịt đã qua chế biến

Thịt bò được ướp muối và sấy khô

116

Fontina *

Pho mát

Pho mát

117

Gorgonzola *

Pho mát

Pho mát

118

Grana Padano

Pho mát

Pho mát

119

Kiwi Latina

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Quả Kiwi

120

Mela Alto Adige ; Südtiroler

Apfel

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Quả táo

121

Mortadella Bologna

Thịt sống, thịt đông lạnh và thịt đã qua chế biến

Xúc xích mortadella

122

Mozzarella14 di Bufala Campana

Pho mát

Pho mát

123

Parmigiano Reggiano15

Pho mát

Pho mát

124

Pecorino16 Romano

Pho mát

Pho mát

125

Prosciutto di Parma

Thịt đã làm khô

Giăm bông

126

Prosciutto di S. Daniele

Thịt đã làm khô

Giăm bông

127

Prosciutto Toscano

Thịt đã làm khô

Giăm bông

128

Provolone17 Valpadana

Pho mát

Pho mát

129

Taleggio

Pho mát

Pho mát

130

Grappa

Rượu mạnh

Rượu mạnh

131

Acqui / Brachetto d'Acqui

Rượu vang

Rượu vang

132

Asti

Rượu vang

Rượu vang

133

Barbaresco

Rượu vang

Rượu vang

134

Bardolino Superiore

Rượu vang

Rượu vang

135

Barolo

Rượu vang

Rượu vang

136

Brunello di Montalcino

Rượu vang

Rượu vang

137

Chianti

Rượu vang

Rượu vang

138

Conegliano Valdobbiadene - Prosecco

Rượu vang

Rượu vang

139

Prosecco

Rượu vang

Rượu vang

140

Dolcetto d'Alba

Rượu vang

Rượu vang

141

Franciacorta

Rượu vang

Rượu vang

142

Lambrusco di Sorbara

Rượu vang

Rượu vang

143

Lambrusco Grasparossa di

Castelvetro

Rượu vang

Rượu vang

144

Marsala

Rượu vang

Rượu vang

145

Montepulciano d’Abruzzo

Rượu vang

Rượu vang

146

Sicilia

Rượu vang

Rượu vang

147

Soave

Rượu vang

Rượu vang

148

Toscana/Toscano

Rượu vang

Rượu vang

149

Veneto

Rượu vang

Rượu vang

150

Vino Nobile di Montepulciano

Rượu vang

Rượu vang

 

 

Nước xuất xứ: Litva

 

151

Originali lietuviška degtinė

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

 

Nước xuất xứ: Hà Lan

 

152

Gouda18 Holland

Pho mát

Pho mát

 

153

Genièvre/Jenever/Genever

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

 

Nước xuất xứ: Ba Lan

 

154

Polish Cherry

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

155

Polska Wódka/Rượu vodka Hà Lan

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

156

Wódka ziołowa z Niziny Północnopodlaskiej aromatyzowana ekstraktem z trawy żubrowej / Rượu vodka từ vùng núi thấp Bắc Podlasie tẩm ướp với chiết xuất của cỏ bò rừng bizon.

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

 

Nước xuất xứ: Bồ Đào Nha

 

157

Pêra Rocha do Oeste

Trái cây

Quả lê

 

158

Queijo S. Jorge

Pho mát

Pho mát

 

159

Alentejo

Rượu vang

Rượu vang

 

160

Dão

Rượu vang

Rượu vang

 

161

Douro

Rượu vang

Rượu vang

 

162

Madeira

Rượu vang

Rượu vang

 

163

Porto/Port/Oporto

Rượu vang

Rượu vang

 

164

Vinho Verde

Rượu vang

Rượu vang

 

 

Nước xuất xứ: Romania

 

165

Cotnari

Rượu vang

Rượu vang

 

166

Dealu Mare

Rượu vang

Rượu vang

 

167

Murfatlar

Rượu vang

Rượu vang

 

 

Nước xuất xứ: Thụy Điển

 

168

Svensk Vodka/Rượu Vodka Thụy Điển

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

 

Nước xuất xứ: Slovakia

 

169

Vinohradnícka oblasť Tokaj

Rượu vang

Rượu vang

 

 

Nước xuất xứ: Anh

 

170

Scottish Farmed Salmon

Cá hồi được chăn nuôi hữu cơ

 

171

Scotch Whisky

Rượu mạnh

Rượu mạnh

 

               

Phần B

Chỉ dẫn địa lý của Việt Nam nêu tại Điều 6.

STT
 GI

Tên gọi xuất xứ

Nhóm sản phẩm

Mô tả sản phẩm

1

Phú Quốc

Cá, động vật thâm mềm và giáp xác còn sống và dẫn xuất từ chúng

Nước mắm

2

Mộc Châu

Gia vị

Chè

3

Buôn Ma Thuột

Gia vị

Cà phê nhân

4

Đoan Hùng

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Bưởi quả

5

Bình Thuận

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Quả thanh long

6

Lạng Sơn

Gia vị

Hoa hồi

7

Thanh Hà

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Quả vải thiều

8

Phan Thiết

Cá, động vật thâm mềm và giáp xác còn sống và dẫn xuất từ chúng

Nước mắm

9

Hải Hậu

Ngũ cốc

Gạo Tám Xoan

10

Vinh

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Quả cam

11

Tân Cương

Gia vị

Chè

12

Hồng Dân

Ngũ cốc

Gạo Một Bụi Đỏ

13

Lục Ngạn

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Quả vải thiều

14

Hòa Lộc

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Xoài Cát

15

Đại Hoàng

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Chuối Ngự

16

Văn Yên

Gia vị

Quế vỏ

17

Hậu Lộc

Cá, động vật thâm mềm và giáp xác còn sống và dẫn xuất từ chúng

Mắm tôm

18

Bắc Kạn

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Hồng không hạt

19

Phúc Trạch

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Bưởi quả

20

Bảy Núi

Ngũ cốc

Gạo Nàng Nhen Thơm

21

Trùng Khánh

Quả hạch

Hạt dẻ

22

Bà Đen

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Mãng cầu (Na)

23

Nga Sơn

 

