TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
7435-1:2004 - ISO 11602-1:2000
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY VÀ XE ĐẨY CHỮA CHÁY -
PHẦN 1: LỰA CHỌN VÀ BỐ TRÍ
Fire protection – Portable and wheeled fire extinguishers - Part 1:
Selection and Installation
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 7435-1:2004 hoàn toàn tương
đương với ISO 11602-1:2000
TCVN 7435-1:2004 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị Phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
1. PHẠM VI ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
đối với việc lựa chọn và bố trí bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy.
Tiêu chuẩn này được sử dụng vùng với TCVN 7435-2.
Bình và xe đẩy chữa cháy được xác
định là phương tiện ban đầu để chữa cháy trong phạm vi giới hạn. Chúng vẫn cần thiết
ngay cả khi đã được trang bị hệ thống chữa cháy sprinkler tự động, hệ thống
chữa cháy vách tường, hoặc được lắp cùng các thiết bị chữa cháy khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này là
yêu cầu tối thiểu. Việc sử dụng bình và xe chữa cháy với số lượng nhiều hơn,
công suất cao hơn hoặc cỡ lớn hơn, nói chung là nhằm tăng khả năng chữa cháy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
bình và xe chữa cháy trên máy bay, tàu thủy và các phương tiện giao thông đường
bộ.
2. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
TCVN 7602 (ISO 7165), Chữa cháy –
Bình chữa cháy xách tay – Đặc tính và cấu tạo.
ISO 8421-1, Fire protection –
Vocabulary – Part 1: General terms and phenomena of fire (Chữa cháy – Từ vựng –
Phần 1: Thuật ngữ chung và các hiện tượng cháy). TCVN 7027 (ISO 11601), Xe chữa
cháy – Đặc tính và cấu tạo.
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH
NGHĨA
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 8421-1 cùng với các thuật ngữ, định nghĩa
sau:
3.1. Hệ thống khép kín thu hồi bột
chữa cháy (closed recovery system for extinguishing powder).
Hệ thống cho phép sử dụng lại bột
chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Hệ thống khép kín thu hồi halon
(closed recovery system for halon)
Hệ thống dùng để chuyển halon giữa
các bình chữa cháy, thùng cung cấp và thu hồi và nạp sao cho việc thất thoát
halon ra khí quyển là nhỏ nhất.
3.3. Người có quyền (competent
person)
Người được đào tạo và có kinh nghiệm
cần thiết và được tiếp cận với các trang bị, dụng cụ, các phụ tùng thay thế và
thông tin cần thiết (kể cả sách hướng dẫn sử dụng của người chế tạo), có năng lực
tiến hành quy trình kiểm tra và nạp lại theo tiêu chuẩn này.
Chú thích: Xem phụ lục A của TCVN
7435-2
3.4. Chất tạo màng (film – forming media)
Các loại bọt tạo màng nước (AFFF) và
bọt floprotein tạo màng (FFFF), bao gồm các loại thích hợp với dung môi phân
cực (chất lỏng cháy hòa tan vào trong nước) và các loại không thích hợp với
dung môi phân cực.
3.5. Bình chữa cháy (fire
extinguisher)
Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy
chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1. Mối nguy hiểm loại A (class A
hazard)
Nguồn chất cháy có thể làm phát sinh
và phát triển mạnh đám cháy loại A với các vật liệu ví dụ như gỗ, vải, giấy,
cao su và chất dẻo.
3.6.2. Mối nguy hiểm loại B (class B
hazard)
Nguồn chất cháy có thể làm phát sinh
và phát triển mạnh đám cháy loại B với các vật liệu ví dụ như dầu, mỡ và sơn.
3.6.3. Mối nguy hiểm loại C (class C
hazard)
Nguồn chất cháy có thể làm phát sinh
và phát triển mạnh đám cháy loại B với các vật liệu ví dụ như khí thiên nhiên
và khí propan.
3.6.4. Mối nguy hiểm loại D (class D
hazard)
Nguồn chất cháy có thể làm phát sinh
và phát triển mạnh đám cháy loại B với các vật liệu kim loại ví dụ như magiê,
natri và kali.
