Lời nói đầu
(English text)
Chương 1: Mục tiêu và định nghĩa
(English text)
Điều 1.1 Thiết lập một khu vực thương mại tự do
Điều 1.2 Mục tiêu
Điều 1.3 Hiệp định Đối tác và Hợp tác
Điều 1.4 Các Hiệp định WTO
Điều 1.5 Định nghĩa chung
Chương 2: Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường hàng hóa
(English text)
Điều 2.1 Mục đích
Điều 2.2 Phạm vi
Điều 2.3 Định nghĩa
Điều 2.4 Đối xử quốc gia
Điều 2.5 Phân loại hàng hóa
Điều 2.6 Hàng tân trang
Điều 2.7 Cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan
Điều 2.8 Quản lý các sai sót hành chinh
Điều 2.9 Các biện pháp cụ thể liên quan đến ưu đãi thuế quan
Điều 2.10 Hàng hóa sửa chữa
Điều 2.11 Thuế xuất khẩu, thuế hoặc các khoản thu khác
Điều 2.12 Trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp
Điều 2.13 Thực thi các quy định thương mại
Điều 2.14 Hạn chế xuất khẩu và nhập khẩu
Điều 2.15 Các quyền thương mại và quyền liên quan khác đối với dược phẩm
Điều 2.16 Thủ tục cấp phép nhập khẩu
Điều 2.17 Thủ tục cấp phép xuất khẩu
Điều 2.18 Phí, lệ phí khác và thủ tục hành chính liên quan đến xuất khẩu và nhập khẩu
Điều 2.19 Dán nhãn xuất xứ
Điều 2.20 Doanh nghiệp thương mại Nhà nước
Điều 2.21 Xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan theo lĩnh vực
Điều 2.22 Ngoại lệ chung
Điều 2.23 Ủy ban Thương mại Hàng hóa
Chương 3: Phòng vệ Thương mại
(English text)
Mục A Thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng
Điều 3.1 Các điều khoản chung
Điều 3.2 Minh bạch hóa
Điều 3.3 Xem xét lợi ích công cộng
Điều 3.4 Quy tắc thuế suất thấp hơn
Điều 3.5 Loại trừ cơ chế giải quyết tranh chấp
Mục B Các biện pháp tự vệ toàn cầu
Điều 3.6 Các Điều khoản chung
Điều 3.7 Minh bạch hóa
Điều 3.8 Loại trừ cơ chế giải quyết tranh chấp
Mục C Điều khoản tự vệ song phương
Điều 3.9 Định nghĩa
Điều 3.10 Áp dụng một biện pháp tự vệ song phương
Điều 3.11 Các điều kiện và hạn chế
Điều 3.12 Các biện pháp tạm thời
Điều 3.13 Bồi thường
Điều 3.14 Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh
Chương 4: Hải quan và Thuận lợi hóa thương mại
(English text)
Điều 4.1 Mục tiêu
Điều 4.2 Hợp tác hải quan và hỗ trợ hành chính
Điều 4.3 Các quy định và thủ tục hải quan
Điều 4.4 Giải phóng hàng hóa
Điều 4.5 Đơn giản hóa thủ tục hải quan
Điều 4.6 Quá cảnh và chuyển tải
Điều 4.7 Quản lý rủi ro
Điều 4.8 Minh bạch
Điều 4.9 Xác định trước
Điều 4.10 Phí và lệ phí
Điều 4.11 Đại lý hải quan
Điều 4.12 Trị giá hải quan
Điều 4.13 Kiểm tra trước khi gửi hàng
Điều 4.14 Rà soát và khiếu nại
Điều 4.15 Mối quan hệ với cộng đồng doanh nghiệp
Điều 4.16 Ủy ban Hải quan
Chương 5: Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại
(English text)
Điều 5.1 Khẳng định Hiệp định TBT
Điều 5.2 Mục tiêu
Điều 5.3 Phạm vi áp dụng và định nghĩa
Điều 5.4 Quy chuẩn kỹ thuật
Điều 5.5 Tiêu chuẩn
Điều 5.6 Quy trình đánh giá sự phù hợp
Điều 5.7 Minh bạch hóa
Điều 5.8 Giám sát thị trường
Điều 5.9 Đánh dấu và ghi nhãn
Điều 5.10 Hợp tác chung và thuận lợi hóa thương mại
Điều 5.11 Tham vấn
Điều 5.12 Thực thi
Chương 6: Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch
(English text)
Điều 6.1 Phạm vi
Điều 6.2 Mục tiêu
Điều 6.3 Định nghĩa
Điều 6.4 Quy định chung
Điều 6.5 Cơ quan chức năng và đầu mối liên hệ
Điều 6.6 Thủ tục và yêu cầu nhập khẩu
Điều 6.7 Xác minh