Cói

24

Trà My

Gia vị

Quế vỏ

25

Ninh Thuận

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Nho

26

Tân Triều

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Bưởi quả

27

Bảo Lâm

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Hồng không hạt

28

Bắc Kạn

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Quả quýt

29

Yên Châu

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Xoài tròn

30

Mèo Vạc

Mật ong

Mật ong bạc hà

31

Bình Minh

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Bưởi quả

32

Hạ Long

Cá, động vật thâm mềm và giáp xác còn sống và dẫn xuất từ chúng

Chả mực

33

Bạc Liêu

Gia vị

Muối biển

34

Luận Văn

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Bưởi quả

35

Yên Tử

Hoa và cây cảnh

Hoa Mai

36

Quảng Ninh

Cá, động vật thâm mềm và giáp xác còn sống và dẫn xuất từ chúng

Trai

37

Điện Biên

Ngũ cốc

Gạo Tám Thơm

38

Vĩnh Kim

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Quả vú sữa

39

Cao Phong

Trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến

Quả cam

{PHỤ LỤC GI – II}

Nhóm sản phẩm

1. “thịt sống, thịt đông lạnh và thịt đã qua chế biến” là những sản phẩm quy định tại Chương 2 và nhóm hàng 16.01 hoặc 16.02 của hệ thống HS.

2. “thịt đã làm khô” là những sản phẩm quy định tại Chương 2 và nhóm hàng 16.01 hoặc 16.02 của hệ thống HS.

3. “hoa bia” là những sản phẩm quy định tại Chương 2 và nhóm hàng 12.10 của hệ thống HS;

4. “cá sống, cá đông lạnh và thịt đã qua chế biến” là những sản phẩm quy định tại Chương 3 và nhóm hàng 16.03, 16.04 hoặc 16.05 của hệ thống HS;

5. “bơ” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 04.05 của hệ thống HS;

6. “pho mát” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 04.06 của hệ thống HS;

7. “sản phẩm rau sống hoặc đã chế biến” là những sản phẩm có chứa rau quy định tại Chương 7 và Chương 20 của hệ thống HS;

8. “trái cây và quả hạch tươi hoặc đã qua chế biến” là những sản phẩm có chứa trái cây quy định tại Chương 8 và Chương 20 của hệ thống HS;

9. “gia vị” là những sản phẩm quy định tại Chương 9 của hệ thống HS;

10. “ngũ cốc” là những sản phẩm quy định tại Chương 10 của hệ thống HS;

11. “sản phẩm xay xát” là những sản phẩm quy định tại Chương 11 của hệ thống HS;

12. “hạt dầu” là những sản phẩm quy định tại Chương 12 của hệ thống HS;

13. “đồ uống từ chiết xuất của cây” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 13.02 của hệ thống HS;

14. “dầu và mỡ động vật” là những sản phẩm quy định tại Chương 15 của hệ thống HS;

15. “sản phẩm bánh kẹo” là những sản phẩm quy định tại nhóm hang 17.04, 18.06, 19.04 hoặc 19.05 của hệ thống HS;

16. “mì sợi” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 19.02 của hệ thống HS;

17. “quả ô liu đen chín được ướp muối hoặc đã qua chế biến” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 20.01 hoặc 20.05 của hệ thống HS;

18. “hồ bộ mù tạt” là những sản phẩm quy định tại phân nhóm hàng 2103.30 của hệ thống HS;

19. “bia” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 22.03 của hệ thống HS;

20. “giấm” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 22.09 của hệ thống HS;

21. “tinh dầu” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 33.01 của hệ thống HS;

22. “rượu mạnh” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 22.08 của hệ thống HS;

23. “rượu vang” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 22.04 của hệ thống HS;

24. “cá, động vật thâm mềm và giáp xác còn sống và dẫn xuất từ chúng” là những sản phẩm quy định tại Chương 03 của hệ thống HS.

25. “gôm và nhựa tự nhiên” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 13.01 của hệ thống HS;

26. “mật ong” là những sản phẩm quy định tại nhóm hàng 04.09 của hệ thống HS;

27. “hoa và cây cảnh” là những sản phẩm quy định tại Chương 6 của hệ thống HS;

Điều 7

Kiểu dáng công nghiệp

Điều 7.1 – Điều ước quốc tế

Các bên gia nhập19 Đạo luật Geneva về Hiệp định Hague về Đăng ký quốc tế về

Điều 7.2 - Bảo vệ Kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký

1. Các Bên quy định việc bảo vệ kiểu dáng công nghiệp20 được tạo ra một cách độc lập mới hoặc độc đáo21. Việc bảo vệ này được thực hiện bởi việc đăng ký và dành quyền độc quyền đối với người nắm giữ các quyền và đăng ký theo quy định của tại điều này.22

2. Một kiểu dáng được áp dụng hoặc kèm theo một sản phẩm mà tạo thành một bộ phận cấu thành của một sản phẩm phức tạp thì chỉ được coi là mới và độc đáo:

 (a) nếu các thành phần cấu thành, đã được tích hợp vào các sản phẩm phức tạp, vẫn được nhìn thấy trong quá trình sử dụng bình thường các sản phẩm phức tạp, và

 (b) đến mức mà những tính năng hữu hình của bản thân các thành phần cấu thành đạt được những yêu cầu để đạt được sự mới lạ và độc đáo.

3. "Sử dụng bình thường" trong tại đoạn 2 (a) được hiểu là sử dụng bởi người dùng cuối, không bao gồm bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa.

4. Chủ sở hữu của một kiểu dáng đã đăng ký có quyền ngăn chặn các bên thứ ba thực hiện hoặc yêu cầu mua bán, nhập khẩu hoặc tàng trữ để bán hàng mang một sản phẩm có kiểu dáng hoặc thể hiện các biểu hiện kiểu dáng được bảo vệ khi hành vi đó được thực hiện cho mục đích thương mại.

5. Thời hạn bảo vệ được tính ít nhất là 15 năm.

Điều 7.4 – Ngoại lệ

Các Bên có thể quy định một số ngoại lệ đối với bảo vệ kiểu dáng, với điều kiện các ngoại lệ đó không xung đột một cách bất hợp lý với việc khai thác bình thường của các kiểu dáng được bảo vệ, và không gây phương hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu của thiết kế bảo vệ, có tính đến lợi ích hợp pháp của các bên thứ ba

2. Bảo vệ kiểu dáng công nghiệp không áp dụng cho các kiểu dáng được xác định chủ yếu bởi các đặc điểm kỹ thuật hoặc chức năng.

