TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6457:2008
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AMARANTH
Food additive – Amaranthi [1][1])
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phẩm màu
nâu đỏ amaranth được sử dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
JECFA - Combined compendium of food
additive specircation, volume 4 - Analytical methods, test procedures and
laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Mô tả
3.1 Amaranth chủ yếu gồm trinatri
3-hydroxy-4-(4-sulfonato-1-naphtylazo)-2,7-naphtalen disulfonat và một số chất
màu phụ cùng với các chất không màu khác như natri clorua và/hoặc natri sulfat.
Amaranth có thể chuyển sang màu muối
nhôm tương ứng chỉ khi sử dụng muối nhôm có màu.
3.2 Tên hoá học: Trinatri
3-hydroxy-4-(4-sutfonato-1-naphthylazo)-2,7-naphthalen disulfonat.
3.4 Công thức hoá học: C20H11N2Na3O10S3
3.5 công thức cấu tạo

3.6 Khối lượng phân tử : 604,48
3.7 Tổng hàm lượng chất màu: Không nhỏ hơn 85 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Đặc tính
4.1 Cách nhận biết
4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan trong nước và tan
ít trong etanol.
4.1.2 Nhận dạng các chất màu (xem tập 4): Đạt yêu cầu của phép
thử.
4.2 Độ tinh khiết
4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở
135 oC
(xem tập 4): Không lớn hơn 15 %, tính theo muối natri của clorua và sulfat.
4.2.2 Chất không tan trong nước (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.
4.2.3 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 2 mg/kg.
Xác định được bằng phương pháp hấp
phụ nguyên tử phù hợp với mức qui trình. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn
bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental
methods (Phương. pháp phân tích bằng dụng cụ), xem tập 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
áp dụng các điểu kiện sau:
- Dung môi: số 3;
- Chiều cao dung môi: khoảng 17 cm,
sau đó tiếp tục chạy thêm 1 h.
4.2.5 Thành phần hữu cơ không phải
là chất màu (xem
tập 4)
Tổng hàm lượng các hợp chất axit
4-amino-1-naphthalensulfonic, axit 3-hydroxy-2,7-naphthalendisulfonic, axit
6-hydroxy-2-naphthalensulfonic, axit 7-hydroxy-1,3-naphthalendisulfonic và axit
7-hydroxy-1,3-naphthalentrisulfonic không lớn hơn 0,5 %.
Dùng sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC) với các điều kiện sau: gradient rửa giải từ 2 % đến 100 % với bước tăng
tuyến tính 4 %/min.
4.2.6 min thơm chính không suwonat
hóa (xem tập 4):
Không lớn hơn 0,01 %, tính theo anilin.
4.2.7 Chất chiết được bằng ete (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.
5. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng mẫu: từ 0,7 g đến 0,8
g;
- Chất đệm: 10 g natri xitrat.
1,00 ml TiCl3 0,1 N tương đương với 15,11 mg chất
màu.
[1][1]) Amaranthcòn có tên gọi khác là: Cl
đỏ thực phẩm 9. Naphtol rất S., Cl (1975) No. 16185. INS No. 123