Điều 6.8 Thủ tục lập danh sách các cơ sở
Điều 6.9 Các biện pháp liên quan đến sức khỏe động vật và thực vật
Điều 6.10 Tương đương
Điều 6.11 Ủy ban an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật
Điều 6.12 Minh bạch và trao đổi thông tin
Điều 6.13 Tham vấn
Điều 6.14 Các biện pháp khẩn cấp
Điều 6.15 Hỗ trợ kỹ thuật và đối xử đặc biệt và khác biệt
Chương 7: Hàng rào phi thuế quan đối với thương mại và đầu tư trong sản xuất năng lượng tái tạo
(English text)
Điều 7.1 Mục tiêu
Điều 7.2 Định nghĩa
Điều 7.3 Phạm vi
Điều 7.4 Nguyên tắc
Điều 7.5 Tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật và đánh giá hợp chuẩn
Điều 7.6 Ngoại lệ
Điều 7.7 Thực thi và hợp tác
Chương 8: Tự do hóa Đầu tư, Thương mại Dịch vụ và Thương mại điện tử
(English text)
Mục A Các điều khoản chung
Điều 8.1 Mục tiêu và phạm vi
Điều 8.2 Định nghĩa
Mục B Tự do hóa đầu tư
Điều 8.3 Phạm vi
Điều 8.4 Tiếp cận thị trường
Điều 8.5 Đối xử quốc gia
Điều 8.6 Đối xử tối huệ quốc
Điều 8.7 Biểu cam kết cụ thể
Điều 8.8 Yêu cầu thực hiện
Mục C Cung cấp dịch vụ qua biên giới
Điều 8.9 Phạm vi
Điều 8.10 Tiếp cận thị trường
Điều 8.11 Đối xử quốc gia
Điều 8.12 Biểu cam kết cụ thể
Mục D Hiện diện tạm thời của thể nhân vì mục đích kinh doanh
Điều 8.13 Phạm vi và định nghĩa
Điều 8.14 Khách kinh doanh và người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
Điều 8.15 Người chào bán dịch vụ
Điều 8.16 Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng
Điều 8.17 Chuyên gia độc lập
Mục E Khuôn khổ pháp lý
Tiểu mục 1 Quy định trong nước
Điều 8.18 Phạm vi và định nghĩa
Điều 8.19 Điều kiện cấp phép và trình độ chuyên môn
Điều 8.20 Thủ tục cấp phép và trình độ chuyên môn
Tiểu mục 2 Các điều khoản áp dụng chung
Điều 8.21 Công nhận lẫn nhau về bằng cấp chuyên môn
Tiểu mục 3 Các dịch vụ máy tính
Điều 8.22 Diễn giải về các dịch vụ máy tính
Tiểu mục 4 Dịch vụ bưu chính
Điều 8.23 Ngăn chặn các hành vi phi cạnh tranh trong lĩnh vực bưu chính
Điều 8.24 Giấy phép
Điều 8.25 Cơ quan quản lý bưu chính
Tiểu mục 5 Dịch vụ mạng viễn thông
Điều 8.26 Phạm vi
Điều 8.27 Các định nghĩa
Điều 8.28 Cơ quan quản lý
Điều 8.29 Cấp phép cung cấp dịch vụ và mạng viễn thông
Điều 8.30 Nguồn tài nguyên quý hiếm
Điều 8.31 Truy cập và sử dụng dịch vụ và mạng viễn thông công cộng
Điều 8.32 Kết nối
Điều 8.33 Các biện pháp bảo hộ cạnh tranh về nhà cung cấp chủ đạo
Điều 8.34 Dịch vụ phổ cập
Điều 8.35 Chuyển mạng giữ nguyên số
Điều 8.36 Bảo mật thông tin
Điều 8.37 Giải quyết tranh chấp viễn thông
Điều 8.38 Chung điểm đặt thiết bị
Điều 8.39 Dịch vụ cho thuê kênh riêng
Điều 8.40 Bóc tách các phần tử mạng
Tiểu mục 6 Dịch vụ tài chính
Điều 8.41 Phạm vi và định nghĩa
Điều 8.42 Ngoại lệ thận trọng
Điều 8.43 Quy định về minh bạch hóa
Điều 8.44 Dịch vụ tài chính mới
Điều 8.45 Xử lý dữ liệu
Điều 8.46 Ngoại lệ cụ thể
Điều 8.47 Các tổ chức được ủy quyền quản lý
Điều 8.48 Hệ thống thanh toán bù trừ
Tiểu mục 7 Dịch vụ vận tải biển quốc tế
Điều 8.49 Phạm vi, định nghĩa và nguyên tắc
Mục F Thương mại điện tử
Điều 8.50 Mục tiêu và các nguyên tắc
Điều 8.51 Thuế hải quan
Điều 8.52 Hợp tác về chính sách pháp luật về thương mại điện tử
Mục G Các ngoại lệ
Điều 8.53 Các ngoại lệ chung
Mục H Điều khoản tổ chức
Điều 8.54 Ủy ban Đầu tư, Thương mại dịch vụ, Thương mại điện tử và Mua sắm công
