Ký hiệu hoặc
ký hiệu đồ họa
|
Giải
thích hoặc tiêu đề
|
Nhận
biết
|
V a
|
vôn
|
|
A
a
|
ampe
|
|
VA
hoặc (VAR) a
|
vôn ampe (hoặc công suất
phản kháng VAR cho cuộn kháng)
|
|
W a
|
oát
|
|
Hz a
|
héc
|
|
PRI
|
Đầu vào
|
|
SEC
|
Đầu ra
|
|
|
Điện một chiều
|
IEC
60417-5031:2002-10
|
N
|
Trung tính
|
|
|
Điện xoay chiều
|
IEC
60417-5032:2002-10
|
|
Điện xoay chiều ba pha
|
IEC
60417-5032-1:2002-10
|
|
Điện xoay chiều ba pha có
dây trung tính
|
IEC
60417-5032-2:2002-10
|
cosφ
|
Hệ
số công suất
|
|
|
Thiết bị cấp II
|
IEC
60417-5172:2003-02
|
|
Thiết bị cấp III
|
IEC
60417-5180:2003-02
|
|
Thiết bị quá điện áp cấp I
|
IEC
60417-6348:2015-10
|
|
Thiết bị quá điện áp cấp
II
|
IEC
60417-6349:2015-10
|
|
Thiết bị quá điện áp cấp
III
|
IEC
60417-6350:2015-10
|
|
Thiết bị quá điện áp cấp
IV
|
IEC
60417-6351:2015-10
|
|
Cầu chảy (thêm ký hiệu cho
đặc tính thời gian-dòng điện)
|
IEC
60417-5016:2002-10
|
ta
|
Nhiệt độ môi trường danh
định lớn nhất
Nhiệt độ lớn nhất mà ở
đó máy biến áp có thể hoạt động liên tục trong điều
kiện sử dụng bình thường
|
|
tamin
|
Nhiệt độ môi trường danh
định nhỏ nhất
Nhiệt độ nhỏ nhất mà ở
đó máy biến áp có thể hoạt động liên tục trong điều kiện sử dụng bình thường
|
|
tmin
|
Nhiệt độ danh định nhỏ nhất
Nhiệt độ nhỏ nhất
đối với vận chuyển và bảo quản
|
|
|
Khung hoặc bệ (hoặc đầu
nối lõi)
|
IEC
60417-5020:2002-10
|
|
Nối đất bảo vệ
|
IEC
60417-5019:2006-08
|
IPXX
|
Mã IP b
|
|
|
Đất (hoặc chức năng nối
đất)
|
IEC
60417-5017:2006-08
|
|
Chỉ sử dụng trong nhà
|
IEC
60417-5957:2004-12
|
|
Để cho biết thiết bị có
thể sử dụng được ở độ cao tối đa 3 000 m.
Các ký hiệu chữ cái “3
000” có thể được thay bằng các ký hiệu cho một giá trị bằng số khác
(tính bằng mét) theo thỏa thuận với các ứng dụng thực tế. Giá trị khuyến cáo
là 2 000, 3 000, 4 000 hoặc 5 000 (mét).
|
IEC
60417-6343:2015-06
|
|
Để chỉ báo rằng không được
sử dụng bộ cấp nguồn, nếu chân của phích cắm bị hỏng.
CHÚ THÍCH: Xem 8.8, đấu
nối kiểu C
|
IEC
60417-6352:2015-10
|
a
Cho phép sử dụng bội số hoặc ước số (ví dụ kV, mA ....)
b
Chữ X sử dụng trong chỉ số IP để chỉ thị chữ số bị thiếu
trong ví dụ, nhưng cả hai chữ số thích hợp phải được ghi nhãn trên máy biến
áp, nếu thuộc đối tượng áp dụng. Các chữ cái bổ sung hoặc phụ thêm được đề
cập trong IEC 60529 có thể được sử dụng nếu cần
thiết.
|
8.12 Các vị trí khác
nhau của các thiết bị điều chỉnh và các vị trí khác nhau của thiết bị đóng cắt
phải được hiển thị bằng chữ số, chữ cái hoặc các phương tiện trực quan khác.
Nếu các chữ số được sử dụng để chỉ ra các vị trí khác nhau, vị trí “off” phải được chỉ thị bằng số 0 và vị trí cho đầu ra, đầu vào lớn hơn, v.v. phải
được chỉ thị bằng các chữ số lớn hơn.
Số “0” không được sử dụng để chỉ bất cứ
dấu hiệu nào
khác. Các chỉ dẫn được sử dụng phải dễ hiểu không dùng kiến thức ngôn ngữ, tiêu
chuẩn quốc gia, vv.
8.13 Ghi nhãn không được đặt
trên các vít và các bộ phận có thể dễ dàng tháo ra khác.
Ghi nhãn, trừ các trường hợp ngoại lệ
được đề cập dưới đây, phải nhận thức rõ ràng khi máy biến áp sẵn sàng để sử
dụng.
Ghi nhãn liên quan đến các đầu nối phải
được định vị sao cho nhận thức rõ ràng, nếu cần thiết sau khi tháo nắp; ghi nhãn phải
sao cho không có nhầm lẫn giữa các đầu nối vào và đầu nối ra.
Việc ghi nhãn liên quan đến các thiết bị
bảo vệ có thể lắp lẫn phải được đặt sát với đế của các thiết bị này và phải
nhận thức rõ ràng sau khi tháo nắp và thiết bị bảo vệ.
8.14 Phải có các thông tin
(ký hiệu) nhìn thấy được, khi cần
tiến hành các biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi lắp đặt, vận chuyển hoặc sử
dụng (trong catalog, tờ thông số, bản hướng dẫn hoặc bao bì):
- máy biến áp chịu ngắn mạch không vốn
có với thiết bị bảo vệ không tự đặt lại hoặc không thay thế được và bộ phận yếu
có chủ ý không thay thế được thì phải có thông tin giải thích rằng các thiết bị
bảo vệ không thể được đặt lại hoặc thay thế sau khi có ngắn mạch hoặc quá tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với máy biến áp tĩnh tại với công
suất ra danh định vượt quá 1 000 VA, điện áp ngắn mạch tính bằng % điện áp
nguồn danh định;
- chức năng về điện của máy biến áp;
- nhiệt độ giới hạn của cuộn dây ở các
điều kiện bất thường phải được quan tâm khi máy biến áp được lắp trong thiết bị
là thông tin để thiết kế thiết bị;
- đối với máy biến áp không được thiết
kế cho đấu nối song song và/hoặc nối tiếp với nhiều hơn một cuộn dây đầu ra,
máy biến áp không được thiết kế để đấu nối nối tiếp/song song.
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu từ
8.1 đến 8.14 bằng cách xem xét.
Đối với máy biến áp IP00, nếu thuộc đối tượng áp dụng,
không thực hiện thử nghiệm trong 27.2 vì kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi vỏ bọc trong ứng dụng
cuối cùng.
8.15 Ghi nhãn phải
bền và dễ đọc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng cách chà xát nhãn bằng tay trong 15 s sử dụng một mảnh vải cotton thấm đẫm nước và tiếp tục chà xát trong 15 s nữa
sử dụng
một
mảnh vải cotton thấm đẫm xăng nhẹ.
Xăng nhẹ được sử dụng trong thử nghiệm này là
dung môi béo hexan với hàm lượng chất béo thơm tối đa là 0,1 % theo thể tích,
giá trị kauributanol là 29, điểm
sôi ban đầu xấp xỉ 65 °C, điểm khô xấp
xỉ 69 °C và khối lượng
riêng là 0,68 g/cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau tất cả các thử nghiệm trong tiêu
chuẩn này, ghi nhãn vẫn phải dễ đọc, không được có khả năng bóc nhãn ra một các
dễ dàng, và nhãn không được cong vênh.
8.16 Máy biến áp di động có các phích cắm
tích hợp phù hợp với EN 50075 (phích cắm kiểu C) phải sử dụng ký hiệu IEC
60417-6352:2015-10.
Tờ hướng dẫn của phích cắm trong máy
biến áp phải chứa các
thông tin sau, hoặc thông tin tương đương:
nếu các chân cắm của đầu cắm bị hư hại, phải loại bỏ máy biến áp loại cắm vào.
CHÚ THÍCH: Các quốc gia sử dụng kiểu
phích cắm này được nếu trong tài liệu về phích cắm kiểu C (có sẵn tại
http://www.iec.ch/worldplugs/typeC.htm)
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu bằng
cách xem xét.
9 Bảo vệ chống điện
giật
9.1 Quy định
chung
Máy biến áp phải được bọc kín và có đủ
bảo vệ tránh tiếp xúc với các bộ phận mang điện nguy hiểm và không được có rủi
ro điện giật do điện tích được tích tụ trên các tụ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Bảo vệ
tránh tiếp xúc với các bộ phận mang điện nguy hiểm
9.2.1 Xác định các bộ
phận mang điện nguy hiểm
9.2.1.1 Bộ phận mang điện không
phải bộ phận mang điện nguy hiểm nếu được cách ly với nguồn bằng cách điện kép
hoặc cách điện tăng cường và đáp ứng các yêu cầu của 9.2.1.2 hoặc 9.2.1.3 khi
máy biến áp được cấp nguồn ở điện áp nguồn danh định.
9.2.1.2 Điện áp không được vượt
quá 35 V xoay chiều giá trị đỉnh hoặc 60 V một chiều không nhấp nhô.
9.2.1.3 Trong trường hợp điện
áp vượt quá 35 V xoay chiều giá trị đỉnh hoặc 60 V một chiều không nhấp nhô,
dòng điện chạm không được vượt quá:
- đối với điện xoay chiều : 0,7 mA (giá
trị đỉnh);
- đối với điện một chiều : 2,0 mA.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo dòng điện
chạm như quy định trong Phụ lục J.
Ngoài ra, khi tụ điện được nối với các
bộ phận mang điện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.3.2 Năng lượng phóng điện không
được vượt quá 350 mJ đối với các điện áp lưu trữ vượt quá 15 kV.
Kiểm tra sự phù hợp với 9.2.1.3.1 và
9.2.1.3.2 bằng các phép đo được thực hiện với tải 2 000 Ω.
9.2.2 Khả năng tiếp
cận với các bộ phận mang điện nguy hiểm
Máy biến áp phải có kết cấu để cung cấp đủ bảo vệ chống tiếp cận
với các bộ phận mang điện nguy hiểm.
Máy biến áp cấp I và II phải có kết cấu
và bọc kín sao cho có đủ bảo vệ chống tiếp xúc ngẫu nhiên với các bộ phận mang
điện nguy hiểm.
Đối với máy biến áp cấp I, các bộ phận tiếp
cận được phải được tách khỏi các bộ phận mang điện nguy hiểm tối thiểu bằng
cách điện chính.
