TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6095 : 1995
ISO 7970 : 1989 (E)
HẠT LÚA MÌ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Wheat
- Specification
Lời nói đầu
TCVN 6095 : 1995 hoàn toàn tương
đương với ISO 7970:1989 (E);
TCVN 6095 : 1995 do ban kỹ thuật
TCVN/TC/F1 Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wheat
- Specification
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này đề ra các yêu cầu kỹ
thuật tối thiểu cho hạt lúa mì giống Triticum aestivum sử dụng làm thức ăn cho
người và là đối tượng dùng trong buôn bán quốc tế.
Trong tiêu chuẩn này có danh mục
các hạt độc, có hại (phụ lục A), danh mục côn trùng gây hại không chấp nhận
trong ngũ cốc được bảo quản (phụ lục B) và phương pháp xác định hàm lượng các
tạp chất (phụ lục C).
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
Để xây dựng tiêu chuẩn này đã trích
dẫn các tiêu chuẩn quốc tế sau đây. Tại thời gian ban hành, lấn xuất bản chỉ ra
hiệu lực của tiêu chuẩn. Các bên đã thỏa thuận các tiêu chuẩn đã ban hành trước
có liên quan sẽ được rà soát xét lại dựa trên tiêu chuẩn này và đồng thời xem
xét khả năng áp dụng những tiêu chuẩn ban hành gần đây nhất (được liệt kê dưới
đây). Các thành viên của tổ chức IEC và ISO duy trì việc đăng ký các tiêu chuẩn
quốc tế hiện hành đang có hiệu lực.
ISO 712:1985 Ngũ cốc và các sản
phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm (phương pháp chuẩn thường quy)
ISO 950: 1979 Ngũ cốc. Lấy mẫu
(dạng hạt).
ISO 3093:1982 Ngũ cốc. Xác định chỉ
số rơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7971:1986 Ngũ cốc. Xác định
dung trọng của khối hạt còn được gọi là khối lượng của 100 lít (phương pháp
chuẩn).
3. Định nghĩa
Theo mục đích của tiêu chuẩn này,
áp dụng các định nghĩa sau:
Tạp chất: Những hạt lúa mì hư hỏng
và tất cả các chất hữu cơ và vô cơ khác lẫn trong hạt lúa mì.
Tạp chất bao gồm 4 loại chính sau:
hạt lúa mì bị hư hỏng (3.1), hạt ngũ cốc khác (3.2), vật ngoại lai (3.3) và hạt
độc, hại; hạt bị thối và hạt bị nấm cựa gà (3.4) (xem Bảng C1).
3.1. Hạt lúa mì bị hư hỏng
3.1.1. Hạt gãy: Hạt lúa mì mà trong
một phần của nội nhũ bị bóc trần. Khái niệm này bao gồm cả hạt mất phôi.
3.1.2. Hạt teo: Những hạt lọt qua
sàng với chiều rộng lỗ 1,70 mm.
3.1.3. Hạt không bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.2. Hạt hỏng do nhiệt: Hạt có
màu nâu hạt dẻ đến màu đen do ảnh hưởng của nhiệt.
3.1.4. Hạt bị sinh vật có hại xâm
nhập: Hạt bị hư hỏng nhìn thấy được bằng mắt thường do loài gặm nhấm, côn
trùng, nhệt mạt và các vi sinh gây hại khác tấn công.
3.1.5. hạt nảy mầm: hạt nảy mầm
không được tính đến song do sự hoạt động của a
- amylase mà kết quả thể hiện sự có mặt chất này và được biểu thị bằng chỉ số
rơi (xem 4.2.4).
3.2. Hạt ngũ cốc khác
Hạt ngũ cốc không phải là hạt lúa
mì Triticum aestivum.
3.3. Vật ngoại lai
Sau khi loại bỏ nấm cựa gà, vật
ngoại lai bao gồm:
- Tất cả các thành phần mẫu sau khi
đã loại trừ hạt ngũ cốc khác (3.2) hạt cây lúa mì, hạt độc, hại (3.4.1) và hạt
bị thối (3.4.2) được giữ lại trên sàng có chiều rộng lỗ 3,55 mm và tất cả thành
phần mẫu lọt qua sàng có chiều rộng lỗ 1,00 mm (theo quy ước thành phần sau
cùng được coi như là tạp chất vô cơ).