Chương 9: Mua sắm công
(English text)
Điều 9.1 Định nghĩa
Điều 9.2 Phạm vi điều chỉnh
Điều 9.3 Ngoại lệ an ninh và các ngoại lệ chung
Điều 9.4 Các nguyên tắc chung
Điều 9.5 Thông tin về hệ thống đấu thầu
Điều 9.6 Các thông báo
Điều 9.7 Điều kiện tham dự thầu
Điều 9.8 Đánh giá năng lực nhà thầu
Điều 9.9 Tiêu chuẩn kỹ thuật
Điều 9.10 Nghiên cứu thị trường
Điều 9.11 Hồ sơ mời thầu
Điều 9.12 Thời gian trong đấu thầu
Điều 9.13 Đàm phán
Điều 9.14 Chỉ định thầu
Điều 9.15 Đấu giá điện tử
Điều 9.16 Xử lý hồ sơ dự thầu và Trao hợp đồng
Điều 9.17 Thông tin sau khi trao hợp đồng
Điều 9.18 Công bố thông tin
Điều 9.19 Giải quyết kiến nghị trong nước
Điều 9.20 Sửa đổi và Điều chỉnh Bản chào
Điều 9.21 Hợp tác
Điều 9.22 Đàm phán trong tương lai
Điều 9.23 Ủy ban về Đầu tư, Dịch vụ, Thương mại điện tử và Mua sắm công
Chương 10: Chính sách cạnh tranh
(English text)
Mục A Hành vi phản cạnh tranh
Điều 10.1 Các nguyên tắc
Điều 10.2 Khuôn khổ pháp lý
Điều 10.3 Thực hiện
Mục B Trợ cấp
Điều 10.4 Các nguyên tắc
Điều 10.5 Định nghĩa và phạm vi
Điều 10.6 Mối quan hệ với WTO
Điều 10.7 Minh bạch hóa
Điều 10.8 Tham vấn
Điều 10.9 Trợ cấp riêng có điều kiện
Điều 10.10 Rà soát
Mục C Các định nghĩa và nguyên tắc chung
Điều 10.11 Các định nghĩa
Điều 10.12 Bảo mật
Điều 10.13 Giải quyết tranh chấp
Điều 10.14 Hợp tác
Chương 11: Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp được cấp đặc quyền hoặc ưu đãi đặc biệt và doanh nghiệp độc quyền chỉ định
(English text)
Điều 11.1 Các định nghĩa
Điều 11.2 Phạm vi áp dụng
Điều 11.3 Các điều khoản chung
Điều 11.4 Không phân biệt đối xử và tính toán thương mại
Điều 11.5 Khuôn khổ quản lý
Điều 11.6 Minh bạch hóa
Điều 11.7 Hợp tác kỹ thuật
Chương 12: Sở hữu trí tuệ
(English text)
Mục A Điều khoản chung và nguyên tắc
Điều 12.1 Mục đích
Điều 12.2 Bản chất và phạm vi của nghĩa vụ
Điều 12.3 Đối xử Tối huệ quốc
Điều 12.4 Cạn quyền
Mục B Các tiêu chuẩn liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
Tiểu mục 1 Quyền tác giả và quyền liên quan
Điều 12.5 Quy định về bảo hộ
Điều 12.6 Tác giả
Điều 12.7 Người biểu diễn
Điều 12.8 Nhà sản xuất bản ghi âm
Điều 12.9 Tổ chức phát sóng
Điều 12.10 Phát sóng và truyền đạt tới công chúng
Điều 12.11 Thời hạn bảo hộ
Điều 12.12 Bảo hộ các biện pháp công nghệ
Điều 12.13 Bảo hộ thông tin quản lý quyền
Điều 12.14 Các giới hạn và ngoại lệ
Điều 12.15 Quyền bán lại của nghệ sĩ đối với tác phẩm nghệ thuật
Điều 12.16 Hợp tác về quản lý tập thể quyền
Tiểu mục 2 Nhãn hiệu
Điều 12.17 Điều ước quốc tế
Điều 12.18 Quyền đối với nhãn hiệu
Điều 12.19 Thủ tục đăng ký
Điều 12.20 Nhãn hiệu nổi tiếng
Điều 12.21 Ngoại lệ của quyền đối với nhãn hiệu
Điều 12.22 Đình chỉ hiệu lực nhãn hiệu đã đăng ký
Tiểu mục 3 Chỉ dẫn địa lý
Điều 12.23 Phạm vi áp dụng
Điều 12.24 Hệ thống đăng ký và bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 12.25 Các chỉ dẫn địa lý được xác lập
Điều 12.26 Sửa đổi Danh sách chỉ dẫn địa lý
Điều 12.27 Bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 12.28 Ngoại lệ
Điều 12.29 Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý
Điều 12.30 Mối quan hệ với nhãn hiệu
Điều 12.31 Thực thi sự bảo hộ
Điều 12.32 Quy tắc chung
Điều 12.33 Hợp tác và minh bạch
Tiểu mục 4 Kiểu dáng công nghiệp