Máy biến áp cấp II phải có kết cấu và
bọc kín sao cho có đủ bảo vệ chống tiếp cận với cách điện chính và các bộ phận
dẫn được cách ly với các bộ phận mang điện nguy hiểm chỉ bằng cách điện chính.
Chỉ được tiếp cận
với các bộ phận được cách ly với các bộ phận mang điện nguy hiểm bằng cách điện
kép hoặc cách điện tăng cường.
Các bộ phận mang điện nguy hiểm không
được có khả năng tiếp cận sau khi tháo các bộ phận tháo rời được ngoại trừ:
- bóng đèn có đầu đèn lớn hơn B9 và E10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến áp IP00 phải phù hợp với tiêu
chuẩn sản phẩm cuối cùng sau khi lắp vào sản phẩm cuối cùng.
Các đặc tính cách điện của sơn, men,
giấy, cotton, màng oxit trên các bộ phận dẫn điện và hợp chất gắn không được
coi là cung cấp bảo vệ cần thiết chống tiếp xúc ngẫu nhiên với các bộ phận mang
điện nguy hiểm ngoại trừ dây quấn cách điện hoàn toàn (FIW).
CHÚ THÍCH 1: Các loại nhựa tự làm cứng
có thể được sử dụng để cung cấp bảo vệ chống tiếp xúc
ngẫu nhiên với các bộ phận mang điện nguy hiểm.
Trục, tay cầm, cần thao tác, nút bấm và
các chi tiết tương tự không được là bộ phận mang điện nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử nghiệm liên quan của IEC 60529.
Ngoài ra, các lỗ hở trong máy biến áp
cấp II, và các lỗ hở trong các máy biến áp cấp I không phải loại lỗ hở trong các bộ phận dẫn
được nối với đầu nối đất bảo vệ, được thử nghiệm bằng chốt thử nghiệm như trên Hình 3.
Hình 3 - Chốt
thử nghiệm
(xem IEC 61032, đầu dò thử nghiệm 13)
Ngón tay thử nghiệm và chốt thử nghiệm
được đặt với một lực không đáng kể và theo mọi vị trí có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu: kim loại, ngoại trừ chỗ được
quy định khác.
Kích thước thẳng tính bằng milimét.
Dung sai trên các kích thước nhưng không
có dung sai cụ thể:
Với góc: 0/-10°
Với kích thước thẳng:
- đến 25 mm: 0-0,05
- trên 25 mm: ± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Ngón
tay thử nghiệm tiêu chuẩn (xem IEC 61032, đầu dò thử nghiệm B)
Ngón tay thử nghiệm không được có khả
năng chạm tới các bộ phận mang điện nguy hiểm để trần chỉ được bảo vệ bằng sơn,
men, giấy, cotton, màng oxit trên các bộ phận dẫn điện và hợp chất gắn ngoại
trừ dây quấn cách điện hoàn toàn (FIW).
Không thể có khả năng chạm tới các bộ
phận dẫn điện của máy biến áp cấp II bằng ngón tay thử nghiệm, mà các bộ phận
dẫn này chỉ được cách ly với các bộ phận nguy hiểm chỉ bằng cách điện chính.
Ngoài ra không được có khả năng chạm vào
các bộ phận mang điện nguy hiểm để trần bằng chốt thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu này không áp dụng
cho các đầu đèn hoặc ổ cắm.
Trong trường hợp có nghi ngờ, sử dụng
thiết bị chỉ thị tiếp xúc điện, với điện áp không nhỏ hơn 40 V, được sử dụng
với chốt thử nghiệm.
9.2.3 Khả năng tiếp
cận với các bộ phận không phải bộ phận mang điện nguy hiểm
Các bộ phận không phải bộ phận mang điện
nguy hiểm của mạch đầu ra được cách ly với mạch đầu vào bằng cách điện kép hoặc
cách điện tăng cường có thể tiếp cận được trong các điều kiện sau:
- đối với điện áp ra không tải không
vượt quá 35 V xoay chiều giá trị đỉnh hoặc 60 V một chiều không nhấp nhô, cả
hai cực đều có thể tiếp cận được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Bảo vệ
chống phóng điện nguy hiểm
Đối với các máy biến áp có phích cắm cấp
nguồn sơ cấp, các chân của phích cắm không được mang điện nguy hiểm được đo sau
khi rút phích cắm trong 1 s.
Đối với máy biến áp không có phích cắm
cấp nguồn sơ cấp, các đầu nối được cung cấp để kết nối máy biến áp với nguồn
cấp không được mang điện nguy hiểm được đo sau khi ngắt kết nối với nguồn cấp
trong 5 s.
CHÚ THÍCH: Với mục đích của điều này, bộ
nối dạng phích cắm và đầu vào thiết bị được coi là phích cắm nguồn lưới. Kiểm
tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau đây:
Nếu điện dung danh nghĩa đi qua các chốt
không vượt quá 0,1 μF thì không thực hiện thử nghiệm.
Thiết bị đóng cắt nguồn sơ cấp của máy
biến áp, nếu có, được đặt ở vị trí cắt, trừ khi nó không bất lợi hơn ở trạng thái đóng.
Thử nghiệm phải được thực hiện 10 lần
hoặc với thiết bị được sử dụng để cắt ở góc điện bất lợi nhất của điện áp nguồn.
Điện áp được đo giữa các đầu vào hoặc
giữa các dây nối nguồn hoặc giữa các chân của phích cắm nguồn được sử dụng để
nối với nguồn sau 1 s hoặc 5 s.
Nếu điện áp vượt quá 60V một chiều không
nhấp nhô, phóng điện được đo trong cùng điều kiện và không được vượt quá 45 μC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy biến áp có nhiều hơn một điện áp nguồn
danh định phải có kết cấu sao cho không thể thay đổi cài đặt điện áp nếu
không sử dụng dụng cụ.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, yêu cầu về cài đặt
điện áp được đáp ứng
nếu cần một dụng cụ để tháo nắp trước khi có thể thay đổi cài đặt điện áp.
Các máy biến áp có thể được cài đặt ở
các điện áp nguồn danh định khác nhau phải có kết cấu sao cho chỉ thị điện áp
mà máy biến áp cài đặt phải nhận biết được trên máy biến áp khi máy biến áp sẵn
sàng cho sử dụng.
Máy biến áp được nối bằng phích cắm có thiết bị để lựa chọn
các đấu nối đầu vào (ví dụ bằng các nấc điều chỉnh) để điều chỉnh điện áp nguồn
trong phạm vi không quá 10 % giá trị ứng với điềm giữa của dãy đó, thì không
được coi là máy biến áp có nhiều hơn một điện áp nguồn.
Máy biến áp ngăn cách an toàn được nối
bằng phích cắm chỉ được có một điện áp nguồn danh định trừ khi máy biến áp
không có khả năng tạo ra điện áp ra vượt quá giới hạn điện áp ra cho phép đối
với máy biến áp ngăn cách an toàn nếu điện áp ghi nhãn cao hơn được nối với
cuộn dây điện áp thấp hơn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo và xem
xét.
11 Điện áp ra và dòng
điện đầu ra có tải
11.1 Khi máy biến áp được
nối với điện áp nguồn danh định, ở tần số nguồn danh định, và mang tải là một
trở kháng tạo ra công suất ra danh định ở điện áp ra danh định và, đối với điện
xoay chiều, ở hệ số công
suất danh định, điện áp ra phải khác với giá trị danh định nhiều hơn:
a) 10 % đối với điện áp ra của các máy
biến áp chịu ngắn mạch vốn có với một điện áp ra danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) 15 % đối với điện áp ra khác của máy
biến áp chịu ngắn mạch vốn có với nhiều hơn một điện áp ra danh định;
d) 5 % đối với các điện áp ra của các
máy biến áp khác.
Đối với các máy biến áp có bộ chỉnh lưu,
giá trị phần trăm trên được tăng thêm 5 %.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo điện áp
ra khi thiết lập được điều kiện trạng thái ổn định, với máy biến áp được nối
với điện áp nguồn danh định, ở tần số nguồn danh định, và được mang tải với trở kháng tạo ra công suất
ra danh định, ở điện áp ra danh định và hệ số công suất danh định.
Đối với các máy biến áp có bộ chỉnh lưu,
điện áp ra được đo tại các đầu nối của mạch một chiều bằng một vôn mét cho giá
trị trung bình cộng, trừ khi giá trị hiệu dụng hiệu quả được nêu cụ thể (xem
8.1).
Đối với máy biến áp có
nhiều hơn một điện áp nguồn danh định, yêu cầu này được áp dụng đối với từng điện áp nguồn
danh định.
Đối với các máy biến áp có nhiều cuộn
dây đầu ra, các tải trọng được đặt đồng thời lên mọi phần nếu không có công bố
khác.
11.2 Nếu máy biến áp có ghi
nhãn công suất đầu ra danh định, điện áp ra danh định, dòng điện đầu ra danh
định và hệ số công suất danh định, các giá trị này về cơ bản phải thống nhất
với nhau.
Nếu không ấn định dòng điện đầu ra danh
định cho máy biến áp, thì dòng điện đầu ra danh định với mục đích của quy định
kỹ thuật này có thể được tính từ công suất đầu ra danh định và điện áp ra danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Điện áp ra không
tải
Các yêu cầu liên quan đối với giới hạn
điện áp ra không tải được cho
trong IEC 61558-2 đối với các loại máy biến áp khác nhau.
Đối với các máy biến áp kết hợp với bộ
chỉnh lưu, điện áp ra được đo tại các đầu nối vào và ra của bộ chỉnh lưu nếu
chúng được nối với các đầu nối hoặc đầu cốt. Phép đo tại các đầu nối vào của bộ chỉnh lưu
được thực hiện nếu người sử dụng có thể tiếp cận đến chúng. Điện áp ra được đo
tại các đầu nối của mạch điện bằng vôn mét cho giá trị trung bình cộng, trừ khi
giá trị hiệu dụng hiệu quả được nêu cụ thể (xem 8.1).
13 Điện áp ngắn mạch
Nếu có ghi nhãn điện áp ngắn mạch, điện
áp ngắn mạch đo được không được sai lệch quá 20 % so với giá trị ghi nhãn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo điện áp
ngắn mạch, máy biến áp ở nhiệt độ môi
trường.
14 Phát nóng
14.1 Quy định
chung
14.1.1 Thử nghiệm độ
tăng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo có thể chọn các phương
pháp tải mô phỏng theo 14.1.2.1 hoặc 14.1.2.2 thay vì phương pháp tải trực tiếp
có thể được áp dụng.
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp tải mô
phỏng theo IEC 60076-11: 2004, 23.2.1 và 23.2.2.