3.7. Bình áp suất cao (high-pressure
cylinder)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Kiểm tra (inspection)
Kiểm tra nhanh để đảm bảo rằng bình
chữa cháy còn và sẽ sử dụng được.
Chú thích: Điều này đưa ra sự đảm
bảo hợp lý rằng bình chữa cháy được nạp đầy và có thể sử dụng được. Việc này
được thực hiện bằng cách nhìn thấy ở vị trí chỉ định chưa được sử dụng (khởi
động) và chưa bị làm xáo trộn, không bị hư hỏng rõ ràng hoặc không có các điều
kiện ngăn cản sự hoạt động của bình.
3.9. Bình áp suất thấp (low-pressure
cylinder)
Bình có áp suất làm việc bằng hoặc
nhỏ hơn 2,5MPa ở 200C.
3.10. Bảo dưỡng (maintenance) Kiểm
tra toàn bộ bình.
Chú thích: Điều này đưa ra sự đảm
bảo cao nhất rằng bình chữa cháy sẽ hoạt động hiệu quả và an toàn. Bảo dưỡng
bao gồm việc kiểm tra toàn bộ và các sửa chữa hoặc thay thế cần thiết. Khi bảo
dưỡng thông thường phải thử thủy lực.
3.11. Bình chữa cháy không được nạp
lại (non-rechargeable extinguisher, non-refillable extinguisher)
Bình chữa cháy không thể (hoặc không
xác định để) thực hiện được việc bảo dưỡng toàn bộ, thử thủy lực và hoàn lại
toàn bộ khả năng hoạt động theo tiêu chuẩn thực hành được công ty cung ứng
thiết bị chữa cháy sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí mà ở đó có mặt lượng chất
cháy loại A và các chất cháy được loại B, trong kho, trong sản xuất và/hoặc sản
phẩm cuối cùng, là cao hơn hoặc bằng với mức dự kiến.
3.13. Mức nguy hiểm cao nơi có người
(occupancy hazard (low))
Vị trí mà ở đó tổng lượng chất cháy
loại A, kể cả đồ gỗ, đồ trang trí và đồ chứa là không đáng kể.
Chú thích: Sự phân loại này dự tính
trước rằng phần chính của thuật ngữ bao gồm hoặc các chất không cháy được hoặc
được sắp xếp như vậy là đám cháy không được lan truyền nhanh. Một lượng nhỏ của
các chất cháy loại B được sử dụng cho máy chép hình (sao chép), xưởng nghệ
thuật v.v... có nghĩa là chúng được tồn chứa trong các thùng kín và được bảo
quản một cách an toàn.
3.14. Mức nguy hiểm trung bình khi
có người (occupancy hazard (moderate))
Vị trí mà ở đó tổng lượng chất cháy
loại A và các chất cháy loại B hiện diện lớn hơn số lượng được coi là mức nguy
hiểm nơi có người thấp.
3.15. Bình chữa cháy xách tay
(portable extinguisher)
Dụng cụ xách tay chứa chất chữa cháy
có thể phun và hướng trực tiếp và đám cháy do tác động của áp suất bên trong.
Chú thích: Áp suất bên trong có thể
được tạo bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chai khí đẩy (sự tạo áp ở thời
điểm sử dụng bằng cách làm giải phóng khí từ chai chứa riêng biệt vào bình chứa
chất chữa cháy).
3.16. Công suất (rating)
Chỉ số so sánh kết hợp với việc phân
loại ấn định cho bình chữa cháy và chỉ khả năng của chúng trong việc dập tắt
đám cháy tiêu chuẩn.
3.17. Bình chữa cháy nạp lại được
(rechargeable extinguisher – refillable extinguisher)
Bình chữa cháy có thể thực hiện được
bảo dưỡng toàn bộ, kể cả việc kiểm tra bên trong bình chịu áp lực, thay thế
toàn bộ các bộ phận và phụ tùng chất lượng (dưới tiêu chuẩn) và thử thủy lực.