Điều 12.34 Điều ước quốc tế
Điều 12.35 Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được đăng ký
Điều 12.36 Ngoại lệ và loại trừ
Điều 12.37 Mối quan hệ với quyền tác giả
Tiểu mục 5 Sáng chế
Điều 12.38 Các điều ước quốc tế
Điều 12.39 Bằng sáng chế và sức khỏe cộng đồng
Điều 12.40 Thủ tục cấp phép
Tiểu mục 6 Bảo hộ thông tin bí mật
Điều 12.41 Bảo hộ thông tin bí mật
Tiểu mục 7 Quyền đối với giống cây trồng
Điều 12.42 Quyền đối với giống cây trồng
Mục C Thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Tiểu mục 1 Các quy định chung về thực thi
Điều 12.43 Nghĩa vụ chung
Điều 12.44 Người có quyền nộp đơn
Tiểu mục 2 Thực thi dân sự
Điều 12.45 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 12.46 Chứng cứ
Điều 12.47 Quyền thông tin
Điều 12.48 Các chế tài khác
Điều 12.49 Lệnh của tòa án
Điều 12.50 Các biện pháp thay thế
Điều 12.51 Bồi thường thiệt hại
Điều 12.52 Chi phí pháp lý
Điều 12.53 Công bố phán quyết của tòa án
Điều 12.54 Giả định về tác giả hoặc chủ sở hữu quyền
Tiểu mục 3 Nhà cung cấp dịch vụ trung gian
Điều 12.55 Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ trung gian
Tiểu mục 4 Kiểm soát biên giới
Điều 12.56 Phù hợp với GATT 1994 và Hiệp định TRIPS
Điều 12.57 Định nghĩa
Điều 12.58 Phạm vi của các biện pháp kiểm soát biên giới
Điều 12.59 Hành động chủ động của cơ quan hải quan
Điều 12.60 Hợp tác cụ thể trong lĩnh vực các biện pháp tại biên giới
Tiểu mục 5 Các quy định khác liên quan đến thực thi
Điều 12.61 Bộ quy tắc ứng xử
Mục D Hợp tác và các quy định thể chế
Điều 12.62 Hợp tác
Điều 12.63 Các nhóm công tác về sở hữu trí tuệ, bao gồm chỉ dẫn địa lý
Chương 13: Thương mại và Phát triển bền vững
(English text)
Điều 13.1 Mục tiêu
Điều 13.2 Quyền điều chỉnh và mức độ bảo vệ
Điều 13.3 Duy trì mức độ bảo vệ
Điều 13.4 Các Tiêu chuẩn và Thỏa thuận Đa phương về Lao động
Điều 13.5 Các Hiệp định Môi trường Đa phương
Điều 13.6 Biến đổi khí hậu
Điều 13.7 Đa dạng sinh học
Điều 13.8 Quản lý tài nguyên rừng bền vững và thương mại lâm sản
Điều 13.9 Thương mại và quản lý bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển và sản phẩm nuôi trồng thủy sản
Điều 13.10 Thương mại và đầu tư hướng đến phát triển bền vững
Điều 13.11 Thông tin khoa học
Điều 13.12 Minh bạch
Điều 13.13 Đánh giá tác động bền vững
Điều 13.14 Hợp tác về thương mại và phát triển bền vững
Điều 13.15 Các điều khoản về thể chế
Điều 13.16 Tham vấn Chính phủ
Điều 13.17 Hội đồng Chuyên gia
Chương 14: Minh bạch hóa
(English text)
Điều 14.1 Mục tiêu và Phạm vi
Điều 14.2 Định nghĩa
Điều 14.3 Công bố
Điều 14.4 Yêu cầu thông tin và Đầu mối Liên lạc
Điều 14.5 Quản lý các Biện pháp Mang Tính Áp dụng Chung
Điều 14.6 Rà soát và Kháng cáo
Điều 14.7 Thông lệ Chính sách Quản lý và Ứng xử Hành chính Tốt
Điều 14.8 Các quy tắc cụ thể
Chương 15: Giải quyết tranh chấp
(English text)
Mục A Mục tiêu và phạm vi
Điều 15.1 Mục tiêu
Điều 15.2 Phạm vi
Mục B Tham vấn và hòa giải
Điều 15.3 Tham vấn
Điều 15.4 Cơ chế hòa giải
Mục C Thủ tục giải quyết tranh chấp
Tiểu mục 1 Thủ tục trọng tài
Điều 15.5 Khởi động thủ tục trọng tài
Điều 15.6 Điều khoản tham chiếu của hội đồng trọng tài
Điều 15.7 Thành lập hội đồng trọng tài
Điều 15.8 Quy trình tố tụng Giải quyết Tranh chấp của Hội đồng Trọng tài