Nhiệt độ được xác định trong các điều
kiện sau, khi thiết lập trạng thái
ổn định.
Thử nghiệm và phép đo được thực hiện ở vị trí không có gió
lùa, có kích thước sao cho kết quả thử nghiệm không bị ảnh hưởng. Nếu máy biến
áp có thông số đặc trưng ta, thử nghiệm được thực hiện ở: (ta ± 5) °C.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm phát nóng được
thực hiện chỉ tính đến ta (mà không tính đến tamin).
Máy biến áp di động được đặt trên một
giá đỡ bằng gỗ dán sơn đen mờ. Máy biến áp tĩnh tại được lắp như trong sử dụng
bình thường, trên giá đỡ bằng gỗ dán sơn đen mờ. Giá đỡ có chiều dày xấp xỉ 20
mm và có các kích thước vượt quá tối thiểu là 200 mm so với hình chiếu của mẫu lên giá
đỡ.
Các máy biến áp có các chân tích hợp được thiết kế
để cắm vào các ổ cắm cố định được thử nghiệm trong ổ cắm được lắp chìm trong
hộp trên giá đỡ bằng gỗ dán sơn đen mờ như thể hiện trên Hình 2.
Biến áp kiểu lắp chìm được thử nghiệm như mô tả
trong 5.10.
Máy biến áp có chỉ số bảo vệ khác với IP00
được thử nghiệm trong vỏ bọc của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp máy biến
áp có chỉ số bảo vệ IP00, đo nhiệt độ của giá
đỡ, nhưng không xét đến các giá trị cho trong Bảng 2 và Bảng 5.
Các máy biến áp có các đầu nối dùng cho
đấu nối kiểu X có dây nguồn được chuẩn bị đặc biệt và dùng cho đấu nối kiểu Y
và đấu nối kiểu Z phải có các
đấu nối chịu một lực kéo 5 N ngay trước khi thực hiện thử nghiệm
phát nóng.
Các máy biến áp được cấp nguồn với điện
áp nguồn danh định và được mang tải với trở kháng tạo ra công suất đầu ra danh
định, ở điện áp ra danh định và, đối với dòng điện xoay chiều, ở hệ số công
suất danh định. Giá trị của dòng điện đầu ra được đo khi thiết lập trạng thái
ổn định. Sau đó điện áp nguồn được tăng thêm 10 % và dòng điện đầu ra được điều
chỉnh đến giá trị bằng với giá trị đo được trước đó. Không điều chỉnh dòng điện
đầu ra đối với máy biến áp độc lập. Sau đó không thực hiện thay đổi trong mạch
điện. Thử nghiệm được lặp lại trong điều kiện không tải nếu đây không phải là
tình huống bất lợi hơn.
Các máy biến áp kết hợp được vận hành
trong các điều kiện xảy ra khi thiết bị được vận hành trong các điều kiện sử
dụng bình thường như được nêu trong quy định kỹ thuật liên quan. Các máy biến
áp có thông số đặc trưng rời rạc phải được thử nghiệm tại các thông số đặc
trưng rời rạc đó, cho đến khi thiết lập các điều kiện trạng thái ổn định.
Nhiệt độ của cuộn dây được xác định bằng
phương pháp thay đổi điện trở.
CHÚ THÍCH 4: Một trong các phương pháp bao
gồm đo từng cuộn dây riêng rẽ và xác định điện trở của cuộn dây đầu vào khi kết thúc thử nghiệm
bằng cách thực hiện các phép đo điện trở ngay sau khi cắt điện, và sau đó ở các
khoảng thời gian ngắn, sao cho đường cong điện trở theo thời gian có thể được vẽ ra để xác
định điện trở ngay tại thời điểm cắt điện.
Độ tăng nhiệt của cuộn dây được tính
theo công thức (1):
Một cách tính khác về nhiệt độ lớn nhất
theo nhiệt độ môi trường được tính theo công thức (2) và (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
x = 234,5 đối với đồng;
x = 225 đối với nhôm;
Δt là độ tăng nhiệt, lớn hơn t2
sao cho giá trị lớn nhất bằng ∆t + t2;
R1 là điện trở cuộn dây
trước khi thử tại nhiệt độ t1;
R2 là điện trở cuộn dây sau
khi thử, khi điều kiện ổn định được xác lập;
t1 là nhiệt độ môi trường
trước khi thử;
t2 là nhiệt độ môi trường
sau khi thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là nhiệt độ lớn nhất
Khi bắt đầu thử nghiệm, các cuộn dây
phải ở nhiệt độ môi trường.
Khi xác định nhiệt độ của cuộn dây,
nhiệt độ môi trường được đo cách mẫu thử một khoảng cách sao cho không ảnh hưởng đến số đọc nhiệt độ.
Tại khoảng cách này, nhiệt độ môi trường không được thay đổi quá 10 °C trong quá trình thử
nghiệm. Đối với máy biến áp ở nhiệt độ môi trường ta, nhiệt độ thử
nghiệm bằng ∆t + ta.
Đối với các máy biến áp có nhiều hơn một cuộn dây
đầu vào hoặc đầu ra, hoặc cuộn dây đầu vào hoặc đầu ra có nấc điều chỉnh, các
kết quả này được xem là giá trị thể hiện nhiệt độ cao nhất.
Các máy biến áp có điện trở cuộn dây nhỏ
hơn 50 mΩ có thể được đo bằng nhiệt ngẫu. Nhiệt ngẫu chỉ được gắn trên các bề
mặt tiếp cận được của các cuộn dây máy biến áp. Các giá trị lớn nhất của Bảng 2
đối với các nhiệt độ cuộn dây phải bị giảm đi 10 °C trong phép đo bằng
nhiệt ngẫu.
Các nhiệt độ khác được xác định bằng các
nhiệt ngẫu được lựa chọn và định vị sao cho chúng ảnh hưởng ít nhất đến nhiệt độ
của phần cần thử nghiệm.
Các nhiệt ngẫu được sử dụng để xác định
nhiệt độ bề mặt của các giá đỡ được gắn vào mặt sau của các đĩa nhỏ bằng đồng
hoặc đồng thau được sơn đen có chiều dày 1 mm và đường kính 15 mm được lắp bằng
mặt với bề mặt của giá đỡ.
Nhiệt độ cách điện (trừ nhiệt độ cuộn
dây) được xác định trên bề mặt của cách điện ở những nơi mà hư hại có thể tạo ra tiếp
xúc giữa các bộ phận mang điện nguy hiểm và bộ phận dẫn điện tiếp cận được,
hoặc làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí xuống thấp hơn các giá
trị quy định trong Điều 26. Ngoài ra, các nhiệt ngẫu phải được đặt ở các điểm
nóng nhất của vật liệu cách điện để tránh nguy cơ cháy.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ
không được vượt quá các giá trị trong Bảng 2 khi máy biến áp được vận hành ở
nhiệt độ môi trường danh định (25 °C hoặc ta). Trong những trường hợp
khi nhiệt độ trong khu vực thử nghiệm khác với nhiệt độ môi trường danh định,
sự khác biệt này phải được tính đến khi áp dụng các giới hạn trong Bảng 2 và
khi thiết lập các nhiệt độ thử nghiệm trong 27.2 và 27.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.2.1 Phương pháp
tải mô phỏng
Phương pháp này có thể áp dụng cho máy
biến áp loại khô có vỏ hoặc không có vỏ hoặc được bọc kín hoàn toàn có làm mát
bằng không khí tự nhiên hoặc làm mát bằng không khí cưỡng bức.
Độ tăng nhiệt được thiết lập bằng cách
kết hợp thử nghiệm ngắn mạch (tổn thất tải) và thử nghiệm hở mạch (tổn thất
không tải).
Nhiệt độ của máy biến áp phải được ổn
định với nhiệt độ của môi trường phòng thử nghiệm. Phải đo điện trở của cuộn dây sơ cấp và
thứ cấp, các giá trị này sẽ được sử dụng làm giá trị tham chiếu để tính độ tăng
nhiệt của hai cuộn dây. Nhiệt độ môi trường của phòng thử nghiệm cũng phải được
đo và ghi lại.
Đối với các máy biến áp ba pha, các phép đo điện
trở phải được thực hiện giữa các đầu nối trung tâm và đầu nối pha bên ngoài.
Vị trí của các điểm đo (tức là vị trí
của nhiệt ngẫu đo nhiệt độ môi trường và các cảm biến trên máy biến áp, nếu có) phải giống nhau cho
cả phép đo tham chiếu và phép đo
cuối cùng.
Thử nghiệm ngắn mạch cuộn dây phải được
thực hiện với dòng điện danh định trong một cuộn dây và cuộn dây còn lại được
ngắn mạch và phải tiếp tục cho đến khi đạt được điều kiện trạng thái ổn định của
cuộn dây và lõi từ. Độ tăng nhiệt của cuộn dây, ∆θc, phải được xác
định bằng phương pháp tăng điện trở hoặc bằng phương pháp xếp chồng.
Thử nghiệm hở mạch ở điện áp danh định và
tần số danh định phải được tiếp tục đến khi cuộn dây và lõi từ đạt đến trạng
thái ổn định, sau đó đo độ tăng nhiệt của từng cuộn dây, ∆θe..
Quy trình thử nghiệm được thực hiện theo
một trong hai cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
- thực hiện thử nghiệm hở mạch cho đến
khi nhiệt độ lõi và nhiệt độ cuộn dây đạt đến trạng thái ổn định. Sau đó, thực
hiện thử nghiệm ngắn mạch cuộn dây cho đến khi nhiệt độ lõi và nhiệt độ cuộn
dây đạt đến trạng thái ổn định.
Độ tăng nhiệt tổng của cuộn dây, ∆θ’c của mỗi cuộn
dây, với dòng điện danh định trong cuộn dây và sự kích từ bình thường của lõi,
sẽ được tính theo công thức (4):
trong đó
∆θ’c là độ tăng nhiệt tổng
của cuộn dây;
∆θc là độ tăng nhiệt của
cuộn dây ở thử nghiệm
ngắn mạch;
∆θe là độ tăng nhiệt của
từng cuộn dây ở thử
nghiệm hở mạch;
K1 = 0,8 đối với làm mát bằng không khí tự nhiên và
0,9 đối với làm mát bằng không khí cưỡng bức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này phù hợp khi có hai máy
biến áp giống nhau và có sẵn thiết bị thử nghiệm cần thiết. Phương pháp này có
thể áp dụng cho máy biến áp loại khô có vỏ hoặc không vỏ với làm mát bằng không
khí tự nhiên hoặc làm mát bằng không khí cưỡng bức.