Chú thích: Loại bình chữa cháy này
có khả năng nạp lại được chất chữa cháy và khí đẩy, và khôi phục hoàn toàn khả năng
hoạt động của nó bởi các tiêu chuẩn thực hành được các công ty cung cấp thiết
bị chữa cháy sử dụng. Bình chữa cháy nạp lại được được ghi nhãn “Nạp lại ngay
sau khi sử dụng” hoặc ghi các nhãn đơn giản tương đương.
3.18. Nạp lại (recharging)
Sự thay thế chất chữa cháy.
Chú thích: Điều này cũng bao gồm cả
khí đẩy đối với một số loại bình nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chữa cháy chứa chất chữa cháy
có áp suất hơi đủ để tự phun ở nhiệt độ vận hành bình thường.
3.20. Dịch vụ (service, servicing)
Quá trình bao gồm một hoặc nhiều hơn
các công việc sau:
- Bảo dưỡng;
- Nạp lại;
- Thử thủy lực
3.21. Áp suất làm việc (service pressure)
Áp suất làm việc ở 200C
được hiển thị trên đồng hồ đo áp suất hoặc đồng hồ chỉ báo và trên nhãn hiệu
của bình nén trực tiếp, hoặc áp suất trong bình được vận hành nhờ chai khí đẩy
bằng cách giải phòng khí từ chai khí đẩy vào bình chứa chất chữa cháy ở nhiệt
độ 200C.
3.22. Áp suất thử (test pressure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Áp suất thử ở bình được ghi
trên nhãn hiệu hoặc trên thân bình chữa cháy.
3.23. Khoảng cách di chuyển (travel
distance)
Khoảng cách mà mọi người phải di
chuyển từ vị trí bất kỳ nào tới bình chữa cháy gần nhất.
3.24. Bình chữa cháy bằng nước
(mater-type extinguisher)
Bình chữa cháy chứa chất chữa cháy
gốc nước như: nước, bọt (AFFF hoặc FFFP) và chất chống đông.
3.25. Xe đẩy chữa cháy (wheeled
extinguisher)
Bình chữa cháy có khối lượng trên
20kg, có lắp bánh xe, được thiết kế để một người đẩy và sử dụng được.
4. PHÂN LOẠI, CÔNG SUẤT
VÀ ĐẶC TÍNH CỦA BÌNH CHỮA CHÁY
4.1. Bình chữa cháy được phẩn loại
để sử dụng phù hợp đối với loại đám cháy và được các phòng thử nghiệm xác định
về hiệu quả chữa cháy tương đối. Điều đó dựa trên cơ sở phân loại đám cháy và
khả năng chữa cháy được xác định bằng phép thử dập lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại A: Đám cháy của vật liệu rắn,
thường là chất hữu cơ, trong đó sự cháy thường diễn ra cùng với sự tạo than
hồng.
- Loại B: Đám cháy của các chất lỏng
hoặc chất rắn hóa lỏng được.
- Loại C: Đám cháy của các chất khí.
- Loại D: Đám cháy của kim loại.
4.3. Việc phân loại và hệ thống công
suất được viện dẫn trong tiêu chuẩn này được mô tả trong TCVN 7026:2002 và TCVN
7027:2002.
4.4. Bình chữa cháy được sử dụng
tuân theo TCVN 7026:2002 và TCVN 7027:2002.
4.5. Việc nhận dàng và tổ chức chứng
nhận, phân loại bình chữa cháy và công suất, tiêu chuẩn đặc tính mà bình chữa
cháy đạt được phải ghi nhãn một cách rõ ràng trên từng bình chữa cháy.
5. YÊU CẦU CHUNG
5.1. Bình chữa cháy phải được bảo
quản trong điều kiện nạp đầy và sử dụng được và phải được để liên tục ở đúng
nơi quy định trong suốt thời gian chưa sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Hộp để bình chữa cháy không
được khóa.
Lưu ý: Ở những nơi mà bình chữa cháy
là đối tượng dễ bị phá hoại, có thể sử dụng các hộp đựng được khóa, miễn là có
cách vào được phòng ngay lập tức.