Điều 7.5 – Mối quan hệ với bản quyền

Một kiểu dáng cũng được bảo vệ theo luật bản quyền của Bên đó, kể từ ngày kiểu dáng đó được tạo ra hoặc sắp xếp khác dưới mọi hình thức. Đủ điều kiện bảo vệ, mà đến mức độ và trong điều kiện mà sự bảo vệ bản quyền tác giả đó được trao, bao gồm cả mức độ độc đáo cần thiết, được xác định bởi Bên đó.

Điều 8

Bằng sáng chế

Điều 8.1 – Điều ước quốc tế

Các Bên khẳng định nghĩa vụ của mình theo Hiệp ước Hợp tác về Bằng sáng chế và phải đơn giản hóa và phát triển các thủ tục đăng ký sáng chế của mình bằng cách sử dụng Hiệp ước về Luật Sáng chế, ngoài những điều khác, như là một điểm tham khảo.

Điều 8.2 – Bằng sáng chế và Y tế công cộng

1. Các Bên thừa nhận tầm quan trọng của Tuyên bố Doha về Hiệp định TRIPS và Y tế công cộng thông qua vào ngày 14 Tháng 11 năm 2001 bởi Hội nghị Bộ trưởng của Tổ chức Thương mại Thế giới. Trong việc giải thích và thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo Chương này, các bên có quyền dựa trên Tuyên bố Doha.

2. Các Bên phải tôn trọng quyết định của Đại hội đồng WTO ngày 30 tháng 8 năm 2003 về Khoản 6 của Tuyên bố Doha về Hiệp định TRIPS và Y tế công cộng.

Điều 8.3 - Ủy quyền hành chính

1. Các bên công nhận rằng các sản phẩm dược phẩm được bảo hộ theo bằng sáng chế trên lãnh thổ tương ứng của họ nói chung phải thực hiện thủ tục ủy quyền hành chính trước khi được đưa ra thị trường của họ, sau đây gọi tắt là "thủ tục uỷ quyền tiếp thị".

Các Bên quy định một cơ chế thích hợp và hiệu quả để bồi thường cho chủ bằng sáng chế nhằm giảm thời hạn bằng sáng chế có do sự chậm trễ bất hợp lý trong việc cấp giấy phép tiếp thị đầu tiên trong lãnh thổ tương ứng23.Đền bù này có thể được thực hiện dưới hình thức gia hạn thời gian của các quyền được trao bởi bảo vệ bằng sáng chế, bằng với khoản thời gian mà thời gian đề cập trong chú thích 15 bị vượt quá. Thời gian gia hạn tối đa không được vượt quá 2 năm.

2. Ngoài khoản 1 của Điều này, mỗi Bên có thể thực hiện gia hạn không quá năm năm24 thời hạn của các quyền có được nhờ bảo vệ bằng sáng chế để bồi thường cho chủ bằng sáng chế cho việc giảm thời hạn của bằng sáng chế có hiệu quả như kết quả thủ tục cấp phép tiếp thị. Thời gian gia hạn có hiệu lực từ cuối thời hạn hợp pháp của bằng sáng chế với một khoảng thời gian bằng thời gian trôi qua giữa ngày nhận được đơn xin cấp bằng sáng chế đã được nộp và ngày ủy quyền tiếp thị đầu tiên để đưa sản phẩm vào thị trường các bên, được rút ngắn một khoản thời gian là năm năm.

Điều 9

Bảo vệ thông tin và dữ liệu bí mật

1. Để thực hiện Điều 39 của Hiệp định TRIPS, và trong quá trình đảm bảo bảo vệ hiệu quả chống lại cạnh tranh không lành mạnh theo quy định tại Điều 10 bis của Công ước Paris (1967), mỗi Bên sẽ bảo vệ thông tin và dữ liệu bí mật nộp cho chính phủ hoặc cơ quan chính phủ theo quy định tại khoản [A] và [B] bên dưới.

 [A]. Nếu một Bên yêu cầu, như một điều kiện để phê duyệt việc tiếp thị sản phẩm dược phẩm hoặc nông hoá, việc nộp bài kiểm tra không được tiết lộ hoặc dữ liệu khác mà nguồn gốc của nó liên quan đến một nỗ lực đáng kể, các Bên sẽ bảo vệ các dữ liệu đó khỏi việc sử dụng thương mại không công bằng. Ngoài ra, mỗi Bên sẽ bảo vệ dữ liệu này khỏi bị tiết lộ, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ công chúng.

 [B]. Mỗi Bên quy định rằng đối với dữ liệu của một loại nêu tại khoản [A] được gửi tới Bên đó, kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực, không người đề nghị cấp phép sản phẩm nào khác có thể không xin phép người đã gửi cho họ mà dựa trên dữ liệu đó với sự hỗ trợ của một đơn xin cấp phép sản phẩm trong một thời hạn hợp lý thường có nghĩa là không ít hơn năm năm kể từ ngày Bên đó cấp phép cho người đã sản xuất ra các dữ liệu để cấp phép lưu hành sản phẩm của mình.

Điều 11

Giống cây trồng

Các Bên bảo vệ các quyền về giống cây trồng, theo quy định tại Công ước quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) như được sửa đổi lần cuối tại Geneva vào ngày 19 tháng 3 năm 1991, (gọi là "1991 UPOV ACT") bao gồm các trường hợp ngoại lệ đối với quyền của nhà tạo giống nêu trong Điều 15 của Công ước đã nói, và hợp tác để thúc đẩy và thực thi các quyền này.

Mục C

Thực thi quyền SHTT

Tiểu mục C.1

Điều khoản thực thi chung

Điều 12

Các nghĩa vụ chung

1. Các Bên khẳng định cam kết của mình theo Hiệp định TRIPS và đặc biệt là Phần III của Hiệp định, và quy định các biện pháp, thủ tục và giải pháp bổ sung cần thiết để đảm bảo việc thực thi quyền SHTT. 25Những biện pháp, thủ tục và giải pháp này phải công bằng và không quá phức tạp hoặc tốn kém hoặc đòi hỏi giới hạn bất hợp lý về thời gian hoặc chậm trễ không chính đáng.

2. Những biện pháp và giải pháp này cũng có hiệu quả và phù hợp và sẽ được áp dụng theo cách để tránh việc tạo ra các rào cản đối với thương mại hợp pháp và quy định biện pháp bảo vệ chống lại sự lạm dụng chúng.