Nhiệt độ của máy biến áp phải được ổn
định với nhiệt độ môi trường của phòng thử nghiệm. Phải đo điện trở của cuộn dây điện áp
cao và cuộn dây điện áp thấp, các giá trị này sẽ được sử dụng làm giá trị tham
chiếu để tính độ tăng nhiệt của hai cuộn dây. Nhiệt độ môi trường của phòng thử
nghiệm cũng phải được đo và ghi lại.
Vị trí các điểm đo phải giống nhau cho
cả phép đo tham chiếu và phép đo cuối cùng.
Hai máy biến áp, trong đó một là máy
biến áp cần thử nghiệm, được mắc song song với nhau, và tốt nhất là các cuộn
dây bên trong được kích thích bằng điện áp danh định của máy biến áp cần thử
nghiệm. Nhờ sử dụng các hệ số điện áp khác nhau hoặc nhờ điện áp được đưa vào,
sẽ tạo ra dòng điện danh định chạy trong máy biến áp cần thử nghiệm cho đến khi
nhiệt độ lõi và nhiệt độ cuộn dây đạt đến trạng thái ổn định. Xem Hình 5 và
Hình 6.
Thời gian thử nghiệm có thể được giảm
xuống bằng cách kích thích lõi từ trong một khoảng thời gian (tốt nhất là không
ít hơn 12 h) trước khi cho dòng điện thử nghiệm chạy trong các cuộn dây.
CHÚ DẪN:
A là nguồn điện áp ở tần số danh định
đối với tổn thất không tải
B là nguồn tạo dòng điện danh định ở tần số danh định đối với tổn thất có tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Ví dụ
về phương pháp tựa lưng - Một pha
CHÚ DẪN:
A là nguồn điện áp ở tần số danh định đối
với tổn thất không tải
B là nguồn tạo dòng điện danh định ở tần
số danh định đối với tổn thất có tải
C là máy biến áp tăng áp
Hình 6 - Ví dụ
về phương pháp tựa lưng - Ba pha
14.1.3 Xác định tình
trạng ổn định
Độ tăng nhiệt tới hạn đạt được khi độ
tăng nhiệt trở nên không đổi; điều kiện này coi là đạt được khi độ tăng nhiệt
không thay đổi quá 1 K trong một giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các loại máy biến áp được định
nghĩa ở Điều 3: đặt vào giữa gông từ phía trên và sát nhất có thể với dây dẫn
của cuộn dây điện áp thấp trong cùng, ở phía trên cuộn dây này, đo trên trụ
giữa của máy biến áp ba pha.
Bảng 2 - Các giá
trị nhiệt độ lớn nhất trong sử dụng bình thường
Các bộ phận a
Nhiệt
độ
°C
Đối với các cuộn dây, nếu
hệ thống cách điện (các lõi và vật liệu cách điện bất kỳ khác tiếp xúc với
cuộn dây) là:
- cấp A b
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
- cấp B b
120
- cấp F b
140
- cấp H b
165
- các cấp
khác c
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kim loại trần
65
- kim loại được phủ sơn
hoặc véc ni
70
- các vật liệu khác
80
Các vỏ
bọc bên ngoài d,f
(không thể chạm tới được bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn) của máy biến áp
tĩnh tại
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu, trong sử dụng bình
thường, các bộ phận này được cầm nắm liên tục (ví dụ máy biến áp cầm tay) là:
• kim loại
48
• vật liệu khác
48
- nếu, trong sử dụng bình
thường, các bộ phận này không được cầm nắm liên tục là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
• vật liệu khác
80
Các đầu nối dùng cho các
ruột dẫn và đầu nối bên ngoài của thiết bị đóng cắt
70
Cách điện của đi dây bên
trong và đi dây bên ngoài e:
- bằng cao su
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
Các bộ phận mà nếu hỏng có
thể gây ảnh hưởng đến độ an toàn e:
- bằng cao su (không phải
cách điện của cuộn dây)
75
• bằng nhựa of
phenolformaldehyde
105
• bằng nhựa ureaformaldehyde
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
• bằng gỗ được ngâm tẩm
85
• bằng nhựa PVC (không
phải là cách điện của cuộn dây), nhựa polystyrence và các chất liệu nhựa
tương tự khác
65
• bằng vải lanh mịn tẩm
vecni
75
Các giá đỡ
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- liên kết với
nhựa phenol-formaldehyde, melamine-formaldehyde, phenol-furfural hoặc
polyester
105
- liên kết với nhựa epoxy
140
a
Nếu sử dụng các vật liệu khác, chúng không được tiếp xúc với nhiệt độ vượt
quá nhiệt độ cho phép đối với các vật liệu đó.
b
Việc phân loại phù hợp với IEC 60085 và IEC 60216 (tất cả các phần); tuy
nhiên, các giá trị này đã được điều chỉnh có tính đến thực tế là, trong các
thử nghiệm này, nhiệt độ là giá trị trung bình mà không phải giá trị ở
những điểm nóng.
c
Nếu sử dụng các vật liệu cách điện không phải loại vật liệu đề cập trong IEC
60085 và IEC 60216 (tất cả các phần), hệ thống cách điện phải chịu được thử nghiệm
của 14.3.
d
Nếu thành phần bất kỳ là bộ phận của bề mặt bên ngoài của máy biến áp, thì
nhiệt độ của thành phần đó không được vượt quá giá trị quy định cho vỏ ngoài
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
Nếu giới hạn nhiệt độ bề mặt của các bộ
phận tiếp cận được vượt quá các giá trị yêu cầu thì phải sử
dụng ký hiệu cảnh báo IEC 60417-5041 (2002-10).
Giải thích về việc giảm điểm nóng thích
hợp đối với nhiệt độ lớn nhất của cuộn dây có thể xem trong Bảng 3 đối với
từng cấp cách điện theo IEC 60085.
Bảng 3 - Giải
thích về nhiệt độ lớn nhất của cuộn dây theo yêu cầu trong Bảng 2
Phân loại
cách điện theo IEC 60085
Nhiệt
độ lớn nhất của Bảng 2
Sự
giảm điểm nóng
Nhiệt
độ cuối cùng lớn nhất theo IEC 60085
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Cấp
A
100
5
105
Cấp
E
115
5
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
10
130
Cấp
F
140
15
155
Cấp
H
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
Phép đo nhiệt độ cuộn dây
dựa trên phương pháp điện trở. Do đó những giá trị đo được là giá trị trung bình
của nhiệt độ các cuộn dây. Để bao trùm cả các giá trị đỉnh bên trong cuộn
dây, việc giảm điểm nóng là cần thiết.
Độ tăng nhiệt trên các phần
tử gia
nhiệt của thiết bị bảo vệ có tiếp xúc với vật liệu cách điện cũng phải được đo.
Ngay sau khi thử nghiệm, mẫu thử phải chịu được thử nghiệm
độ bền điện môi như được quy định trong 18.3, các giá trị được quy định trong
Bảng 14 và điện áp thử nghiệm chỉ được đặt vào giữa các mạch đầu vào và mạch
đầu ra.
Trong và sau thử nghiệm, các đấu nối
điện không được bị nới lỏng, chiều dài đường rò và khe hở không khí không được
bị giảm xuống nhỏ hơn giá trị
quy định trong Điều 26, hợp chất gắn không bị chảy và thiết bị bảo vệ quá tải
không được tác động.
CHÚ THÍCH: Theo IEC 60038, dung sai điện
áp danh nghĩa ± 10% cũng được áp dụng cho giá trị điện áp xoay chiều đến 1 000 V và giá
trị điện áp một chiều đến 1 415 V.
14.2 Áp dụng
14.1 hoặc 14.2 theo hệ thống cách điện
Áp dụng các nội dung dưới đây cho các
cuộn dây.
14.2.1 Nếu nhà chế tạo đã nêu
rõ sử dụng cấp cách điện nào, thì nhiệt độ đo được của cuộn dây không được vượt
quá giá trị liên quan cho trong Bảng 2 (xét đến ta nếu được nêu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.3 Nếu nhà chế tạo không nêu
rõ đã sử dụng
cấp cách điện nào và nhiệt
độ đo được của cuộn
dây vượt quá giá trị trong Bảng 2 cho hệ thống cách điện cấp A (xét đến ta
nếu được nêu), các bộ phận mang điện của máy biến áp (lõi và các cuộn dây) phải
chịu các thử nghiệm của 14.3. Nhiệt độ của tủ gia nhiệt được chọn theo Bảng 4,
có tính đến giá trị ta. Giá trị nhiệt độ cần chọn trong Bảng 4 là
giá trị cao nhất tiếp theo của giá trị nhiệt độ tính được.
14.3 Thử
nghiệm lão hóa gia tăng cho cấp cách điện không tuyên bố của hệ thống cách điện
14.3.1 Quy định chung
Nếu thuộc đối tượng áp dụng (xem 14.2,
19.12.3 và 26.3), các bộ phận mang điện của máy biến áp (lõi và cuộn dây) phải
chịu thử nghiệm lão hóa sau đây, mỗi chu trình bao gồm quá trình nhiệt, rung và
xử lý ẩm. Các phép đo được thực hiện theo 14.3.5.
Số lượng mẫu thử như được nêu trong 5.2.
Các mẫu thử phải chịu 10 chu trình thử nghiệm.
14.3.2 Quá trình nhiệt
Tùy thuộc vào loại hệ thống cách điện,
mẫu thử được giữ trong tủ nhiệt với các kết hợp với thời gian và nhiệt độ do
nhà chế tạo khuyến cáo theo Bảng 4. Mười chu trình thử nghiệm được thực hiện
với cùng một kết hợp.
Nhiệt độ trong tủ nhiệt được duy trì
trong khoảng ± 3 °C.
Bảng 4 - Nhiệt độ thử
nghiệm và thời gian thử nghiệm (tính bằng ngày) của mỗi chu trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ºC
Thời gian thử nghiệm
đối với cấp chịu nhiệt của hệ thống cách điện (ngày)
100 ºC
115 ºC
120 ºC
140 ºC
165 ºC
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
210
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
7
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
160
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
7
140
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
4
120
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại tương ứng theo IEC 60085 và IEC
60216 (tất cả các phần)
A
E
B
F
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.3 Rung
Các mẫu thử được gắn ở tư thế sử dụng bình
thường của chúng vào bộ tạo rung, như quy định trong IEC 60068-2-6 bằng các
quai quấn quanh vỏ bọc. Hướng rung theo chiều thẳng đứng và độ khắc nghiệt là:
- khoảng thời gian: 30 min;
- biên độ: 0,35 mm;
- dải tần số: 10 Hz, 55 Hz, 10 Hz;
- tốc độ quét: xấp xỉ 1 octave/min.
14.3.4 Xử lý ẩm
Các mẫu thử chịu xử lý ẩm theo 17.2
trong 2 ngày (48h).
14.3.5 Các phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dòng điện đầu vào không tải hoặc giá
trị ôm của nó.