Điều 15.9 Các phán quyết Sơ bộ trong Trường hợp khẩn cấp
Điều 15.10 Báo cáo sơ bộ
Điều 15.11 Báo cáo cuối cùng
Tiểu mục 2 Tuân thủ
Điều 15.12 Tuân thủ báo cáo cuối cùng
Điều 15.13 Khoảng Thời gian Hợp lý của việc Tuân thủ
Điều 15.14 Rà soát các Biện pháp đã Thực hiện để Tuân thủ Báo cáo Cuối cùng
Điều 15.15 Biện pháp khắc phục tạm thời trong trường hợp không tuân thủ
Điều 15.16 Rà soát Biện pháp đã Thực hiện để Tuân thủ Sau khi Thông qua các Biện pháp khắc phục Tạm thời đối với việc không Tuân thủ
Tiểu mục 3 Các quy định chung
Điều 15.17 Thay thế Trọng tài viên
Điều 15.18 Tạm ngừng và Chấm dứt Quy trình Tố tụng Trọng tài
Điều 15.19 Giải pháp Đồng thuận
Điều 15.20 Thông tin và Tư vấn kỹ thuật
Điều 15.21 Các quy tắc diễn giải
Điều 15.22 Quyết định và Phán quyết của Hội đồng trọng tài
Mục D Các điều khoản chung
Điều 15.23 Danh sách Trọng tài viên
Điều 15.24 Lựa chọn diễn đàn giải quyết tranh chấp
Điều 15.25 Thời hạn
Điều 15.26 Rà soát và Sửa đổi
Chương 16: Hợp tác và nâng cao năng lực
(English text)
Điều 16.1 Mục tiêu và phạm vi
Điều 16.2 Các lĩnh vực và biện pháp hợp tác
Điều 16.3 Phúc lợi động vật
Điều 16.4 Cơ chế thể chế
Chương 17: Các điều khoản về thể chế, các điều khoản chung và các điều khoản cuối cùng
(English text)
Điều 17.1 Ủy ban Thương mại
Điều 17.2 Các Ủy ban Chuyên trách
Điều 17.3 Các nhóm công tác
Điều 17.4 Việc ra Quyết định của Ủy ban Thương mại
Điều 17.5 Sửa đổi
Điều 17.6 Mở rộng quy định pháp luật của WTO
Điều 17.7 Các Biện pháp Thuế
Điều 17.8 Tài khoản Vãng lai
Điều 17.9 Di chuyển Vốn
Điều 17.10 Áp dụng Luật và các Quy định liên quan đến Di chuyển Vốn, Thanh toán hoặc Chuyển tiền
Điều 17.11 Các Biện pháp Tự vệ Tạm thời đối với Di chuyển Vốn, Thanh toán hoặc Chuyển tiền
Điều 17.12 Các Biện pháp hạn chế trong trường hợp gặp khó khăn về Cán cân Thanh toán hoặc Tài chính Bên ngoài
Điều 17.13 Ngoại lệ về an ninh
Điều 17.14 Tận dụng Ưu đãi
Điều 17.15 Công bố Thông tin
Điều 17.16 Hiệu lực
Điều 17.17 Thời hạn
Điều 17.18 Thực thi các Nghĩa vụ
Điều 17.19 Chủ thể Thực thi các Quyền hạn do Cơ quan Chính phủ giao
Điều 17.20 Hiệu lực không Trực tiếp
Điều 17.21 Các Phụ lục, Tiểu phụ lục, Tuyên bố chung, Nghị định thư và các Bản ghi nhớ
Điều 17.22 Mối quan hệ với các Hiệp định khác
Điều 17.23 Việc Gia nhập trong Tương lai vào Liên minh Châu Âu
Điều 17.24 Lãnh thổ áp dụng
Điều 17.25 Văn bản Chính thứcBản dịch này thuộc bản quyền THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Bạn được khai thác sử dụng cho công việc của riêng mình, nhưng không được sao chép, đăng lại trên bất cứ phương tiện nào.
![]() |
Toàn văn Bản tiếng Việt Hiệp định EVFTA |
CHƯƠNG 10
CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH
HÀNH VI PHẢN CẠNH TRANH
Các nguyên tắc
Các Bên công nhận tầm quan trọng của cạnh tranh không bị làm sai lệch trong quan hệ thương mại và đầu tư giữa các Bên. Các Bên thừa nhận rằng hành vi phản cạnh tranh có khả năng làm sai lệch sự vận hành đúng đắn của thị trường và làm suy giảm lợi ích của tự do hóa thương mại.
Khuôn khổ pháp lý
1. Các Bên phải áp dụng hoặc duy trì pháp luật cạnh tranh toàn diện nhằm cấm hành vi phản cạnh tranh, với mục tiêu thúc đẩy hiệu quả kinh tế và phúc lợi người tiêu dùng, và phải có những hành động thích đáng đối với các hành vi đó.