5.4. Bình chữa cháp không được bị
che khuất hoặc không nhìn rõ.
Lưu ý: Trong các phòng lớn và ở các
vị trí nhất định, khi không được phép có các chướng ngại (cản trở) nhìn thấy
được, phải có các cách để chỉ dẫn rõ nơi đặt bình chữa cháy.
5.5. Bình chữa cháy phải được đặt
trên giá móc hoặc công xon hoặc đặt trong hộp trừ xe đẩy chữa cháy.
5.6. Bình chữa cháy được bố trí
trong điều kiện dễ bị di chuyển thì phải được đặt vào trong các giá được thiết
kế chuyên dụng.
5.7. Bình chữa cháy được bố trí
trong điều kiện dễ bị hư hỏng do va đập cơ học thì phải được bảo vệ chống va
đập.
5.8. Bình chữa cháy có khối lượng cả
bì không lớn hơn 18kg phải được bố trí sao cho đỉnh của bình không cao hơn mặt
sàn quá 1,5m. Bình chữa cháy có khối lượng cả bì lớn hơn 18kg (trừ loại xe đẩy
chữa cháy) phải được bố trí sao cho đỉnh của bình không cao hơn mặt sàn quá
1,0m. Khe hở giữa đáy bình được treo trên giá hoặc công xon và mặt sàn không
được nhỏ hơn 3cm.
5.9. Khi các bản hướng dẫn sử dụng
được treo hoặc để ở vị trí dành riêng, các bản hướng dẫn này phải đối diện hoặc
hướng nhiều nhất vào hướng đi qua lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Các bình chữa cháy không được
đặt ở vùng có nhiệt độ nằm ngoài giới hạn nhiệt độ ghi trên bình, hoặc đặt ở
nơi có nhiệt độ cao tỏa ra từ các nguồn nhiệt.
5.12. Đơn vị đo trong tiêu chuẩn này
phù hợp với hệ đơn vị SI. Một số đơn vị đo (ví dụ cm, bar và lít) nằm ngoài nhưng
có thể nhận biết bằng hệ SI, có thể xuất hiện vì chúng thường được sử dụng
trong phòng cháy. Xem ISO 1000.
6. LỰA CHỌN BÌNH CHỮA
CHÁY
6.1. Quy định chung
Việc lựa chọn bình chữa cháy đối với
từng trường hợp nhất định phải được xác định theo tính chất và mức độ của đám
cháy, kết cấu và vị trí, nơi có người, các mối nguy hiểm phải đối phó, điều
kiện nhiệt độ phòng và các yếu tố khác. Số lượng, công suất, việc bố trí và
giới hạn sử dụng của các bình chữa cháy được quy định đáp ứng các yêu cầu của
điều 7.
6.2. Bình chữa cháy halon
Việc sử dụng bình chữa cháy halon
phải được giới hạn ở nơi mà chất chữa cháy sạch cần thiết để dập tắt đám cháy
một cách hiệu quả mà không làm hư hỏng thiết bị hoặc khu vực bảo vệ, hoặc ở nơi
mà việc sử dụng chất chữa cháy khác có thể gây nguy hiểm đối với con người
trong khu vực này.
6.3. Lựa chọn theo mối nguy hiểm
6.3.1. Bình chữa cháy được lựa chọn
theo các mối nguy hiểm phải bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: Đối với bình chữa cháy halon,
xem 6.2.
6.3.3. Bình chữa cháy trang bị ở khu
vực có mối nguy hiểm loại B phải được lựa chọn từ các bình chữa cháy có công
suất loại B thích hợp.
Lưu ý: Đối với bình chữa cháy halon,
xem 6.2.
6.3.4. Bình chữa cháy trang bị ở khu
vực có mối nguy hiểm loại C phải là loại bình chữa cháy bằng bột.
6.3.5. Bình chữa cháy trang bị ở khu
vực có mối nguy hiểm loại D phải là loại thích hợp cho việc chữa cháy kim loại
cháy được.