Dòng điện đầu vào không tải hoặc thành
phần ôm của dòng điện đầu vào không tải không được lớn hơn giá trị tương ứng
thu được trong phép đo ban đầu quá 30 %;
- điện trở cách điện được đo theo 18.1
và 18.2;
- thử nghiệm độ bền điện môi theo 18.3 và 18.4.
Tuy nhiên, các giá trị của điện áp thử nghiệm giảm xuống còn 35 % so với các
giá trị quy định và thời gian thử nghiệm tăng gấp đôi;
- thử nghiệm sau chỉ dành cho máy biến
áp có tần số nguồn danh định là 50 Hz hoặc 60 Hz. Sau thử nghiệm độ bền điện
môi, một mạch điện đầu vào được cấp điện áp thử nghiệm tối thiểu bằng 1,2 lần điện áp
nguồn danh định với tần số bằng hai lần tần số nguồn danh định trong 5 min. Máy
biến áp không được nối với tải. Trong khi thử nghiệm, các cuộn dây nhiều sợi, nếu có, được nối nối tiếp.
Cho phép sử dụng tần số thử nghiệm cao hơn hai lần tần số nguồn; khoảng thời
gian đấu nối, tính bằng phút, bằng 10 lần tần số nguồn danh định chia cho tần
số thử nghiệm, nhưng không nhỏ hơn 2 min.
Trong các thử nghiệm trên, không được có
phóng điện đánh thủng cách điện giữa các vòng dây trong cuộn dây, giữa mạch
điện đầu vào và mạch điện đầu ra, giữa các mạch điện đầu vào và mạch điện đầu ra liền kề,
hoặc giữa các vòng dây và lõi dẫn điện bất kỳ.
Sau khi hoàn thành tất cả 10 chu trình,
nếu một hoặc nhiều mẫu thử không đạt thì máy biến áp bị coi là chưa đáp ứng thử
nghiệm lão hóa tăng tốc.
15 Bảo vệ quá tải và
ngắn mạch
15.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy biến áp không được trở nên mất an toàn do
ngắn mạch và quá tải có thể xảy ra trong khi sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
các thử nghiệm sau, được thử nghiệm ngay sau thử nghiệm theo 14.1 ở cùng nhiệt độ môi
trường, và không có sự thay đổi vị trí của máy biến áp, ở 1,1 lần điện áp nguồn
danh định, hoặc đối với các máy biến áp chịu ngắn mạch không vốn có, ở giá trị bất kỳ của điện áp nguồn
từ 0,9 lần đến 1,1 lần điện áp nguồn danh định:
- đối với các máy biến áp chịu ngắn mạch
vốn có, bằng các thử nghiệm của 15.2;
- đối với các máy biến áp chịu ngắn mạch
không vốn có, bằng các thử nghiệm của 15.3;
- đối với các máy biến áp không chịu
ngắn mạch, bằng các thử nghiệm của 15.4;
- đối với các máy biến áp hỏng một cách
an toàn, bằng các thử nghiệm của 15.5;
- đối với các máy biến áp kết hợp với bộ
chỉnh lưu, các thử nghiệm của 15.2 hoặc 15.3 được thực hiện hai lần, một
lần với ngắn mạch đặt vào các đầu nối vào của bộ chỉnh lưu, và một lần được
thực hiện với ngắn mạch đặt lên các đầu nối ra của bộ chỉnh lưu.
- đối với các máy biến áp có nhiều hơn
một cuộn dây đầu ra hoặc một cuộn dây đầu ra có điều chỉnh, kết quả được coi là
cho nhiệt độ cao nhất. Trong trường
hợp đầu tiên, tất cả các cuộn dây được thiết kế để chịu tải cùng một lúc sẽ
được mang tải ở công suất danh định
và sau đó cuộn dây đầu ra được chọn sẽ được ngắn mạch.
Đối với các thử nghiệm của 15.2, 15.3 và
15.4, các nhiệt độ không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 5 khi máy
biến áp được làm việc ở nhiệt độ môi trường danh định của nó (25 °C hoặc ta).
Trong các trường hợp mà nhiệt độ trong khu vực thử nghiệm khác với nhiệt độ môi
trường danh định, sự khác nhau này sẽ được tính đến khi áp dụng các giới hạn
trong Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
cách điện
A
E
B
F
H
Cuộn dây
được bảo vệ vốn có
Mục 15.2
Nhiệt
độ lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
150
165
175
190
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điều 15.3.2 - 15.3.3 - 15.3.4
- trong suốt thời gian
được yêu cầu hoặc thời gian T được đưa ra trong Bảng 6 a
200
215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
260
b) Điều 15.3.1
- trong giờ đầu tiên, giá
trị đỉnh
200
215
225
240
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
190
200
215
235
- sau giờ đầu tiên, giá
trị trung bình số học b
150
165
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
c) Điều 15.3.5
175
190
200
215
235
Vỏ bên ngoài (phần
có thể chạm tới bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
Cách điện cao su của cuộn
dây
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
Giá đỡ (tức là vùng bất kỳ
trên bề mặt tấm gỗ dán được che phủ bởi máy biến áp)
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Nhiệt độ lớn nhất cần được xem là nhiệt độ lớn nhất đạt được trong và sau thử
nghiệm do quán tính nhiệt của máy biến áp.
b
Giá trị trung bình số học được xác định như
sau:
Đồ thị nhiệt độ theo thời
gian, trong khi công suất của máy biến áp đang trong chu trình đóng và cắt,
được vẽ trong giai đoạn thử nghiệm cần xét. Giá trị trung bình số học trung
bình cộng nhiệt độ (U) được xác định bằng công thức (5):
tA
= (tmax + tmin)/2 (5)
trong đó
tmax là giá trị
trung bình cộng của các giá trị cực đại;
tmin là giá trị
trung bình cộng của các giá trị cực tiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong và sau tất cả các thử nghiệm, máy
biến áp phải phù hợp với Điều 9.
Sau các thử nghiệm, hệ thống cách điện,
khi được để nguội đến xấp xỉ nhiệt độ môi trường, phải chịu được thử nghiệm độ
bền điện môi trong 18.3.
CHÚ THÍCH: Xử lý ẩm của 17.2 không thực
hiện trước thử nghiệm độ bền điện môi này.
15.1.2 Phương pháp thử
nghiệm quá tải và ngắn mạch thay thế
Nhà chế tạo có thể lựa chọn để áp dụng
phương pháp bất kỳ dưới đây được mô tả trong 14.1.2.1 và 14.1.2.2. Các quy trình thử
nghiệm này là theo 23.2.1
và 23.2.2 của IEC 60076-11:2004.
15.2 Máy biến
áp chịu ngắn mạch vốn có
Các máy biến áp chịu ngắn mạch vốn có được thử nghiệm bằng
cách ngắn mạch các cuộn dây đầu ra cho đến khi đạt được điều kiện trạng thái ổn
định.
15.3 Máy biến
áp chịu ngắn mạch không vốn có
Máy biến áp chịu ngắn mạch không vốn có
được thử nghiệm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.2 Mếu được bảo vệ bởi cầu
chảy phù hợp với IEC 60269-2 hoặc IEC 60269-3, hoặc một cầu chảy tương đương về
mặt kỹ thuật, máy biến áp được mang tải trong thời gian T với dòng điện bằng k
lần dòng điện được ghi nhãn trên máy biến áp là dòng điện danh định của dây
chảy bảo vệ, trong đó k và T có các giá trị được nêu trong Bảng 6. Dòng điện
trong cầu chảy phải được giữ không đổi trong suốt thử nghiệm. Dây chảy được
thay bằng một liên kết có trở kháng không đáng kể.
Bảng 6 - Giá trị
của T và k đối với cầu chảy
Các giá trị
được ghi nhãn là dòng điện danh định In
của liên kết cầu chảy bảo vệ đối
với gG và gTr
T
k
A
h
In ≤ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
4 <
In ≤ 16
1
1,9
16
< In ≤ 63
1
1,6
63
< In ≤ 160
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
< In ≤
200
3
1,6
200
< In ≤
1 000
2
1,5
CHÚ THÍCH 1: Đối với cầu
chảy hình trụ gG loại B để người không có kỹ năng sử dụng phù hợp với IEC
60269-3: 2010, và cầu chảy cho người có thẩm quyền
sử dụng có các dây chảy dùng cho đầu nối bằng bulông theo IEC 60269-2:2013,
giá trị k là 1,6 đối với In
< 16 A.
CHÚ THÍCH 2: Đối
với cầu chảy loại D để người không có kỹ năng sử dụng phù hợp với IEC
60269-3: 2010 dùng cho dòng diện danh định 16 A, giá
trị k là 1,9.
15.3.3 Nếu được bảo
vệ bằng các cầu chảy cỡ nhỏ theo như IEC 60127 (tất cả các phần), hoặc bởi dây chảy điện
loại lưỡi dao dùng cho phương tiện giao thông đường bộ theo ISO 8820 (tất cả
các phần), hoặc bằng cầu chảy tương đương về mặt kỹ thuật, máy biến áp được
mang tải trong một khoảng thời gian tương ứng với thời gian chuẩn bị dài nhất
với dòng điện liên quan như quy định trong tờ tiêu chuẩn thích hợp. Dòng điện
trong cầu chảy này phải được giữ không đổi trong quá trình thử nghiệm. Dây chảy
được thay bằng một liên kết có trở kháng không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu máy biến áp được bảo vệ bằng các cầu
chảy cỡ nhỏ theo IEC 60127 (tất cả các phần), phải thực hiện thêm thử nghiệm
quá tải ở 1,5 lần dòng điện gây chảy danh định cho đến khi đạt đến điều kiện
trạng thái ổn định.
15.3.4 Nếu được bảo vệ bằng
áptômát phù hợp với IEC 50898 (tất cả các phần), hoặc áptômát tương đương về mặt kỹ
thuật, máy biến áp được mang tải trong một khoảng thời gian được nêu trong IEC
60898 (tất cả các phần) với dòng điện bằng 1,45 lần giá trị dòng điện danh định
của áptômát. Dòng điện trong cầu chảy phải được giữ không đổi trong thử nghiệm.
Áptômát được thay bằng liên kết có trở kháng không đáng kể.
15.3.5 Nếu được bảo vệ bởi:
- thiết bị bảo vệ quá tải không phải cầu
chảy theo IEC 60127 (tất cả các phần) hoặc IEC 60269 (tất cả các phần), hoặc
một áptômát, hoặc
- bộ phận yếu có chủ ý
thì máy biến áp được mang tải bởi dòng
điện bằng 0,95 lần giá trị dòng điện thấp nhất làm cho thiết bị bảo vệ tác động, cho đến
khi đạt đến điều kiện trạng thái ổn định. Dòng điện thấp nhất làm cho thiết bị
bảo vệ tác động được xác định bằng cách ban đầu cho máy biến áp làm việc với
100 % công suất danh định, và tăng dần dòng điện ra theo các nấc 2 % (mỗi nấc
được duy trì cho đến khi đạt được điều kiện trạng thái ổn định) đến khi thiết
bị bảo vệ tác động.