Điều 13

Người nộp đơn có thẩm quyền

Các bên công nhận người có quyền tìm cách áp dụng các biện pháp, thủ tục và các biện pháp được đề cập trong mục này và tại Phần III của Hiệp định TRIPS:

 (a) những người nắm giữ quyền SHTT theo quy định của pháp luật hiện hành,

 (b) tất cả những người khác được phép sử dụng những quyền ấy, đặc biệt là người được cấp phép, trong giới hạn cho phép của và phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành,

 (c) các cơ quan quản lý quyền SHTT tập thể thường xuyên được công nhận là có quyền đại diện người nắm giữ quyền SHTT, trong chừng mực cho phép của và phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành,

 (d) các cơ quan bảo vệ chuyên nghiệp thường xuyên được công nhận là có quyền đại diện người nắm giữ quyền SHTT, trong chừng mực cho phép của và phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành,

Tiểu mục 3.2

Thực thi dân sự

Điều 14

Biện pháp tạm thời

1. Các Bên đảm bảo rằng, các cơ quan tư pháp có thẩm quyền có thể, theo yêu cầu của một bên đã đưa ra bằng chứng hợp lý có sẵn để hỗ trợ tuyên bố của người đó rằng quyền SHTT của mình đã bị vi phạm hay sắp bị vi phạm, ra các biện pháp tạm thời nhanh chóng và hiệu quả:

a) để ngăn chặn hành vi vi phạm quyền SHTT, và đặc biệt để ngăn chặn sự xâm nhập vào và hành động trong các kênh thương mại thuộc thẩm quyền của họ về hàng hóa, kể cả hàng nhập khẩu ngay sau khi thông quan:

 (i) Một lệnh tạm thời của toà án cũng có thể được đưa ra ban hành đối với một bên có dịch vụ đang được sử dụng bởi một bên thứ ba để xâm phạm quyền SHTT và chịu thực thi pháp luật của cơ quan tư pháp có liên quan.

 (ii) Trong trường hợp bị cáo buộc vi phạm cam kết trên quy mô thương mại, các Bên bảo đảm rằng, nếu người nộp đơn chứng minh hoàn cảnh có khả năng gây nguy hiểm cho sự hồi phục các thiệt hại, các cơ quan tư pháp có thể ra lệnh thu giữ mang tính phòng ngừa hoặc hạn chế các tài sản động sản và bất động sản của người xâm phạm bị cáo buộc, bao gồm cả việc hạn chế các tài khoản ngân hàng và các tài sản khác của người đó.

 (b) để bảo quản chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm bị cáo buộc cần được bảo vệ thông tin bí mật. Những biện pháp này có thể bao gồm các mô tả chi tiết, có hoặc không có lấy mẫu, hoặc thu giữ vật lý hàng hóa bị cáo buộc vi phạm, và, trong trường hợp thích hợp, các tài liệu và dụng cụ sử dụng trong việc sản xuất và/hoặc phân phối các mặt hàng này và các văn bản có liên quan.

2. Trong trường hợp thích hợp, đặc biệt khi mà mọi sự chậm trễ có thể gây tác hại không thể khắc phục được cho người nắm giữ quyền hoặc trường hợp có nguy cơ có thể chứng minh rằng bằng chứng có thể bị phá hủy, các cơ quan xét xử phải có quyền áp dụng những biện pháp tạm thời mà không cần thông báo cho bên kia.

3. Các quy định của Điều này không ảnh hưởng đến Điều 50 của Hiệp định TRIPS.

Điều 15

Bằng chứng

Các Bên bảo đảm rằng, đối với ứng dụng của một bên đã đưa ra bằng chứng hợp lý đủ để hỗ trợ cho tuyên bố của mình, và đã, trong việc chứng minh những tuyên bố, bằng chứng cụ thể nằm trong sự kiểm soát của bên đối lập, các cơ quan tư pháp có thẩm quyền có thể yêu cầu bằng chứng đó được trình bày bởi bên đối lập chịu sự bảo vệ thông tin bí mật. Đối với mục đích của khoản này, các bên có thể quy định một mẫu hợp lý của một số lượng lớn các bản sao của một tác phẩm hoặc bất kỳ đối tượng được bảo vệ khác được xem xét bởi các cơ quan tư pháp có thẩm quyền để cấu thành bằng chứng hợp lý.

Trong trường hợp vi phạm cam kết về quy mô thương mại, các Bên phải có biện pháp cần thiết để cho phép các cơ quan tư pháp có thẩm quyền yêu cầu, nếu phù hợp, áp dụng bởi một bên, các thông tin liên lạc của ngân hàng, tài liệu tài chính, thương mại thuộc thẩm quyền của bên đối lập, chịu sự bảo vệ thông tin bí mật.

Điều 16

Quyền thông tin

1. Không trái với pháp luật trong nước của mình về việc bảo vệ bí mật thông tin hay xử lý dữ liệu cá nhân, mỗi Bên quy định rằng, trong tố tụng dân sự liên quan đến hành vi xâm phạm quyền SHTT và đáp ứng một yêu cầu chính đáng và tương xứng của người nộp đơn, các cơ quan tư pháp có thẩm quyền có thể buộc người vi phạm hoặc bên vi phạm bị cáo buộc, và/hoặc bất kỳ người nào khác chỉ ra dưới đây cung cấp thông tin theo quy định trong luật và quy định hiện hành của người xâm phạm hoặc bị cáo buộc xâm phạm, hoặc bất kỳ bên khác sở hữu hoặc kiểm soát.

"Bất kỳ người nào khác” trong đoạn này có thể bao gồm một người mà:

 (i) đã bị phát hiện khống chế hàng hoá xâm phạm trên quy mô thương mại;

 (ii) đã bị phát hiện sử dụng dịch vụ vi phạm trên quy mô thương mại;

 (iii) đã bị phát hiện cung cấp trên quy mô thương mại các dịch vụ được sử dụng trong các hoạt động xâm phạm; hoặc

 (iv) được chỉ định bởi người được đề cập trong mục này là đang tham gia vào điều chế, sản xuất hoặc phân phối hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ.

2. Các thông tin liên quan được nêu tại khoản 1 có thể bao gồm thông tin liên quan đến bất kỳ người nào liên quan đến quy mô thương mại trong các hành vi xâm phạm hoặc bị cáo buộc vi phạm và liên quan đến các phương tiện của mạng lưới sản xuất và phân phối hàng hóa hoặc dịch vụ xâm phạm quyền SHTT.