6.3.6. Bình chữa cháy trang bị ở khu
vực có mối nguy hiểm liên quan đến thiết bị điện phải là loại cácbon đioxít,
bột, halon hoặc các loại chất chữa cháy gốc nước đã được thử nghiệm vì thích
hợp cho sử dụng. Lưu ý: Đối với bình chữa cháy halon, xem 6.2.
Bình chữa cháy cácbon đioxít được
trang bị loa phun kim loại không được coi là an toàn đối với việc sử dụng trong
đám cháy liên quan đến thiết bị điện.
Bình chữa cháy bằng bột có thể dập
tắt hiệu quả đám cháy trên thiết bị điện tử tinh vi (nhạy), nhưng hóa chất cặn
từ chất chữa cháy có thể làm hư hại nghiêm trọng thiết bị được bảo vệ.
6.4. Lựa chọn cho đám cháy chất khí
nén và chất lỏng cháy nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo: Không mong muốn cố gắng dập
tắt loại đám cháy này trừ khi có đảm bảo hợp lý rằng có thể ngắt ngay lập tức
nguồn năng lượng này.
6.4.2. Bình chữa cháy trang bị ở khu
vực có mối nguy hiểm loại B ba chiều bao gồm: vật liệu loại B di động, như chất
lỏng cháy đang rót, chuyển động hoặc chảy nhỏ giọt, phải được lựa chọn trên cơ
sở các khuyến nghị của nhà chế tạo bình chữa cháy. Hệ thống sử dụng bình chữa
cháy công suất trong đám cháy loại B (chất lỏng cháy ở độ sâu) không được sử dụng
trực tiếp cho các loại nguy hiểm này.
Chú thích: Phải cân nhắc việc lắp
đặt hệ thống cố định cho các mối nguy hiểm như vậy khi sử dụng.
6.4.3. Bình chữa cháy sử dụng để dập
tắt đám cháy chất lỏng hoặc cháy tan trong nước, như: rượu, ete, halon v.v... không
phải là loại AFFF hoặc FFFP trừ khi chất chữa cháy đã được thử đặc biệt và được
xác định là thích hợp cho việc sử dụng loại chất chữa cháy này.
6.4.4. Xe đẩy chữa cháy phải được
xem xét để chống lại các mối nguy hiểm trong vùng nguy hiểm cao hoặc khi có yêu
cầu:
- Lưu lượng chất chữa cháy rất lớn;
- Tầm phun xa của chất chữa cháy
tăng;
- Cần lượng chất chữa cháy tăng.
7. PHÂN BỐ CÁC BÌNH CHỮA
CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Số lượng bình chữa cháy tối
thiểu cần để bảo vệ các mối nguy hiểm phải được xác định theo các quy định
trong điều này.
Các bình chữa cháy bổ sung có thể
được bố trí để tạo ra việc bảo vệ thích hợp hơn đối với các mối nguy hiểm đặc
biệt. Phải xem việc bảo vệ các đồ vật tồn chứa cao và các mối nguy hiểm khác
yêu cầu các bình chữa cháy có khả năng phun thẳng đứng thích hợp. Bình chữa
cháy có công suất nhỏ hơn quy định trong bảng 1 và bảng 2 có thể được lắp đặt, cung
cấp nhưng không được sử dụng chúng để thực hiện các yêu cầu bảo vệ tối thiểu
của điều này.
7.1.2. Bình chữa cháy phải được
trang bị để bảo vệ cả kết cáu của công trình, nếu dễ cháy, và chống lại các mối
nguy hiểm ẩn chứa bên trong.
7.1.3. Phải trang bị các bình chữa
cháy thích hợp đối với đám cháy loại A để bảo vệ công trình được quy định.
7.1.4. Phải trang bị các bình chữa
cháy thích hợp đối với đám cháy loại A, B, C hoặc D nếu chúng có thể có mặt để
bảo vệ các thành phần của công trình.
7.1.5. Các bình chữa cháy được trang
bị để bảo vệ các công trình cũng có thể được xem xét để bảo vệ nơi có người ở
có khả năng cháy loại A.