- Tất cả các thành phần hữu cơ khác
không phải là hạt lúa mì, hạt ngũ cốc khác (3.2), hạt độc hại (3.4.1), hạt bị
thối (3.4.2), hạt lạ, mảnh rơm, xác côn trùng và mảnh côn trùng v.v… và các
thành phần vô cơ như đá và cát mà lọt qua sàng có chiều rộng lỗ 3,55 mm và bị
giữ trên sàng có chiều rộng lỗ 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1. Hạt độc, hại: Các hạt mà nếu
sự có mặt với số lượng vượt quá mức quy định có thể có tác dụng nguy hại đến
sức khỏe, đến các tính chất cảm quan hay có hại đến đặc tính kỹ thuật. Danh mục
chỉ định các hạt này đã được ghi ở phụ lục A.
3.4.2. Hạt bị thối: Hạt lúa mì ngửi
thấy có mùi hôi do có chứa bào tử của các nấm mọc trên hạt như Tilletia caries,
Tilletia controversa, Tilletia foetida, Tilletia intermedia, Tilletia
triticoides và Neovossia indica.
3.4.3. Hạt bị nấm cựa gà: vỏ hạt bị
cứng do nấm Claviceps purpurea.
4. Yêu cầu
4.1. Những đặc tính chung, cảm
quan và sức khỏe
Hạt lúa mì phải có độ giòn, sạch,
không có mùi lạ, hay mùi chứng tỏ hạt bị hư hỏng và hạt không có chất phụ gia
và chất độc hại.
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và
chất nhiễm bẩn khác không được vượt quá mức tối đa cho phép trong luật hiện
hành của nước nhập lúa mì hay nếu nước nhập lúa mì thiếu luật như vậy thì theo
mức tối đa cho phép của ủy ban Codex Alimentarius mà FAO và WHO phối hợp ban
hành.
Hạt lúa mì không có các côn trùng
sống (quan sát thấy bằng mắt thường) ghi ở phụ lục B.
4.2. Những đặc tính lý học và
hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước của hạt lúa mì, xác
định theo ISO 712, không được vượt quá 15,5%.
Chú thích - Hàm lượng nước có thể
quy định thấp hơn do yêu cầu của bên nhận hàng, việc quy định thấp hơn này có
liên quan tới khí hậu và thời gian vận chuyển, bảo quản. Cần tham khảo thêm ISO
6322 mục 1, 2 và 3.
4.2.2. Dung trọng
Dung trọng (khối lượng của 100 lít)
của hạt lúa mì được xác định bằng dụng cụ chia độ theo phương pháp chuẩn ghi ở
ISO 7971, và dung trọng không được thấp hơn 70 kg/100 lít.
4.2.3. Tạp chất
Lượng tạp chất tối đa xác định theo
phương pháp trình bày ở phụ lục C, không được vượt quá giá trị ở bảng 1.
Lượng tối đa hạt mì hư hỏng (hạt
gãy, hạt teo, hạt không bình thường, hạt bị sinh vật gây hại xâm nhập) và các
hạt ngũ cốc khác, xác định theo phương pháp trình bày ở phụ lục C, không được
vượt quá 15% (m/m) tổng số.
Bảng
1 - Mức tối đa của tạp chất
Tạp
chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
tối đa cho phép theo % khối lượng
Hạt gãy 1)
3.1.1
7 1)
Hạt teo 1)
3.1.2
8 1)
Hạt không bình thường 1)
3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt bị sinh vật gây hại xâm nhập 1)
3.1.4
2 1)
Hạt ngũ cốc khác 1)
3.2
3 1)
Vật ngoại lai
3.3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Hạt độc hại, hạt bị thối, bị nấm
cựa gà
3.4
0,5
Hạt bị nấm cựa gà
3.4.3
0,05
1) Lượng tối đa hạt gãy,
hạt teo, hạt không bình thường, hạt bị sinh vật gây hại xâm nhập và hạt ngũ
cốc khác không được vượt quá 15% tổng khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt tính a - Amlase (xem 3.1.5) được xác định theo ISO 3093 và được biểu
thị bằng chỉ số rơi, không được thấp hơn 160.
5. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo ISO 950.
6. Phương pháp
thử
Các phương pháp thử thực hiện theo
các phương pháp quy định ở mục 4.2.
PHỤ LỤC A
DANH MỤC HẠT ĐỘC, HẠI
A.1. Hạt độc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên phổ thông
Acroption repens (L.)DC
Agrostemma githago L.
Cây họ thạch trúc
Coronilla varia L.
Đậu tấm
Crotalaria spp.
Cây lục lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây cà độc dược
Datura stramonium L.
Cây cà độc
Heliotropium lasiocarpum Fisher
và C.A.Meyer
Cây vòi voi
Lolium temulentum
Cỏ lùng
Ricinus communis L.
Cây thầu dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây xa cúc
Sophora pachycarpa Schrank ex
C.A. Meyer
Thermopsis montana
Buffalo pen (tên tiếng Anh)
Thermopsis Lanceolata R.Br.in
Aiton
Trichodesma incamum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên La tinh
Tên phổ thông
Allium sativum L.
Cây tỏi
Cephalaria syriaca (L) Roemer và
Shultes
Cây mạch lam (cây túc đoạn)
Melampyrum arvense
Cây đuôi cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây ngạc ba
Sorghum halepense (L) Pers.
Cỏ lúa miến
Trionella foenum-graecum L.
Cây hồ lô ba
PHỤ LỤC B
CÔN TRÙNG GÂY HẠI KHÔNG CHẤP NHẬN TRONG NGŨ CỐC
ĐƯỢC BẢO QUẢN
Tên La tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cryptolestes spp.
Mọt rỉ sắt ngũ cốc (mọt râu dài)
Ephestia spp
Sâu mái che nhiệt đới (sâu bột
mì)
Nemapogon granella (L)
Ngài kho
Orizaephilus spp.
Mọt răng cưa
Plodia interpunctella (Hubu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Prostephanus truncatus (Horn)
Mọt hạt (mọt đục hạt lớn)
Phizopertha dominica (F).
Mọt gạo nhỏ (mọt đục hạt nhỏ)
Sitophilus spp.
Mọt ngũ cốc (mọt hạt, mọt thóc)
Sitotroga cerealella (Oliv)
Sâu Angoumois (ngài thóc mạch)
Tenebroides mauritanicus (L.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tribolium spp.
Mọt rỉ sắt bột mì (mọt thóc đỏ,
mọt bột)
Trogoderma granarium Everts
Bọ cánh cứng Khapra (mọt TG, mọt
cứng đốt)
PHỤ LỤC C
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT
C.1. Nguyên tắc
Tách các tạp chất bằng sàng và phân
loại theo bảng C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
tạp chất
Tương
ứng với loại
Hạt gãy
Hạt teo
Hạt không bình thường
Hạt bị vật gây hại xâm nhập
Hạt lúa mì hỏng
Hạt ngũ cốc khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất ngoại lai hữu cơ
Tạp chất ngoại lai vô cơ
Vật ngoại lai
Hạt độc, hại và hạt bị thối
Hạt bị nấm cựa gà
Hạt độc hại, hạt bị thối,
và hạt bị nấm cựa gà
C.2. Thiết bị dụng cụ
C.2.1. Bộ sàng thử với lỗ
sàng dài mà các sàng đó được sắp xếp theo trật tự từ dưới lên 1,00 mm x 20 mm;
1,7 mm x 20 mm và 3,55 mm x 20 mm, phù hợp với ISO 5223, có đáy thu nhập và nắp
đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3. Cặp, dao và chổi
quét.
C.2.4. Đĩa.
C.2.5. Hộp chứa có diện tích
bề mặt tối thiểu là 200 cm2.
C.2.6. Cân, chính xác đến
0,01 g.
C.3. Lấy mẫu
Xem mục 5.