2. Trong phạm vi lãnh thổ tương ứng của mỗi Bên, pháp luật cạnh tranh phải xử lý một cách hiệu quả:
(a) thỏa thuận giữa các doanh nghiệp, quyết định của hiệp hội doanh nghiệp và các hành vi phối hợp có mục đích hoặc tác động ngăn cản, hạn chế hoặc làm sai lệch cạnh tranh;
(b) hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của một hoặc nhiều doanh nghiệp; và tập trung quyền lực giữa các doanh nghiệp gây cản trở đáng kể đến cạnh tranh hiệu quả.
Thực hiện
1. Mỗi Bên phải duy trì quyền tự chủ trong xây dựng và thực thi luật cạnh tranh của mình.
2. Mỗi Bên phải duy trì các cơ quan chịu trách nhiệm áp dụng đầy đủ và thực thi có hiệu quả pháp luật cạnh tranh, và đảm bảo rằng các cơ quan được trang bị phù hợp và có quyền hạn cần thiết để thực hiện trách nhiệm của mình.
3. Tất cả các doanh nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp nhà nước đều là đối tượng của luật cạnh tranh theo Điều 10.2 (Khuôn khổ pháp lý).
4. Mỗi Bên phải áp dụng pháp luật cạnh tranh một cách minh bạch và không phân biệt đối xử đối với cả doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước, tôn trọng các nguyên tắc công bằng trong tố tụng và quyền được bảo vệ của doanh nghiệp liên quan.
5. Việc áp dụng pháp luật cạnh tranh không được cản trở việc thực thi, theo luật hoặc trong thực tế, các nhiệm vụ công ích cụ thể được giao cho doanh nghiệp. Các miễn trừ áp dụng pháp luật cạnh tranh của một Bên phải được giới hạn trong phạm vi nhiệm vụ công ích, tương ứng với mục tiêu chính sách công mong muốn và phải minh bạch.
Các nguyên tắc
1. Các Bên đồng ý rằng một Bên có thể cung cấp các khoản trợ cấp khi cần thiết nhằm đạt được một mục tiêu chính sách công. Các Bên thừa nhận rằng, một số loại trợ cấp nhất định có khả năng làm sai lệch sự vận hành đúng đắn của thị trường và làm suy giảm các lợi ích của tự do hóa thương mại. Về nguyên tắc, một Bên không nên trợ cấp cho các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong trường hợp các khoản trợ cấp này có tác động tiêu cực, hoặc có khả năng gây tác động tiêu cực đến cạnh tranh và thương mại.
2. Dưới đây là một danh mục mang tính chất minh họa các mục tiêu chính sách công mà một Bên có thể trợ cấp theo các điều kiện quy định trong Mục này:
(a) khắc phục thiệt hại do thiên tai hay các sự kiện bất thường gây ra;
(b) thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các khu vực có tiêu chuẩn sống thấp bất thường hoặc nơi có tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng;
(c) khắc phục sự xáo trộn nghiêm trọng trong nền kinh tế của một trong các Bên;
(d) tạo thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động kinh tế hoặc các khu vực kinh tế nhất định, bao gồm nhưng không giới hạn ở các khoản trợ cấp dành cho các mục đích nghiên cứu, phát triển và sáng tạo được xác định rõ ràng, trợ cấp cho đào tạo hoặc tạo công ăn việc làm, trợ cấp vì mục đích môi trường, trợ cấp ưu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp luật tương ứng của các Bên; và
(e) thúc đẩy bảo tồn văn hóa và di sản.
3. Mỗi Bên phải đảm bảo rằng các doanh nghiệp chỉ sử dụng trợ cấp riêng do một Bên cung cấp theo mục tiêu chính sách của khoản trợ cấp riêng đó39.
Định nghĩa và phạm vi
1. Theo mục đích của Mục này, “trợ cấp” là một biện pháp đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 1.1 Hiệp định SCM, bất kể được cấp cho một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa hay cung ứng dịch vụ40.
2. Mục này chỉ áp dụng đối với trợ cấp là trợ cấp riêng theo quy định tại Điều 2 Hiệp định SCM. Trợ cấp cho người tiêu dùng cá nhân hoặc các biện pháp áp dụng chung, bao gồm trợ cấp và các biện pháp nhằm đạt được mục tiêu chính sách xã hội, không được coi là trợ cấp riêng.
3. Mục này áp dụng đối với trợ cấp riêng dành cho tất cả các doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
4. Việc áp dụng các quy định trong Mục này không được gây cản trở việc thực hiện, theo luật hoặc trong thực tế, các nhiệm vụ công ích cụ thể, bao gồm các nghĩa vụ cung cấp dịch vụ công, được giao cho doanh nghiệp có liên quan. Các miễn trừ nên được giới hạn trong phạm vi nhiệm vụ công ích, tương ứng với các mục tiêu chính sách công được giao và phải minh bạch.