7.1.6. Công trình có mối nguy hiểm
loại B và/hoặc loại C phải có các bình chữa cháy loại A theo tiêu chuẩn để bảo
vệ công trình, cộng với các bình chữa cháy loại B và/hoặc loại C bổ sung. Khi
bình chữa cháy có nhiều hơn 1 loại, các bình chữa cháy phải được xem xét để
thỏa mãn các yêu cầu của từng loại.
7.1.7. Khu vực có người phải được
phân loại thành mối nguy hiểm thấp, mối nguy hiểm trung bình hoặc mối nguy hiểm
cao (xem 3.12 đến 3.14). Khu vực được giới hạn với mức độ nguy hiểm cao hơn
hoặc thấp hơn phải được bảo vệ theo quy định. Cũng cần phải xem xét số lượng nơi
có người, lứa tuổi của họ, và khả năng sơ tán của họ trong trường hợp xảy ra
cháy.
7.1.8. Trong mỗi tầng, diện tích
được bảo vệ và khoảng cách di chuyển được xác định trên cơ sở các bình chữa
cháy được bố trí phù hợp với bảng 1 và 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Bình chữa cháy đối với các
loại nguy hiểm khác nhau được cung cấp trên cơ sở bảng 1.
Bảng 1
Loại nguy hiểm
Công suất bình chữa
cháy nhỏ nhất
Khoảng cách di chuyển lớn
nhất tới bình chữa cháy, m
Diện tích bảo vệ lớn
nhất của 1 bình chữa cháy, m2
Thấp
2-A
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
3-A*
20
150
Cao
4-A*
15
100
* Hai bình chữa cháy kiểu nước
công suất 2-A được bố trí liền kề có thể được sử dụng để thực hiện các yêu
cầu đối với bình chữa cháy công suất 3-A hoặc 4-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: Đối với tầng có diện tích nhỏ
hơn 100m2 có thể chỉ trang bị 1 bình chữa cháy.
7.2.3. Các yêu cầu bảo vệ có thể
được thực hiện bằng các bình chữa cháy có công suất lớn hơn, miễn là khoảng
cách di chuyển tới các bình chữa cháy không vượt quá khoảng cách quy định trong
bảng 1.
7.3. Việc bố trí và công suất bình
chữa cháy đối với mối nguy hiểm loại B, trừ mối nguy hiểm của chất lỏng cháy có
chiều dày có thể đánh giá được (quá 0,6cm) và đối với mối nguy hiểm loại C.
7.3.1. Các bình chữa cháy dùng cho
các loại nguy hiểm này phải được trang bị trên cơ sở bảng 2.
Lưu ý: Bình chữa cháy công suất nhỏ
hơn, dùng cho các mối nguy hiểm riêng nhỏ bên trong khu vực nguy hiểm chung, có
thể được sử dụng nhưng không được xem xét như là thực hiện bất kỳ phần nào của
các yêu cầu trong bảng 2.
Bảng 2
Loại nguy hiểm
Công suất chữa cháy lớn
nhất
Khoảng cách di chuyển lớn
nhất tới bình chữa cháy, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
55 B
15
300
Trung bình
144 B
15
150
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
100
Đối với đám cháy chất khí và chất
lỏng cháy nén, xem bảng 6.4.
Đối với đám cháy liên quan đến chất
lỏng cháy tan trong nước, xem 6.4.3.
7.3.2. Không được sử dụng hai hoặc
nhiều hơn bình chữa cháy công suất nhỏ hơn để thực hiện các yêu cầu bảo vệ
trong bảng 2.
Lưu ý: Có thể sử dụng tới 3 bình
chữa cháy loại AFFF hoặc FFFP, nếu tổng công suất của chúng bằng hoặc lớn hơn
công suất quy định nhỏ nhất, để thực hiện các yêu cầu của một bình chữa cháy
với công suất quy định.
7.3.3. Các yêu cầu bảo vệ có thể
được thực hiện bằng các bình chữa cháy có công suất hơn, nếu khoảng cách di
chuyển đến các bình này không vượt quá khoảng cách quy định trong bảng 2.