C.4. Các bước tiến hành (xem
sơ đồ ở mục C7)
Nếu hạt biểu hiện có một số khuyết
tật thì phải xếp loại theo bảng với mức độ tối đa cho phép (xem bảng 1)
Bất cứ phần nào đó còn lại ở các
khe của sàng thì được xem như phần còn lại trên sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn cẩn thận mẫu thí nghiệm tới
khi thấy đồng nhất rồi giảm khối lượng mẫu nếu thấy cần thiết bằng dụng cụ chia
mẫu (C.2.2) cho đến khi mẫu có khối lượng khoảng 1000g.
Cân mẫu thử với độ chính xác đến 1g
và đặt mẫu thử vào hộp chứa (C.2.5) Trong thời gian chuẩn bị mẫu thử, lưu ý
phát hiện xem có mùi đặc biệt hoặc mùi lạ trong khối hạt lúa mì thì bỏ hạt đó
ra ngoài và ghi nhận bất cứ sự hiện diện của các côn trùng sống (quy định ở phụ
lục B) hay các vật dị thường khác.
C.4.2. Xác định hạt bị nấm cựa
gà
Tách hạt bị nấm cựa gà (3.4.3) khỏi
mẫu thử (C.4.1) đặt những hạt này trên đĩa (C.2.4) và cân chính xác đến 0,01g.
C.4.3. Chia lần đầu
Trộn kỹ mẫu sau khi đã bỏ ra ngoài
hết các hạt bị nấm cựa gà và chia mẫu này bằng dụng cụ chia mẫu (C.2.2) tới khi
thu được khối lượng mẫu xấp xỉ 250 g.
Cân phần thử đến độ chính xác đến
0,01 g và nếu thấy các hạt bị tróc vỏ, thì phải tách các hạt này ra khỏi vỏ của
chúng trước khi rây lần đầu.
C.4.4. Rây lần đầu
Lắp cùng một lúc các sàng 3,55 mm;
1,00 mm và đáy thu nhận, sao cho lỗ ở các sàng song song với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những vật không lọt qua sàng 3,55
mm được lấy ra và bỏ vào các đĩa (C.2.4): hạt ngũ cốc khác (3.2), tạp chất hữu
cơ và vô cơ (3.3), hạt độc, hại (3.4.1) và hạt bị thối (3.4.2) cũng như các hạt
lúa mì không lọt qua sàng 3,55 m. Những hạt lúa mì không lọt qua sàng thì được
gộp chung với vật bị giữ lại không lọt qua sàng 1,00 mm. Cộng thêm tạp chất vô
cơ đã lọt qua sàng 1,00 mm. Cân từng thành phần trên với độ chính xác đến
0,01g.
C.4.5. Chia lần 2
Trộn kỹ vật không lọt qua sàng 1,00
mm rồi chia nhỏ bằng dụng cụ chia mẫu (C.2.2) cho đến khi khối lượng mẫu còn
khoảng 60 g. Cân với độ chính xác đến 0,01 g.
Dàn đều phần thử, sau đó tách ra và
phân loại các thành phần có ở phần thử bằng cách để vào các đĩa: hạt gãy
(3.1.1) hạt ngũ cốc khác (3.2) tạp chất hữu cơ và vô cơ (3.3), hạt không bình
thường (3.1.3), hạt bị sinh vật gây hại xâm nhập (3.1.4) hạt độc hại (3.4.1) và
hạt bị thối (3.4.2). Cân từng phần trên với độ chính xác đến 0,01 g. Thử lại
xem tổng số tạp chất và hạt lúa mì xem có bằng khối lượng ban đầu phân thử.
C.4.6. Rây lần 2
Cho phần thử còn lại sau khi đã
tách các tạp chất được quy định ở mục C.4.5 lên sàng 1,70 mm, dưới sàng đã lắp
sẵn đáy thu nhận và trên sàng được đậy nắp. Lắc sàng bằng tay trong 45 giây với
chuyển động tịnh tiến khứ hồi theo hướng chiều dài lỗ và cần giữ cho mặt sàng
nằm ngang.