5. Mục này không áp dụng đối với hoạt động phi kinh tế.
6. Khoản 1 Điều 10.9 (Trợ cấp riêng có điều kiện) không áp dụng đối với trợ cấp thủy sản và các trợ cấp liên quan đến thương mại hàng hoá nằm trong Phụ lục 1 Hiệp định về Nông nghiệp.
7. Mục này chỉ áp dụng đối với các khoản trợ cấp riêng với khoản tiền mà mỗi đối tượng thụ hưởng vượt quá 300.000 SDR (quyền rút vốn đặc biệt) trong thời gian 3 năm41.
8. Về trợ cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, Điều 10.7 (Minh bạch hóa) và Điều 10.6 (Trợ cấp riêng có điều kiện) chỉ áp dụng đối với các ngành dịch vụ sau đây: viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải bao gồm hàng hải, năng lượng, dịch vụ máy tính, kiến trúc và cơ khí, dịch vụ xây dựng và môi trường, tùy thuộc vào các bảo lưu trong Chương 8 (Tự do hoá đầu tư, Thương mại dịch vụ và Thương mại điện tử).
9. Mục này không áp dụng đối với các ngành hoặc phân ngành mà các Bên không liệt kê trong Chương 8 (Tự do hoá đầu tư, thương mại dịch vụ và thương mại điện tử).
10. Điều 10.9 (Trợ cấp riêng có điều kiện) không áp dụng đối với trợ cấp được chính thức chấp thuận hoặc được cấp trước hoặc trong vòng 5 năm kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực.
Mối quan hệ với WTO
Các quy định tại Mục này được áp dụng nhưng không được ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên theo Điều VI Hiệp định GATT 1994, Hiệp định SCM và Hiệp định về Nông nghiệp.
Minh bạch hóa
1. Mỗi Bên phải bảo đảm tính minh bạch đối với các khoản trợ cấp riêng. Để thực hiện điều này, sau mỗi 4 năm, mỗi Bên phải thông báo cho Bên kia về cơ sở pháp lý, hình thức, khoản tiền trợ cấp hoặc ngân sách và nếu có thể, đối tượng tiếp nhận trợ cấp riêng.42
2. Nghĩa vụ thông báo nêu tại khoản 1 được coi là hoàn thành nếu Bên đó công bố thông tin liên quan trên một trang web có thể truy cập một cách công khai, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch sau năm cấp trợ cấp. Thông báo đầu tiên phải được thực hiện không muộn hơn 4 năm kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực.
Tham vấn
1. Khi một Bên cho rằng một khoản trợ cấp riêng do Bên kia cấp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 10.9 (Trợ cấp riêng có điều kiện), có ảnh hưởng tiêu cực, hoặc có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích thương mại hoặc đầu tư của mình, Bên đó có thể bày tỏ quan ngại dưới hình thức văn bản gửi đến Bên kia và yêu cầu tham vấn về vấn đề này. Bên được yêu cầu phải xem xét thỏa đáng yêu cầu đó. Việc tham vấn cần nhằm xác định liệu:
(a) khoản trợ cấp riêng đó chỉ được cấp nhằm đạt mục tiêu chính sách công hay không;
(b) số tiền trợ cấp có được hạn chế ở mức cần thiết tối thiểu để đạt được mục tiêu này hay không;
(c) khoản trợ cấp có tạo động lực hay không; và
(d) giới hạn ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại và đầu tư của Bên yêu cầu hay không.
2. Để tạo thuận lợi cho việc tham vấn, Bên được yêu cầu phải cung cấp thông tin về khoản trợ cấp riêng đó trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Sau khi nhận được thông tin về khoản trợ cấp đó, nếu Bên yêu cầu nhận thấy rằng khoản trợ cấp liên quan trong quá trình tham vấn gây ra hoặc có thể gây ra tác động tiêu cực đến lợi ích thương mại và đầu tư của Bên yêu cầu một cách không cân xứng, Bên được yêu cầu phải nỗ lực hết sức để loại bỏ hoặc giảm thiểu các tác động tiêu cực này.
Trợ cấp riêng có điều kiện
1. Các Bên phải áp dụng điều kiện cho các khoản trợ cấp riêng như sau:
(a) được phép có một thỏa thuận pháp lý theo đó một cơ quan nhà nước hoặc một cơ quan công quyền có trách nhiệm trang trải các khoản nợ hoặc nghĩa vụ của các doanh nghiệp nhất định với điều kiện phạm vi của các khoản nợ và nghĩa vụ đó được giới hạn về số lượng và thời hạn thực hiện trách nhiệm;
(b) hỗ trợ doanh nghiệp phá sản hoặc đang gặp khó khăn với các hình thức khác nhau, chẳng hạn như cho vay, bảo lãnh, trợ cấp tiền mặt, cấp vốn, cung cấp tài sản dưới giá thị trường và miễn giảm thuế, có thời hạn trên 1 năm là được phép với điều kiện phải chuẩn bị một kế hoạch tái cơ cấu đáng tin cậy dựa trên các giả định thực tế, nhằm mục đích bảo đảm sự phục hồi của doanh nghiệp đó trong khoảng thời gian hợp lý để có thể tồn tại lâu dài và với sự đóng góp chi phí tái cơ cấu của chính doanh nghiệp đó.43
2. Khoản 1 không áp dụng đối với các khoản trợ cấp riêng mà Bên trợ cấp sau khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của Bên kia, đã chứng minh rằng khoản trợ cấp đó không ảnh hưởng hoặc không có khả năng ảnh hưởng đến thương mại và đầu tư của Bên kia.