Điều 17

Biện pháp khắc phục khác

1. Các Bên đảm bảo rằng các cơ quan tư pháp, theo yêu cầu của người nộp đơn và không ảnh hưởng đến bất kỳ thiệt hại do người nắm giữ quyền do hành vi xâm phạm, và không có bất cứ khoản tiền đền bù nào, theo cách để giảm thiểu các rủi ro xâm phạm, có thẩm quyền có quyền yêu cầu:

 (a) việc thu hồi từ các kênh thương mại;26

 (b) việc loại bỏ ngoài các kênh thương mại hoặc;

 (c) việc phá hủy hàng hóa mà họ đã phát hiện vi phạm quyền SHTT. Các cơ quan tư pháp có thẩm quyền cũng có thể yêu cầu phá hủy các tài liệu quan trọng và các bổ sung mà sử dụng chủ yếu các tài liệu quan trọng và bổ sung đó đã được thực hiện trong việc tạo ra hoặc sản xuất những mặt hàng này, hoặc loại bỏ các kênh thương mại một cách nhằm giảm thiểu những rủi ro xâm phạm.

2. Các cơ quan tư pháp của Các Bên có quyền yêu cầu các giải pháp quy định tại Điều này, ít nhất là đối với sự phá hủy, bao gồm việc loại bỏ từ các kênh thương mại để phá hủy, được thực hiện do người xâm phạm chịu phí tổn, trừ trường hợp vì lý do đặc biệt được yêu cầu không làm như vậy.

Điều 18

Lệnh của tòa

Các Bên đảm bảo rằng, trường hợp một quyết định tư pháp được đưa ra tìm kiếm một hành vi xâm phạm quyền SHTT, các cơ quan tư pháp có thể ra một lệnh đối với người vi phạm và khi thích hợp, đối với một bên có dịch vụ đang được sử dụng bởi người vi phạm và chịu thực thi pháp luật của cơ quan tư pháp có liên quan, nhằm ngăn cấm việc tiếp tục vi phạm.

Điều 19

Các biện pháp thay thế

Các Bên có thể quy định rằng trong trường hợp thích hợp và theo yêu cầu của người phải chịu các biện pháp quy định tại Điều 17 (Biện pháp khắc phục) và/hoặc Điều 18 (Lệnh của tòa), các cơ quan tư pháp có thẩm quyền có thể yêu cầu bồi thường bằng tiền cho bên bị tổn hại, thay vì áp dụng các biện pháp quy định tại hai điều này nếu người đó đã hành động vô ý, nếu thực hiện các biện pháp được đề cập sẽ gây ra thiệt hại không cân xứng cho người đó và nếu bồi thường bằng tiền cho bên bị tổn hại có vẻ thỏa đáng một cách hợp lý.

Điều 20

Thiệt hại

1. Các Bên đảm bảo rằng các cơ quan tư pháp có thẩm quyền buộc người vi phạm cố ý, hoặc có căn cứ hợp lý để biết, tham gia vào các hoạt động vi phạm bồi thường thiệt hại cho người nắm giữ quyền bù đắp cho các tổn thương thực tế mà người nắm giữ quyền đã phải chịu do sự xâm phạm này.

Trong việc xác định số tiền bồi thường cho hành vi xâm phạm quyền SHTT, cơ quan tư pháp của một Bên có thẩm quyền:

(a) xem xét tất cả các khía cạnh thích hợp, chẳng hạn như các hậu quả tiêu cực về kinh tế, bao gồm cả lợi nhuận bị mất, mà bên tổn hại đã phải chịu đựng, bất kỳ lợi nhuận không công bằng gây ra bởi bên xâm phạm27 và, trong trường hợp thích hợp, các yếu tố khác ngoài lĩnh vực kinh tế28

 (b) thiết lập, trong trường hợp cần thiết, các thiệt hại thành khoản chi trả một lần trên cơ sở các yếu tố như ít nhất là số tiền bản quyền hoặc phí là chính đáng nếu bên vi phạm đã yêu cầu cho phép sử dụng quyền SHTT được đề cập.

2. Trường hợp bên vi phạm không biết hoặc không có căn cứ hợp lý để biết, tham gia vào các hoạt động vi phạm, các Bên có thể trình bày rằng các cơ quan tư pháp có thể yêu cầu đứng về phía các bên bị thương việc thu hồi lợi nhuận hoặc thanh toán thiệt hại có thể được được thiết lập sẵn.

Điều 21

Chi phí pháp lý

Mỗi Bên quy định rằng các cơ quan tư pháp của mình, như một quy luật chung và, khi thích hợp, có quyền yêu cầu bên thắng được trao số tiền thanh toán của bên thua cho chi phí tòa án hoặc các khoản phí và lệ phí luật sư hợp lý, hoặc bất kỳ khoản chi phí khác theo quy cho theo luật trong nước của Bên đó.

Điều 22

Công bố Quyết định tư pháp

Cơ quan pháp luật có thẩm quyền ra lệnh, theo pháp luật trong nước và các chính sách của nước mình, công bố, do người xâm phạm chịu phí tổn, thông tin thích hợp theo quyết định của cơ quan tư pháp liên quan đến các quyết định tư pháp chính thức.

Điều 23

Giả định về Quyền tác giả hoặc Quyền sở hữu

Các Bên thừa nhận rằng, trong việc áp dụng các biện pháp, thủ tục và các biện pháp quy định tại Hiệp định này cho tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật, và cho những người nắm giữ quyền khác liên quan đến đối tượng bảo vệ của mình, trong trường hợp không có bằng chứng đối lập, để được coi là như vậy, và do đó được quyền khởi kiện hành vi xâm phạm, tên của họ phải xuất hiện đầy đủ trên tác phẩm hoặc đối tượng được bảo vệ theo cách thông thường.

Tiểu mục C.3

Thực thi biên giới

Điều 24

Tính nhất quán với Hiệp định GATT và Hiệp định TRIPS

Trong việc thực hiện các biện pháp biên giới cho việc thực thi quyền SHTT của cơ quan hải quan điều chỉnh tại điều này, các Bên phải đảm bảo tính nhất quán với các nghĩa vụ của mình theo Hiệp định GATT và Hiệp định TRIPS thoả thuận và, đặc biệt, với Điều V của Hiệp định GATT, Điều 41 và mục 4 Phần III của Hiệp định TRIPS.