Nếu thiết bị bảo vệ là một bộ phận yếu
có chủ ý, thì các thử
nghiệm trên được lặp lại trên hai mẫu mới. Trong khi thử nghiệm trên mẫu thứ
nhất, bộ phận yếu phải hoạt động cùng một cách thức và vị trí như trên. Trong
khi thử nghiệm trên mẫu thứ hai, nhiệt độ không được vượt quá các giá trị trong
Bảng 5 ở điều kiện trạng thái ổn định.
15.4 Máy biến
áp không chịu ngắn mạch
Máy biến áp không chịu ngắn mạch được thử
nghiệm như chỉ ra trong 15.3 với thiết bị bảo vệ thích hợp do nhà chế tạo quy
định được lắp trong mạch đầu ra và mạch đầu vào liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5 Máy biến
áp hỏng một cách an toàn
15.5.1 Ba mẫu thử mới bổ sung
được sử dụng chỉ cho các thử nghiệm sau.
Trong các thử nghiệm này khi máy biến áp
hỏng, phải ngắt điện ở mạch đầu vào.
Mỗi trong ba mẫu thử được gắn như trong
sử dụng bình thường trên bảng gỗ sơn đen mờ dày 20 mm và được gia nhiệt theo
14.1 cho đến khi nhiệt độ ổn định. Mỗi máy biến áp sau đó được cho làm việc ở 1,1 lần điện áp vào danh
định, cuộn dây đầu ra nào tạo ra nhiệt độ cao nhất trong thử nghiệm 14.1 ban
đầu được mang tải với 1,5 lần dòng điện ra danh định (hoặc, nếu không thể, giá
trị lớn nhất có thể đạt được của dòng điện ra) cho đến khi đạt đến điều kiện
trạng thái ổn định hoặc máy biến áp hỏng (chọn trường hợp nào xảy ra trước).
Nếu máy biến áp hỏng, máy biến áp phải
phù hợp với tiêu chí cho trong 15.5.2, trong và sau quá trình thử nghiệm.
Nếu máy biến áp không hỏng, thời gian để
đạt đến điều kiện trạng thái ổn định phải được ghi lại, và ngắn mạch cuộn dây
đầu ra được chọn. Thử nghiệm được tiếp tục cho đến khi máy biến áp hỏng, đối với
phần thử nghiệm này, mỗi mẫu thử phải hỏng trong khoảng thời gian không quá thời gian cần thiết để.
đạt đến trạng thái nhiệt độ ổn định, nhưng không quá 5 h.
Trong và sau các thử nghiệm, máy biến áp
phải hỏng một cách an toàn và phải phù hợp với các tiêu chí cho trong 15.5.2.
15.5.2 Tại thời điểm bất kỳ trong các thử
nghiệm của 15.5.1:
- nhiệt độ của phần bất kỳ của vỏ máy biến áp
mà có thể chạm tới bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn trên Hình 4 không được
vượt quá 175 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy biến áp không được phát ra ngọn lửa, vật liệu nóng chảy,
hạt phát sáng, hoặc các giọt vật liệu cách điện cháy.
Sau các thử nghiệm của 15.5.1 và sau khi
để nguội về nhiệt độ môi trường:
- máy biến áp phải chịu được thử nghiệm
độ bền điện môi, điện áp thử nghiệm bằng 35 % các giá trị theo Điều 18, Bảng 14.
Thử nghiệm được thực hiện giữa đầu vào và thân đối với tất cả các loại máy biến áp và giữa
đầu vào và đầu ra của các máy biến áp cách ly an toàn, máy biến áp cách ly và
máy biến áp ngăn cách;
- các vỏ máy, nếu có, không được có lỗ hở cho phép ngón tay thử
nghiệm tiêu chuẩn (Hình 4) chạm tới các bộ phận mang điện nguy hiểm. Trong
trường hợp có nghi ngờ, việc chạm đến các bộ phận mang điện nguy hiểm được
phát hiện bằng bộ chỉ thị tiếp xúc điện, điện áp không nhỏ hơn 40 V.
Nếu máy biến áp không đạt ở bất kỳ phần nào của
điều này, máy biến áp được xem là không đáp ứng thử nghiệm trên.
16 Độ bền cơ
16.1 Quy định
chung
Máy biến áp phải có đủ độ bền cơ, và có kết
cấu để chịu được mang vác nặng tay có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
16.2 cho máy biến áp tĩnh tại và các thử nghiệm 16.2, 16.3 và 16.4, khi thích
hợp, cho các máy biến áp di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thiệt hại đối với lớp hoàn
thiện, các vết lõm nhỏ không làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí xuống thấp hơn các giá
trị quy định tại Điều 26 và các mảnh nhỏ mà không ảnh hưởng xấu đến việc bảo vệ chống điện giật
hoặc ẩm, được bỏ qua.
CHÚ THÍCH 2: Các vết nứt không nhìn thấy
được bằng mắt thường hoặc có điều chỉnh nhưng không phóng đại, và các vết nứt
bề mặt trong các khuôn đúc có sợi tăng cường và tương tự thì được bỏ qua.
Ngoài ra, đối với thử nghiệm của 16.4,
việc uốn các chốt thử trong quá trình thử nghiệm được bỏ qua.
16.2 Máy biến
áp tĩnh tại
Máy biến áp, có vỏ và tương tự được lắp
cùng, được giữ chắc chắn dựa vào một bệ đỡ vững chắc và chịu ba cú đập từ búa
va đập tác động bằng lò xo theo thử nghiệm Ehb của IEC 60068-2-75 với năng
lượng (0,5 ± 0,05) J đặt vào mọi điểm bên ngoài để bảo vệ các bộ phận mang điện
nguy hiểm và có nhiều khả năng yếu, kể cả tay cầm, đòn bẩy, nút bấm và tương tự, bằng
cách nhấn mũi búa vuông góc với bề mặt. Trước khi đặt va đập, các vít cố định
của đế và vỏ được xiết chặt với mômen bằng hai phần ba giá trị quy định trong
Bảng 18.
Nếu nghi ngờ việc xảy ra khuyết tật là
do đặt các va đập trước đó thì bỏ qua các va đập này, và đặt một nhóm ba va đập
vào cùng một vị trí trên mẫu mới và sau đó phải chịu được thử nghiệm này.
Các bộ phận của máy biến áp IP00 không
tiếp cận được khi máy biến áp được lắp trong thiết bị thì không phải chịu thử
nghiệm này.
16.3 Máy biến
áp di động (trừ máy biến áp di động có chân tích hợp để cắm vào ổ cắm trong hệ
thống đi dây cố định)
Máy biến áp di động trừ những máy biến áp
có chân tích hợp
để cắm vào ổ cắm
trong hệ thống đi dây cố định được giữ ở tư thế sử dụng bình thường của chúng,
và sau đó để rơi từ độ cao 25 mm lên một tấm thép trơn dày ít nhất 5 mm, đặt
trên một bệ đỡ bê tông phẳng. Thực hiện 100 lần rơi ở tốc độ không vượt quá một
lần rơi trong 5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thả mẫu thử phải sao cho mẫu
thử rơi tự do khỏi vị trí treo với nhiễu nhỏ nhất tại thời điểm thả.
Nếu máy biến áp có cáp hoặc dây nguồn
mềm cố định, chúng được cắt đến độ dài 100 mm.
16.4 Máy biến
áp di động có chân tích hợp để cắm vào ổ cắm của hệ thống đi dây cố định
16.4.1 Yêu cầu chung
Máy biến áp di động có chân tích hợp để
cắm vào ổ cắm trong hệ thống đi dây cố định phải có đủ độ bền cơ.
Bộ cấp nguồn dạng cắm có với phích cắm
nguồn lưới tích hợp phù hợp với IEC TR
60083, mà không có các phích cắm theo EN 50075 (tiêu chuẩn phích cắm loại C)
phải được thử nghiệm theo 16.4.1.
Bộ cấp nguồn dạng cắm với phích cắm
nguồn lưới tích hợp phù hợp với
EN 50075 (tiêu chuẩn phích cắm loại C) phải được thử nghiệm theo 16.4.2, nếu
không có yêu cầu tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn bổ sung cho phích cắm phù hợp với IEC
TR 60083.
CHÚ THÍCH 1: Các quốc gia sử dụng loại
phích cắm này được đề cập trong phích cắm thế giới loại C (có sẵn tại
http://www.iec.ch/worldplugs/typeC.htm).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực hiện
các thử nghiệm a), b) và c). Thử nghiệm a) được thực hiện trên ba mẫu thử mà
tất cả phải chịu được các thử nghiệm. Cả hai thử nghiệm b) và c) phải được thực
hiện trên mẫu thử mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trống quay được quay với tốc độ 5
vòng/min, 10 lần rơi mỗi phút, do đó, số lần rơi là:
- 50 nếu khối lượng của mẫu thử không
quá 250 g;
- 25 nếu khối lượng của mẫu thử vượt quá
250 g.
Sau thử nghiệm, mẫu thử không được hư hại theo
nghĩa của tiêu chuẩn này, nhưng mẫu không cần phải hoạt động được.
Những mảnh nhỏ có thể bị vỡ ra, miễn là không
ảnh
hưởng đến bảo vệ
chống điện giật.
Việc biến dạng các chân và hỏng lớp hoàn
thiện bề mặt và các vết lõm nhỏ không làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở
không khí thấp hơn các giá trị quy định trong 27.1 của IEC 60884-1:2002, IEC
60884-1:2002/AMD1:2006 và IEC 60884-1:2002/AMD2:2013 thì được bỏ qua.
b) Các chân không được xoay khi đặt vào
một mômen xoắn 0,4 Nm, đầu tiên đặt theo một hướng trong 1 min và sau đó theo
hướng ngược lại trong 1 min.
CHÚ THÍCH 2: Không cần thực hiện thử
nghiệm này khi việc xoay các chân không làm mất an toàn theo nghĩa của tiêu
chuẩn này.
c) Lực kéo như nêu trong Bảng 7 dược đặt
vào nhưng không giật trong 1 min lần lượt lên mỗi chân, và theo hướng dọc trục của
chân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Lực
kéo trên các chân
Thông số đặc
trưng của loại phích cắm tương đương
Số
cực
Lực
kéo
N
Đến 10 A 130/250 V
2
40
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 10 A đến 16A 130/250
V
2
50
3
54
Trên 10 A đến 16 A 440 V
3
54
Nhiều
hơn 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mục đích của thử nghiệm
này, các tiếp điểm nối đất bảo vệ, bất kể số lượng của chúng, đều được coi là
một cực.