3. Khoản 1 không áp dụng đối với các khoản trợ cấp riêng được cấp nhằm khắc phục sự xáo trộn nghiêm trọng trong nền kinh tế của một Bên. Sự xáo trộn trong nền kinh tế của một Bên được coi là nghiêm trọng nếu nó mang tính chất đặc biệt, tạm thời, đáng kể và ảnh hưởng đến các quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu hoặc toàn bộ nền kinh tế của một Bên chứ không chỉ một vùng hoặc một ngành kinh tế nhất định.
Rà soát
Các Bên phải rà soát Mục này không muộn hơn năm năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực và sau đó tiến hành rà soát theo định kỳ. Các Bên phải tham vấn lẫn nhau về sự cần thiết phải sửa đổi Mục này dựa trên kinh nghiệm có được và theo sự phát triển của bất kỳ quy định tương ứng nào trong khuôn khổ WTO. Cụ thể, các Bên sẽ rà soát việc bổ sung các ngành dịch vụ thuộc phạm vi của Mục này theo Điều 10.5 (Định nghĩa và Phạm vi).
CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG
Các định nghĩa
Theo mục đích của Chương này:
(a) “mục tiêu chính sách công” là mục tiêu chung nhằm đạt được lợi ích công tổng thể; và
(b) “nhiệm vụ công ích” là hoạt động cụ thể nhằm đạt được lợi ích công tổng thể mà thị trường không thể cung cấp hoặc chỉ có thể cung cấp với các điều kiện khác nhau về khả năng tiếp cận, chất lượng, tính an toàn, khả năng chi trả hoặc đối xử bình đẳng mà không có sự can thiệp của khu vực công.
Bảo mật
1. Trong quá trình trao đổi thông tin theo quy định của Chương này, các Bên phải xem xét các hạn chế được quy định theo pháp luật tương ứng liên quan đến bí mật chuyên môn và bí mật kinh doanh và phải đảm bảo việc bảo vệ bí mật kinh doanh và các thông tin mật khác.
2. Bên tiếp nhận thông tin phải bảo mật bất cứ thông tin nào được trao đổi theo thoả thuận này trừ trường hợp Bên kia cho phép tiết lộ hoặc công khai.
Giải quyết tranh chấp
Không bên nào được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo Hiệp định này đối với bất kỳ vấn đề nào phát sinh tại Mục A (Hành vi phản cạnh tranh) của Chương này và Điều 10.8 (Tham vấn).
Hợp tác
Để hoàn thành các mục tiêu của Chương này và nhằm tăng cường thực thi pháp luật cạnh tranh có hiệu quả, các Bên thừa nhận rằng việc tăng cường hợp tác về phát triển chính sách cạnh tranh, bao gồm kiểm soát trợ cấp, là vì lợi ích chung, tùy thuộc vào sự sẵn có của nguồn tài trợ theo các công cụ và chương trình hợp tác của các Bên.
39 Để rõ nghĩa hơn, khi một Bên ban hành các khuôn khổ pháp lý và thủ tục hành chính có liên quan đến vấn đề này, nghĩa vụ này được coi là hoàn thành.
40 Điều khoản này không ảnh hưởng đến quan điểm của các Bên và các kết quả có thể có trong các cuộc thảo luận trong tương lai tại WTO về trợ cấp đối với dịch vụ. Tùy thuộc vào tiến triển của các cuộc thảo luận ở cấp WTO, các Bên có thể áp dụng quyết định của một ủy ban liên quan để cập nhật Hiệp định về vấn đề này.
41 Để rõ nghĩa hơn, nghĩa vụ thông báo không yêu cầu Bên thông báo phải cung cấp tên đối tượng thụ hưởng trợ cấp.
42 Để rõ nghĩa hơn, trách nhiêm thông báo không yêu cầu Bên thông báo cung cấp tên của doanh nghiệp thụ hưởng trợ cấp.
43 Điều này không ngăn cản các Bên cung cấp hỗ trợ thanh khoản tạm thời dưới hình thức bảo lãnh vốn vay hoặc cho vay khoản tiền cần để duy trì hoạt động của doanh nghiệp trong khoảng thời gian cần thiết để xây dựng kế hoạch tái cấu trúc hoặc giải thể.