Điều 25

Các định nghĩa

Trong tiểu mục 3.2:

1. “Hàng hóa vi phạm quyền SHTT” là hàng hoá mà việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu của chúng vi phạm quyền SHTT theo quy định tại pháp luật của nước nơi hàng hoá được tìm thấy, bao gồm hàng giả nêu tại khoản 2 (a) và hàng hóa vi phạm bản quyền nêu tại khoản 2 (b).

2. (a) "hàng giả" có nghĩa là:

(i) "hàng hóa giả mạo nhãn hiệu" là bất kỳ hàng hóa, bao gồm cả bao bì, vật chứa mà không được phép có nhãn hiệu trùng với nhãn hiệu được đăng ký hợp lệ đối với các hàng hoá đó, hoặc không thể phân biệt được các khía cạnh thiết yếu của hàng hóa với nhãn hiệu đó, và việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu của hàng hóa đó do đó xâm phạm các quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu đang đề cập theo luật của nước nơi hàng hoá được tìm thấy

 (Ii) "hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý", cụ thể là hàng hóa, bao gồm cả bao bì, mang chỉ dẫn địa lý trùng với chỉ dẫn địa lý được đăng ký hợp lệ mmột cách bất hợp pháp đối với cùng một loại hàng hóa, hoặc không thể phân biệt được các khía cạnh thiết yếu của hàng hóa đó với một chỉ dẫn đại lý, và việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu của hàng hóa đó do đó xâm phạm các quyền của các chỉ dẫn địa lý đang được đề cập theo luật pháp của quốc gia nơi hàng hóa được tìm thấy

 (b) "hàng hóa xâm phạm bản quyền" là bất cứ hàng hoá là bản sao được thực hiện mà không có sự đồng ý của người nắm giữ quyền hoặc người được uỷ quyền bởi người nắm giữ quyền trong nước sản xuất và được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp từ một vật phẩm mà việc làm ra bản sao đó cũng như nhập khẩu hoặc xuất khẩu đã tạo thành một hành vi xâm phạm quyền tác giả hoặc quyền liên quan theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu hoặc nước xuất khẩu tương ứng.

3. "Hàng hoá nhập khẩu" là hàng hoá đưa vào lãnh thổ của một Bên từ một nơi bên ngoài lãnh thổ đó, trong khi những hàng hóa đó vẫn chịu sự kiểm soát hải quan.

4. "Hàng xuất khẩu" là hàng hóa sẽ được lấy từ lãnh thổ của một Bên đến một nơi bên ngoài lãnh thổ đó, trong khi những hàng hóa đó vẫn chịu sự kiểm soát hải quan.

Điều 26

Phạm vi của các biện pháp biên giới

1. Mỗi Bên quy định các thủ tục liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa, theo đó người nắm giữ quyền SHTT có thể ghi lại các quyền SHTT trong các cơ quan hải quan và các cơ quan đó có trách nhiệm thực hiện kiểm soát thích hợp để xác định hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm các quyền SHTT đã được ghi lại.

2. Cơ quan hải quan, phù hợp với các thủ tục trong nước, đình chỉ việc đưa hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT được ghi lại trong các cơ quan hải quan.

Điều 27

Sự tham gia của cơ quan hải quan

Cơ quan Hải quan chủ động trong việc nhắm mục tiêu và xác định lô hàng có chứa hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu bị nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT trên cơ sở các kỹ thuật phân tích rủi ro. Các cơ quan hải quan quy định sự hợp tác với những người nắm giữ quyền, trong đó cho phép việc cung cấp thông tin để phân tích rủi ro.

Điều 28

Hợp tác cụ thể trong Lĩnh vực các biện pháp biên giới

1. Không ảnh hưởng tới Điều 2 Mục 2 (a) của Chương về Hải quan và Tạo điều kiện trong thương mại, các Bên sẽ, khi thích hợp, sắp xếp để trao đổi thông tin và hợp tác giữa các cơ quan hải quan của họ để cho phép kiểm soát biên giới hiệu quả cho việc thực thi quyền SHTT, đặc biệt để thực hiện có hiệu quả Điều 69 của Hiệp định TRIPS.

2. Các Bên, khi thích hợp, sắp xếp để trao đổi thông tin và thực hành tốt nhất giữa các cơ quan hải quan của mình liên quan đến thực thi hải quan của quyền SHTT.

3. Không ảnh hưởng đến thẩm quyền chung của Ủy ban Thương mại, [Ủy ban đặc biệt về Hải quan] nêu tại Điều [hoàn thành] của Hiệp định này có trách nhiệm đảm bảo hoạt động đúng đắn và thực hiện Điều này. Ủy ban đặc biệt sẽ thiết lập các ưu tiên và quy định các thủ tục thích hợp đối với sự hợp tác giữa các cơ quan có thẩm quyền.

Tiểu mục C.4

Điều khoản thực thi khác

Điều 29

Quy tắc ứng xử

1. Các Bên khuyến khích:

 (a) việc xây dựng các quy tắc ứng xử bởi các hiệp hội và tổ chức thương mại và nghề nghiệp nhằm góp phần vào việc thực thi quyền SHTT.

b) việc đệ trình cho các cơ quan có thẩm quyền của các Bên về dự thảo quy tắc ứng xử và về bất kỳ đánh giá việc áp dụng các quy tắc ứng xử này.

Điều 30

Hợp tác

* 1. Các bên thoả thuận hợp tác nhằm hỗ trợ thực hiện các cam kết và nghĩa vụ thực hiện trong chương này.