Cân những hạt lọt qua sàng với độ
chính xác đến 0,01 g, những hạt này quy định là những hạt teo (3.1.2)
C.4.7. Số lần xác định
Lặp lại thêm lần xác định nữa trên
cùng mẫu thử, dùng một phần khác của phần thử đã thu được theo quy định ở mục
C.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính lượng của mỗi loại tạp chất,
theo công thức dưới đây tính bằng phần trăm khối lượng của khối hạt thu được.
Lấy kết quả trung bình cộng của hai lần xác định (C.4.7).
Kết quả được tính đến 1/10 ngoại
trừ với các hạt độc, hại, hạt bị thối và hạt bị nấm cựa gà thì kết quả được
tính đến số lẻ thứ hai (đến 1/100).
Hạt gãy: C x m6
Hạt teo: C x m13
Hạt không bình thường: C x m10
Hạt bị sinh vật gây hại xâm nhập: C
x m11
Hạt ngũ cốc khác:

Vật ngoại lai (hữu cơ và vô cơ):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất vô cơ
x m4 + C x m9
Hạt độc, hại, hạt bị thối và hạt bị
nấm cựa gà
x m1 +
x m5 + C x m12
Hạt bị nấm cựa gà
x m1
Trong đó:
C là hệ số chung với các loại tạp
chất thu được sau khi chia mẫu lần 2 tính theo:
x 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mx là khối lượng phần
thử chia lần đầu, tính bằng g (khoảng 250 g);
my là khối lượng vật bị
giữ lại trên mặt sàng 1,00 mm, có nghĩa là:
my = mx - (m2
+ m3 + m4 + m5), tính bằng g;
mz là khối lượng phần
thử thu được theo mục C.4.5 (khoảng 60 g), tính bằng g;
m1 là khối lượng hạt bị
nấm cựa gà trong mẫu thử, tính bằng g;
m2 là khối lượng hạt ngũ
cốc bị giữ lại trên mặt sàng 3,55 mm, tính bằng g;
m3 là khối lượng tạp
chất hữu cơ bị giữ lại trên mặt sàng 3,55 mm, tính bằng g;
m4 là khối lượng tạp
chất vô cơ bị giữ lại trên mặt sàng 3,55 mm và vật đã lọt qua sàng 1,00 mm,
tình bằng g;
m5 là khối lượng hạt
độc, hại và hạt bị thối bị giữ lại trên mặt sàng 3,55 mm, tính bằng g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m7 là khối lượng của hạt
ngũ cốc khác bị giữ lại trên mặt sàng 1,00 mm, tính bằng g;
m8 là khối lượng tạp
chất hữu cơ bị giữ lại trên mặt sàng 1,00 mm, tính bằng g;
m9 là khối lượng tạp
chất vô cơ bị giữ lại trên mặt sàng 1,00 mm, tính bằng g;
m10 là khối lượng hạt
không bình thường bị giữ lại trên mặt sàng 1,00 mm, tính bằng g;
m11 là khối lượng hạt bị
sinh vật gây hại xâm nhập bị giữ lại trên mặt sàng 1,00 mm, tính bằng g;
m12 là khối lượng hạt
độc, hại, hạt bị thối bị giữ lại trên mặt sàng 1,00 mm tính bằng g;
m13 là khối lượng hạt
teo lọt qua sàng 1,70 mm, tính bằng g.
C.6. Biên bản thử
Biên bản thử phải trình bày phương
pháp thử đã áp dụng và kết quả thu được. Cũng cần phải đề cập đến tất cả các
chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hay những chi tiết quan
sát được trong trường hợp lựa chọn, cũng như trong các trường hợp có thể ảnh
hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.7. Sơ đồ tiến hành

PHỤ LỤC D
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
ISO 6322-1: 1981 Bảo quản ngũ cốc
và đậu đỗ, Phần 1: Cân nhắc chung trong bảo quản ngũ cốc.
ISO 6322-2: 1981 Bảo quản ngũ cốc
và đậu đỗ. Phần 2: Những yêu cầu cơ bản.
ISO 6322-3: 1989 Bảo quản ngũ cốc
và đậu đỗ. Phần 3: Kiểm soát sự xâm nhập của sinh vật gây hại.