7.3.4. Mỗi tầng phải được trang bị ít
nhất hai bình chữa cháy như quy định trong bảng 2.
Lưu ý: Đối với tầng diện tích nhỏ
hơn 100m2 có thể chỉ trang bị một bình chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1. Không được bố trí bình chữa
cháy như là biện pháp bảo vệ duy nhất đối với mối nguy hiểm do chất lỏng cháy ở
độ sâu, có thể xác định được (lớn hơn 0,6cm) khi diện tích bề mặt lớn hơn 1m2.
7.4.2. Đối với chất lỏng cháy ở độ
sâu có thể xác định được như ở trong thùng nhúng hoặc thùng tôi, phải trang bị
bình chữa cháy loại B trên cơ sở thế chữa cháy ít nhất 144B trên 1 mét vuông
(144B/m2) của diện tích cháy ước lượng lớn nhất.
Chú thích 1: Khi hệ thống hoặc thiết
bị chữa cháy tự động được chuẩn y lắp đặt đối với mối nguy hiểm chất lỏng cháy,
có thể bỏ bình chữa cháy xách tay loại B. Khi bị loại bỏ, bình chữa cháy loại B
được trang bị theo phạm vi của 7.3.1 để bảo vệ các vùng nguy hiểm riêng của các
mối nguy hiểm được bảo vệ đó.
Chú thích 2: Bình chữa cháy loại
AFFF hoặc FFFP có thể được trang bị trên cơ sở 89B cho 1m2 của nơi có mối nguy
hiểm.
7.4.3. Không được sử dụng hai hoặc nhiều
hơn bình chữa cháy có công suất thấp hơn để thay thế bình chữa cháy được quy
định với thùng chứa lớn nhất.
Chú thích: Có thể sử dụng đến 3 bình
chữa cháy loại AFFF hoặc FFFP để thực hiện các yêu cầu của một bình chữa cháy
có công suất quy định, nếu tổng công suất của các bình đó bằng hoặc lớn hơn
công suất quy định nhỏ nhất.
7.4.4. Khi kích thước của mối nguy
hiểm loại B có ở độ sâu có thể xác định được không thể bảo vệ được bằng bình
chữa cháy xách tay, có thể xem xét việc sử dụng xe đẩy chữa cháy nếu chúng có
khả năng chống lại mối nguy hiểm đó. Khi sử dụng các xe đẩy chữa cháy như vậy, bình
chữa cháy xách tay loại B cũng được trang bị theo 7.3.1 để bảo vệ khu vực lân
cận vùng nguy hiểm đó.
7.4.5. Khoảng cách di chuyển đến
bình chữa cháy không được quá 15m.
7.4.6. Các mối nguy hiểm phân tán
hoặc cách xa nhau nhiều phải được bảo vệ riêng. Bình chữa cháy ở gần mối nguy
hiểm phải được bố trí để có thể tiếp cận được khi có cháy mà không gây nguy
hiểm cho người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1. Mối nguy hiểm điện bao gồm cả
mối nguy hiểm trực tiếp xung quanh thiết bị điện.
7.5.2. Tùy theo mối nguy hiểm là
loại A hoặc loại B, kích cỡ và nơi bố trí các bình chữa cháy phải trên cơ sở
mối nguy hiểm loại A hoặc loại B đã biết.
7.5.3. Nơi có các thiết bị điện, các
bình chữa cháy phải được đảm bảo là thích hợp cho việc sử dụng trên các thiết
bị điện và được ghi nhãn như vậy.
Thiết bị điện phải được ngắt càng
nhanh càng tốt để chống cháy lại.
7.6. Cỡ bình chữa cháy và việc bố
trí đối với mối nguy hiểm loại D
7.6.1. Phải trang bị bình chữa cháy
loại D đối với các mối nguy hiểm do kim loại cháy gây ra.
7.6.2. Khoảng cách di chuyển tới
bình chữa cháy loại D không được quá 20m.
7.6.3. Cỡ và số lượng bình chữa cháy
được xác định trên cơ sở kim loại cháy riêng, cỡ hạt vật lý của chúng và diện
tích bao phủ.