* 2. Theo các quy định của Điều [X, điều khoản chung về các vấn đề hỗ trợ/hợp tác] của Hiệp định này, các lĩnh vực hợp tác bao gồm, nhưng không giới hạn trong, các hoạt động sau:

a) trao đổi thông tin về khuôn khổ pháp lý liên quan đến quyền SHTT và các quy định có liên quan về bảo vệ và thực thi; trao đổi kinh nghiệm trong Liên minh châu Âu và Việt Nam về tiến độ xây dựng pháp luật;

b) trao đổi kinh nghiệm và thông tin trong Liên minh châu Âu và Việt Nam về thực thi quyền SHTT;

c) trao đổi kinh nghiệm trong Liên minh châu Âu và Việt Nam về thi hành tại cấp Trung ương và cấp trực thuộc trung ương của hải quan, công an, cơ quan hành chính và tư pháp; phối hợp để ngăn chặn xuất khẩu hàng giả, kể cả với các nước khác;

d) xây dựng năng lực; trao đổi và đào tạo nhân sự;

e) thúc đẩy và phổ biến các thông tin về quyền SHTT trong giới kinh doanh, các tổ chức xã hội, xã hội-nghề nghiệp; nâng cao nhận thức của công chúng về người tiêu dùng và người nắm giữ quyền SHTT;

f) tăng cường hợp tác liên chính phủ, ví dụ như giữa các cơ quan sở hữu trí tuệ;

g) tích cực thúc đẩy nhận thức và giáo dục của công chúng đối với các chính sách về quyền sở hữu trí tuệ: xây dựng chiến lược hiệu quả để xác định đối tượng chính và tạo ra các chương trình truyền thông để tăng nhận thức của ngườ tiêu dùng và các phương tiện truyền thông về tác động của vi phạm sở hữu trí tuệ, bao gồm nguy cơ đối với sức khỏe và sự an toàn và mối liên hệ với tội phạm có tổ chức.

3. Không ảnh hưởng tới ​​và là bổ sung cho các khoản 1 và 2, các bên đồng ý tổ chức các cuộc đối thoại hiệu quả khi cần thiết về các vấn đề sở hữu trí tuệ ( "Nhóm Công tác về sở hữu trí tuệ (bao gồm các quy tắc chung)”), để giải quyết các chủ đề liên quan đến việc bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ thuộc chương này, và cả bất kỳ vấn đề liên quan khác.

Điều XX

Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ trung gian

 (1) Theo các khoản khác của Điều này, mỗi Bên quy định hạn chế hoặc miễn trừ trong pháp luật quốc gia liên quan đến trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ trung gian cho hành vi xâm phạm quyền tác giả hoặc quyền liên quan diễn ra trên hoặc thông qua mạng lưới viễn thông29 liên quan đến việc cung cấp, sử dụng dịch vụ của họ.

 (2) Những hạn chế hay miễn trừ nêu trong khoản trước phải bao gồm ít nhất các hoạt động sau:

 (a) việc truyền tải trong một mạng lưới viễn thông những thông tin được cung cấp bởi một người sử dụng dịch vụ, hoặc việc cung cấp quyền truy cập vào một mạng viễn thông;

 (b) việc truyền tải trong một mạng lưới viễn thông những thông tin được cung cấp bởi một người sử dụng của các dịch vụ liên quan đến việc lưu trữ tự động, trung gian và tạm thời các thông tin đó, thực hiện với mục đích duy nhất là làm tăng hiệu quả cho việc truyền phát thông tin đến người dùng khác của dịch vụ theo yêu cầu của họ ( "bộ nhớ đệm"), với điều kiện:

(i) nhà cung cấp không sửa đổi các thông tin trừ khi vì lý do kỹ thuật;

 (ii) nhà cung cấp tuân thủ các điều kiện về tiếp cận thông tin;

 (iii) nhà cung cấp tuân thủ các quy định liên quan đến việc cập nhật các thông tin, quy định chi tiết theo cách được công nhận rộng rãi và được sử dụng bởi ngành công nghiệp;

 (iv) nhà cung cấp không can thiệp vào việc sử dụng hợp pháp công nghệ, được công nhận rộng rãi và sử dụng bởi ngành công nghiệp, để có được dữ liệu về việc sử dụng các thông tin;

 (v) nhà cung cấp loại bỏ hoặc vô hiệu hóa quyền truy cập vào các thông tin đã được lưu trữ khi biết được30 sự thật là thông tin tại nguồn truyền tải ban đầu đã được gỡ bỏ khỏi mạng, hoặc quyền truy cập vào nó đã bị vô hiệu.

 (c) việc lưu trữ các thông tin được cung cấp bởi một người sử dụng của các dịch vụ theo yêu cầu của một người sử dụng của dịch vụ ( "lưu trữ") với điều kiện:

 (i) các nhà cung cấp không biết về thông tin bất hợp pháp và

 (ii) khi được biết31, các nhà cung cấp hoạt động khẩn trương để loại bỏ hoặc vô hiệu hóa quyền truy cập vào thông tin.

 (3 bis) Mỗi Bên có thể quy định trong pháp luật trong nước của mình những trường hợp mà các nhà cung cấp dịch vụ trung gian không đủ điều kiện cho những giới hạn hoặc loại trừ trong khoản 2.

 (4) Điều kiện đầy đủ để các nhà cung cấp dịch vụ tạo điều kiện cho những giới hạn hoặc ngoại lệ quy định tại trong khoản 2 có thể không bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ giám sát dịch vụ của mình, hoặc tìm kiếm sự thật chỉ ra hoạt động vi phạm.

 (5) Mỗi ​​Bên có thể thiết lập các thủ tục thông báo hiệu quả hành vi vi phạm được tuyên bố, và hiệu quả kháng cáo.

 (6) Điều này sẽ không ảnh hưởng đến khả năng của một tòa án hoặc cơ quan hành chính, theo quy định của các hệ thống pháp lý của các bên, trong việc đòi hỏi các nhà cung cấp dịch vụ trung gian chấm dứt hoặc ngăn chặn hành vi xâm phạm.

---------------------------------------------------------

1  Trong thời hạn 3 năm kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực

2 Để chắc chắn hơn, một Bên được yêu cầu phải làm theo các phiên bản cập nhật của Bảng phân loại Nice đến mức các phiên bản cập nhật đã được xuất bản bởi WIPO và đối với Việt Nam, bản dịch chính thức đã được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền.

3  Không ảnh tưởng tới Điều 5.5

4 Việc sử dụng hợp lý các thuật ngữ mô tả bao gồm việc sử dụng các dấu hiệu để chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ, và nơi mà việc sử dụng này phù hợp với thực hành trung thực trong công nghiệp và thương mại.

5  Đối với Việt Nam, "thu hồi" tương đương với "chấm dứt".