Sau thử nghiệm này, và sau khi thiết bị được để nguội
về nhiệt độ môi trường, không được có chân nào bị thay đổi vị trí trong thân
của thiết bị quá hơn 1 mm.
16.4.2 Máy biến áp di
động có các chân tích hợp theo EN 50075 (phích cắm IEC loại C) để cắm vào
ổ cắm của hệ thống đi dây cố định
Máy biến áp di động có chân tích hợp để
cắm vào ổ cắm cố định phải có đủ độ bền cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực hiện
các thử nghiệm a) và b). Thử nghiệm được thực hiện trên ba mẫu thử và tất cả
phải chịu được các thử nghiệm.
a) Thử nghiệm được thực hiện trong một
trống quay như mô tả trong IEC 60068-2-31. Nếu máy biến áp có dây nguồn ngoài
cố định, các dây nguồn này được cắt thành đoạn có độ dài 100 mm. Mỗi mẫu thử
được thử nghiệm riêng rẽ.
Các trống quay được quay với tốc độ 5
vòng/min, 10 lần rơi mỗi phút, do đó số lần rơi là:
- 1 000 nếu khối lượng của mẫu thử không
vượt quá 100 g;
- 500 nếu khối lượng của mẫu thử vượt
quá 100 g nhưng không vượt quá 200 g:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm các yêu cầu sau đây phải
được đáp ứng:
1. Mẫu thử không được hư hại theo nghĩa
của tiêu chuẩn này, nhưng không cần phải hoạt động được.
2. Các miếng nhỏ có thể bị vỡ ra, miễn
là không ảnh hưởng đến bảo vệ
chống điện giật.
3. Chân của phích cắm không được bị gãy.
4. Việc biến dạng các chân và hư hại lớp hoàn thiện bề
mặt và các vết lõm nhỏ được bỏ qua.
5. Thử nghiệm lực kéo phù hợp với IEC
60884-1:2002, 24.10 phải được thực hiện với cùng các mẫu đã được thử nghiệm
trong trống quay. Đối với thử nghiệm kéo, các chân, nếu bị biến dạng, phải
chính xác theo tư thế thẳng đứng. Chân không được bị gãy.
Lực kéo được đặt trong tủ nhiệt ở nhiệt độ (70 ± 2) °C, sau 1 h tính từ khi
thiết bị được đặt trong tủ nhiệt. Sau khi thử nghiệm, và sau khi thiết bị đề
nguội về nhiệt độ môi trường, không có chân nào bị di chuyển trong thân thiết
bị quá hơn 1 mm.
b) Thử nghiệm mômen xoắn phải được thực
hiện với các mẫu thử mới. Các chân
không được xoay khi đặt mômen xoắn 0,4 Nm, đầu tiên đặt theo một hướng trong 1
min và sau đó đặt theo hướng ngược lại trong 1 min.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này không cần thực hiện
khi việc quay các chân không làm mất an toàn theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.5.1 Máy biến áp
được sử dụng trên tàu và xe
Phải thực hiện thử nghiệm bổ sung theo
IEC 61373 với các điều kiện của Bảng 8 và Bảng 9 và các giá trị tần số tùy
thuộc vào khối lượng của mẫu thử được xác định trong Bảng 10.
Bảng 8 - Điều
kiện thử nghiệm rung (ngẫu nhiên)
Các hướng
Thử
nghiệm độ bền
Giá
trị RMS
m/s2
Dải
tần số
X-Y-Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,72
Hình
7
Bảng 9 - Giá trị
ASD mật độ phổ biến độ cho thử
nghiệm tuổi thọ tăng tốc
Các hướng
Giá
trị ASD
(m/s2)2/Hz
X-Y-Z
0,964
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Mật độ
phổ biến độ đối với
thử nghiệm ngẫu nhiên
Bảng 10 - Các
giá trị tần số tùy thuộc vào khối lượng của mẫu thử
Giá trị tần
số
Khối lượng ≤
500 kg
f1
= 5 Hz
f2 =
150 Hz
Khối lượng > 500 kg và ≤
1 250 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng > 1 250 kg
f1
= 2 Hz
f2
= 60 Hz
16.5.2 Yêu cầu thử
nghiệm đối với việc vận chuyển máy biến áp
Yêu cầu thử nghiệm xóc và rung mà máy
biến áp phải chịu trong khi được vận chuyển theo IEC 60721-3-2 với các điều
kiện theo Bảng 11 và Hình 8.
Bảng 11 - Các
giá trị kích thích đối với thử nghiệm rung
Kiểu rung
Đơn
vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
sin
mm
3,5
m/s2
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
đến 9
9
đến 200
200
đến 500
Ngẫu
nhiên
(m/s2)2/Hz
1
0,3
Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
đến 2 000
Xóc
Kiểu
I m/s2
100
Kiểu II m/s2
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phổ I Thời gian 11 ms
Phổ II Thời gian 6 ms
Hình 8 - Phổ
xóc chuẩn hóa
17 Bảo vệ chống thâm
nhập có hại của bụi, vật rắn và ẩm
17.1 Cấp bảo
vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
17.1.1 Yêu cầu chung
Vỏ của máy biến áp phải cung cấp bảo vệ
chống sự thâm nhập của bụi, vật rắn và ẩm theo phân loại của máy biến áp và chữ số IP
được ghi nhãn trên máy biến áp, ngoài ra IP1X phải được ghi nhãn và thử nghiệm
như IP00.
CHÚ THÍCH 1: Giải thích về hệ thống mã
IP được cho trong Phụ lục Q.
CHÚ THÍCH 2: Cấp bảo vệ của IP00
không được đề cập trong Điều 17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thử nghiệm chữ số đặc trưng
thứ hai, ngoại trừ IPX8 và lớn hơn, máy biến áp phải được đóng nguồn trong điều
kiện công suất ra danh định và mang đến nhiệt độ hoạt động ổn định ở điện áp
danh định.
Nước cho thử nghiệm phải ở nhiệt độ (15 ± 10) °C.
Các máy biến áp phải được lắp đặt và đi
dây như trong sử dụng bình thường, trong trường hợp có liên quan, một phích cắm
thích hợp được cắm vào mạch đầu ra.
Máy biến áp không có cáp hoặc dây nguồn
mềm bên ngoài, được nối với hệ thống đi dây bên ngoài, như quy định tại Điều
22, sử dụng loại và tiết diện bất lợi nhất.
Đối với các thử nghiệm từ 17.1.2 A đến
J, một máy biến áp cố định được thiết kế để lắp với thân của máy tiếp xúc với
bề mặt phải được thử nghiệm
trên một tấm bảng bằng hình chiếu của máy biến áp về mặt kích cỡ tổng thể, nếu
không có quy định khác.
Máy biến áp có vỏ bọc có các lỗ để thoát
nước phải được lắp đặt sao cho lỗ thoát nước thấp nhất được để hở nếu không có quy định
khác trong hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo. Các lỗ thông gió được để mở trong khi thử nghiệm.
Máy biến áp cầm tay có đi dây như trong
sử dụng bình thường phải được đặt ở vị trí bất lợi nhất trong sử dụng bình thường.
Các mặt bích, nếu có, phải được siết
chặt với một mômen xoắn bằng hai phần ba mômen được đặt vào các mặt bích trong
thử nghiệm 25.6.
Sau khi hoàn thành các thử nghiệm, máy
biến áp phải chịu được thử nghiệm độ bền điện môi quy định trong 18.3 và kiểm
tra phải cho thấy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Ngón tay thử nghiệm có thể xuyên qua
nhưng mặt chặn (Ø 50 × 20 mm) khônq được đi qua các khe hở đối với vỏ bọc có chữ
số đặt trưng đầu tiên là 2.
b) không có sự xâm nhập vào vỏ máy biến
áp bằng đầu dò thử nghiệm liên quan đối với máy biến áp chống vật thể rắn theo thử
nghiệm được mô tả trong 17.1.2, điểm A 2) và B 2). Việc bảo vệ là thỏa đáng nếu
đường kính đầy đủ của đầu dò không đi qua bất kỳ khe hở nào;
c) không lắng đọng bột talc bên trong vỏ máy biến
áp chống bụi đến mức nếu bột dẫn điện, vật liệu cách điện có thể không đáp ứng
được các yêu cầu của tài liệu này (thử nghiệm được mô tả trong 17.1.2, điểm
C 2);
d) không lắng đọng bột talc bên trong vỏ máy biến
áp kín bụi (thử nghiệm được mô tả trong 17.1.2, điểm C 2);
e) không có vệt nước trên các bộ phận mang điện
ngoại trừ các bộ phận SELV có điện áp dưới 15 V xoay chiều hoặc 25 V một chiều
hoặc trên cách điện mà có thể trở nên nguy hiểm cho người hoặc môi trường xung
quanh, ví dụ trong trường hợp có thể làm giảm chiều dài đường rò xuống thấp hơn
các giá trị quy định trong Điều 26;
f) không tích tụ nước bên trong vỏ bọc
của máy biến áp chống nhỏ giọt, chống tia nước, chống nước bắn tóe và chống
nước phun, mà có thể làm mất an toàn;
g) không có nước hoặc vệt nước đi vào
bên trong vỏ bọc của máy biến áp kín nước.
17.1.2 Thử nghiệm với
máy biến áp có vỏ
A Các máy biến áp chống sự thâm nhập có
hại của vật rắn (chữ số đặc trưng đầu tiên của mã IP là 2) phải được thử nghiệm
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) một khối cầu cứng không có tay cầm
hoặc chi tiết bảo vệ có đường kính mm được đặt vào bằng một
lực 30 N với dung sai tương đối là ± 10%
B Các máy biến áp chống sự thâm nhập có
hại của vật rắn (chữ số đặc trưng đầu tiên của mã IP là 3 và 4) phải được thử
nghiệm như sau:
1) tại mọi điểm có thể với đầu dò theo
đầu dò thử nghiệm C hoặc D của IEC
61032, được đặt vào với một lực như nêu trong Bảng 12:
Bảng 12 - Thử
nghiệm máy biến áp chống sự thâm nhập có hại của vật rắn
Đầu
dò thử nghiệm theo IEC 61032
Đường
kính dây dò
mm
Lực
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
(3
± 0,3) N
Số
IP đầu tiên là 4
D
(1
± 0,1) N
Đầu của đầu dò phải được cắt vuông góc
với chiều dài của nó và không có bavie.