7  Sử dụng chính thức ngụ ý sử dụng thực tế với mục đích kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được đề cập để nâng cao thiện chí. Nói chung, điều này hàm ý bán hàng thực tế và có phải có được một số lượng bán hàng hoặc cung cấp các dịch vụ trong khoảng thời gian có liên quan. Sử dụng trong quảng cáo tương đương với sử dụng chính thức. Tuy nhiên, các bước chuẩn bị đơn thuần không được coi là sử dụng chính hãng một nhãn hiệu. Sử dụng chính thức trái ngược với sử dụng phiếu đổi hàng hay sử dụng không chính thức được thiết kế chỉ để duy trì thương hiệu trên sổ đăng ký.

 

8 Không ảnh hưởng đến pháp luật về hệ thống đăng ký và bảo hộ chỉ dẫn địa lý, mỗi Bên quy định các phương tiện pháp lý cho việc huỷ bỏ hiệu lực của việc đăng ký chỉ dẫn địa lý.

9 Những tên giống tốt chứa hoặc bao gồm “Valencia” có thể tiếp tục được sử dụng trên sản phẩm tương tự hay cung cấp cho người tiêu dùng không bị nhầm lẫn về bản chất của thuật ngữ này hoặc nguồn gốc chính xác của sản phẩm.

10  Việc bảo vệ của thuật ngữ "brie" không được tìm kiếm.

11  Việc bảo vệ của thuật ngữ "camembert" không được tìm kiếm.

12  Việc bảo vệ của thuật ngữ "emmental" không được tìm kiếm.

13 Tên giống tốt “Kalamata” có thể tiếp tục được sử dụng trên sản phẩm tương tự, với điều kiện người tiêu dùng không bị nhầm lẫn về bản chất của thuật ngữ này hoặc nguồn gốc chính xác của sản phẩm.

14  Việc bảo vệ của thuật ngữ "mozzarella" không được tìm kiếm.

15 Các quy định của Điều 6 sẽ không phương hại đến quyền của bất kỳ người nào sử dụng hoặc đăng ký tại Việt Nam một thương hiệu có chứa hoặc bao gồm thuật ngữ “parmesan”. Điều này không áp dụng đối với việc sử dụng mà sẽ gây nhầm lẫn cho công chúng về nguồn gốc địa lý của hàng hóa.

16  Việc bảo vệ của thuật ngữ "pecorino" không được tìm kiếm.

17  Việc bảo vệ của thuật ngữ "provolone" không được tìm kiếm.

18  Việc bảo vệ của thuật ngữ "gouda" không được tìm kiếm.

19  Trong thời hạn 2 năm kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực

20  Các bên đồng ý rằng khi các luật trong nước của một Bên quy định như vậy, một kiểu dáng có nghĩa là sự xuất hiện của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần có thể tách rời và/hoặc không thể tách rời của sản phẩm.

21  Các bên đồng ý rằng khi các luật trong nước của một Bên quy định như vậy, đặc điểm cá nhân của kiểu dáng cũng có thể được yêu cầu. Điều này đề cập đến các thiết kế khác biệt đáng kể so với kiểu dáng hoặc tổ hợp của các đặc điểm của các kiểu dáng đã được biết tới. Liên minh xem xét lại thiết kế có đặc điểm riêng biệt nếu ấn tượng tổng thể mà nó tạo ra trên những người dung được thông báo khác với ấn tượng tổng thể sản xuất trên một người dùng đó bằng bất kỳ kiểu dáng đã được công bố.

22  Điều này được hiểu rằng kiểu dáng không bị loại trừ khỏi sự bảo vệ đơn giản trên cơ sở rằng kiểu dáng đó là một phần của một vật thể hay sản phẩm, với điều kiện có thể nhìn thấy và thực hiện đầy đủ các tiêu chí của đoạn này, và:

 (a) thực hiện bất kỳ các tiêu chuẩn khác để bảo vệ kiểu dáng; và

 (b) được loại trừ khỏi bảo vệ thiết kế theo luật quốc gia tương ứng của các bên.

23  Trong mục này, một sự chậm trễ bất hợp lý ít nhất phải bao gồm một sự chậm trễ khi phản hồi lần đầu cho người nộp đơn cho phép tiếp thị về tình trạng áp dụng của hơn 24 tháng kể từ ngày nộp đơn. Bất kỳ sự chậm trễ xảy ra trong quá trình cấp giấy phép tiếp thị do thời gian do người nộp đơn hoặc bất kỳ khoảng thời gian ngoài tầm kiểm soát của cơ quan cấp phép tiếp thị không nằm trong việc xem xét sự chậm trễ này.

24  Giai đoạn này có thể được gia hạn thêm sáu tháng đối với các sản phẩm với các nghiên cứu ở trẻ em, và kết quả của những nghiên cứu này được phản ánh trong thông tin sản phẩm.

25 Trong tiểu mục C.1, khái niệm "quyền sở hữu trí tuệ" bao gồm ít nhất các quyền sau đây: quyền tác giả; quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền của các tác giả của thiết kế bố trí hoặc một sản phẩm bán dẫn; quyền về nhãn hiệu; quyền về kiểu dáng; quyền sáng chế; chỉ dẫn địa lý; quyền giải pháp hữu ích; quyền đối với giống cây trồng; tên thương mại trong chừng mực chúng được bảo vệ như quyền sở hữu trí tuệ trong pháp luật quốc gia liên quan.

26  Các Bên đảm bảo rằng quy định này áp dụng đối với hàng hoá xâm phạm được tìm thấy trong các kênh thương mại và vi phạm nên được quy định tối thiểu là thu hồi hàng hóa từ khách hàng (ví dụ như cơ sở bán sỉ, nhà phân phối, nhà bán lẻ).

27  Việc tính toán lợi nhuận không công bằng thực hiện bởi bên vi phạm không được lặp lại ở việc tính toán lợi nhuận bị mất.

28  Yếu tố phi kinh tế bao gồm thành kiến đạo đức gây ra bởi hành vi xâm phạm quyền nhân thân của nhà sáng chế/tác giả.

29  Bao gồm Internet.

30  Không điều khoản nào tại Chương này ngăn cản một trong các Bên xác định trong điều kiện luật pháp quốc gia để xác định cách để nhận biết về cách thức thu thập thông tin bất hợp pháp đang được lưu trữ.

31  Không điều khoản nào tại Chương này ngăn cản một trong các Bên xác định trong điều kiện luật pháp quốc gia để xác định cách để nhận biết về cách thức thu thập thông tin bất hợp pháp đang được lưu trữ.

4,691