2) Một thanh thép cứng đường kính mm có các cạnh không có
bavie được đặt vào bằng một lực 3 N, với dung sai tương đối ± 10 %, đối với vỏ
bọc có chữ số đặc trưng đầu tiên của mã IP là 3 và một dây thép cứng có đường
kính mm có các cạnh
không có bavie được đặt vào bằng một lực 1 N, với dung sai tương đối ±10 %, đối
với vỏ bọc có chữ số đặc trưng đầu tiên của mã IP là 4. Các đầu dò được thiết
kế để mô phỏng các vật lạ
có thể có dạng hình cầu. Trường hợp vỏ máy có đường dẫn gián tiếp hoặc quanh co
và có bất kỳ nghi ngờ nào về sự xâm nhập của vật thể hình cầu có khả năng
chuyển động, có thể cần phải kiểm tra bản vẽ hoặc tạo một lối vào đặc biệt cho
đầu dò và đặt một lực như quy định vào các khe hở để kiểm tra sự thâm nhập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tại mọi điểm có thể với đầu dò thử
nghiệm D của B 1).
2. Trong tủ thử bụi tương tự như trong
Hình 2 của IEC 60529:1989 và IEC 60529:1989 /AMD1: 1999, trong đó bột talc được duy trì trong
trạng thái lơ lửng bằng dòng không khí; trong khi thử nghiệm, không được kết
nối bơm chân không. Tủ thử phải chứa
2 kg bột cho mỗi mét khối thể tích của nó. Bột talc được sử dụng phải đi qua
một sàng lưới vuông có đường kính dây danh nghĩa là 50 μm và có khoảng cách
danh nghĩa giữa các dây là 75 μm. Không nên sử dụng bột talc cho nhiều hơn 20
thử nghiệm.
Thử nghiệm phải được thực hiện như sau:
a) máy biến áp được treo bên ngoài tủ thử bụi và hoạt động ở
công suất ra danh định cho đến khi đạt đến nhiệt độ vận hành.
b) máy biến áp, trong khi vẫn hoạt động,
được đặt vào tủ thử bụi với nhiễu nhỏ nhất;
c) cửa của tủ thử bụi phải được đóng
lại;
d) quạt/máy thổi gió làm cho bột talc lơ
lửng được bật;
e) sau 1 min tính từ khi tắt máy biến áp
và để nguội trọng khoảng 3 h trong khi bột talc vẫn trong trạng thái lơ lửng.
CHÚ THÍCH 1: Khoảng thời gian 1 min giữa
thời điểm bật quạt/máy thổi gió và tắt máy biến áp nhằm đảm bảo rằng bột talc ở
trạng thái lơ lửng đúng cách xung quanh máy biến áp trong khi máy biến áp đang
được làm mát, điều này là quan trọng với máy biến áp nhỏ hơn. Ban đầu máy biến áp được
vận hành như trong điểm a) để đảm bảo tủ thử không quá nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D Máy biến áp kín bụi (chữ số đặc trưng
đầu tiên của mã IP là 6) được thử nghiệm phù hợp với C.
E Máy biến áp chống nước nhỏ giọt (chữ số đặc
trưng thứ hai của mã IP là 1) phải chịu mưa nhân tạo mm/min, trong 10 min, bằng một thiết bị như
trên Hình 3 của IEC 60529:1989, rơi theo chiều thẳng đứng từ độ cao 200 mm tính
từ điểm cao nhất của máy biến áp.
F Máy biến áp chống nước nhỏ giọt (chữ số
đặc trưng thứ hai của mã IP là 2) được đặt nghiêng một góc đến 15° và chịu trong 10 min
(2,5 min mỗi góc nghiêng của 4 vị trí cố định) mưa nhân tạo mm/min bằng một thiết bị như trên
Hình 3 của IEC 60529:1989, rơi theo chiều thẳng đứng từ độ cao 200 mm tính từ điểm
cao nhất của máy biến áp.
G Máy biến áp chống tia nước (chữ số đặc
trưng thứ hai của mã IP là 3) được phun nước trong 10 min bằng một thiết, bị
phun như trên Hình 4 của IEC 60529:1989. Bán kính của ống bán nguyệt phải càng
nhỏ càng tốt và tương thích với kích thước và vị trí của máy biến áp.
Ống phải được đục lỗ để các tia nước
hướng về tâm của vòng tròn, và tốc độ dòng nước phải là 0,07 L/min trên mỗi lỗ,
với dung sai tương đối là ± 5% nhân với số lỗ (xấp xỉ 80 kN/m2).
Ống được dao động thông qua một góc 120°, 60° ở
hai cạnh theo chiều dọc, thời gian cho một dao động hoàn chỉnh (2 x 120°) là khoảng 4 s.
Máy biến áp phải được lắp phía trên đường trục của
ống sao cho các đầu cuối của máy biến áp đều nhận được độ bao phủ thích hợp từ
các tia nước. Máy biến áp phải được quay về trục thẳng đứng của nó như đã nêu
trong IEC 60529.
Sau giai đoạn 10 min này, máy biến áp
phải được ngắt và làm nguội tự nhiên trong khi vẫn tiếp tục phun nước hơn 10
min.
H Máy biến áp chống nước bắn tóe (chữ số
đặc trưng thứ hai của mã IP là 4)) được phun nước từ mọi hướng trong 10 min
bằng một thiết bị phun như Hình 4 của IEC 60529:1989 và được mô tả trong G. Máy
biến áp phải được
lắp đường trục của ống sao cho các đầu cuối của máy biến áp nhận được độ bao
phủ thích hợp từ các tia nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệ đỡ cho các thiết bị được thử nghiệm
phải hình lưới để tránh việc hoạt động như một vách ngăn. Sau khoảng thời gian
10 min này, máy biến áp phải được tắt và để nguội tự nhiên, trong khi phun nước
tiếp tục thêm 10 min nữa.
I Máy biến áp chống tia nước phun (chữ số đặc
trưng thứ hai của mã IP là 5) được tắt và ngay sau đó phải chịu phun nước trong
15 min từ mọi hướng bằng một vòi nước, miệng vòi có hình dạng và kích thước như Hình
6 của IEC 60529:1989, kích thước D’ là 6,3 mm. Miệng vòi được giữ cách 3 m với
mẫu thử.
Tốc độ nước chảy phải là 12,5 l/min, với dung sai
tương đối là ± 5%.
J Máy biến áp chống tia nước phun có áp
lực (chữ số đặc trưng thứ hai của mã IP là 6) được tắt và ngay sau đó phải chịu
phun nước trong 3 min từ mọi hướng bằng một vòi nước, miệng vòi có hình dạng và
kích thước như Hình 6 của IEC 60529:1989, kích thước D’ là 12 mm. Miệng vòi
được giữ cách 3 m với mẫu thử.
Tốc độ nước chảy phải là 100 l/min, với dung sai
tương đối là ± 5%.
K Máy biến áp kín nước (chữ số đặc trưng
thứ hai của mã IP là 7) được tắt và ngay lập tức để ngập trong nước trong 30
min, sao cho có ít nhất 150 mm nước trên đỉnh của máy biến áp, và phần thấp
nhất phải chịu ít nhất cột nước 1m. Máy biến ấp phải giữ ở vị trí bằng cách
thức cố định thông thường của chúng.
L Máy biến áp kín nước có áp suất (chữ số
đặc trưng thứ hai của mã IP là 8) được làm nóng bằng cách vận hành hoặc bằng
các cách thức thích hợp khác, sao cho nhiệt độ của vỏ máy biến áp vượt quá
nhiệt độ của nước trong bể thử nghiệm từ 5 °C đến 10 °C.
Máy biến áp sau đó sẽ được tắt và chịu
áp lực nước gấp 1,3 lần áp suất mà tương ứng với độ sâu nhấn chìm tối đa danh
định trong khoảng thời gian 30 min.
17.2 Xử lý ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng phương pháp xử
lý ẩm được mô tả trong điều này, ngay sau đó là các thử nghiệm của Điều 18.
Máy biến áp dùng để kết nối cố định với
nguồn được thử nghiệm bằng cáp thích hợp nhưng với đầu nối cáp mở. Nếu một số
chốt đẩy được cung cấp và và được đặt trên các vị trí khác nhau của vỏ máy, thì
chốt đẩy mà gây ra điều kiện bất lợi nhất sẽ được mở ra. Máy biến áp dùng để sử
dụng với cáp hoặc dây dẻo bên ngoài sẽ được kiểm tra với các dây và các đầu nối
dây được lắp đúng cách.
Các linh kiện điện, vỏ và các bộ phận
khác có thể được tháo ra mà không cần sự trợ giúp của một dụng cụ tháo và phải
được xử lý ẩm bằng phần chính, nếu cần.
Xử lý ẩm được thực hiện trong buồng ẩm
chứa không khí với một độ ẩm tương đối duy trì giữa 91 % và 95 %. Nhiệt độ của không
khí, tại tất cả các vị trí mà các mẫu thử có thể được đặt có thể duy trì trong
vòng 1 °C của giá trị t
thích hợp trong khoảng từ 20 °C đến 30 °C.
Trước khi được đặt ở buồng ẩm, mẫu thử được
đặt ở nhiệt độ trong
khoảng từ t đến (t + 4) °C.
Mẫu thử được giữ trong tủ trong thời gian:
- 2 ngày (48 h) đối với các máy biến áp
với chỉ số bảo vệ IP20, hoặc thấp hơn;
- 7 ngày (168 h) đối với các máy biến áp
với các chỉ số bảo vệ
khác.
Trong hầu hết trường hợp, các mẫu thử có
thể để ở nhiệt độ riêng bằng cách giữ chúng ở nhiệt độ này trong ít nhất 4 h trước khi xử lý ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau quá trình xử lý này và các thử
nghiệm của Điều 18, máy biến áp không được có hư hại theo nghĩa của tiêu chuẩn
này.
18 Điện trở cách điện,
độ bền điện môi và dòng điện rò
18.1 Quy định
chung
Điện trở cách điện, độ bền điện môi và dòng điện
rò của các máy biến áp phải thích hợp.
Sự phù hợp được kiểm tra bằng các thử nghiệm của
18.2 và 18.5 được thực hiện ngay sau các thử nghiệm của 17.2, trong tủ ẩm hoặc trong phòng
nơi các mẫu thử được đặt trong nhiệt độ quy định, sau khi lắp ráp các phần có
thể đã được tháo ra.
Giảm cấp độ phân loại quá điện áp bằng
khoảng một cấp thấp hơn sau khi phía thứ cấp của máy biến áp được cho phép,
ngoại trừ máy biến áp tự động,
trong các điều kiện sau:
- một màn chắn nối đất phải nằm giữa
cuộn dây sơ cấp và thứ cấp hoặc mạch thứ cấp phải được nối với chức năng nối
đất.
18.2 Điện trở
cách điện
Điện trở cách điện không được nhỏ hơn
giá trị cho trong Bảng 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13 - Các
giá trị của điện trở cách điện
Sự cách điện
được thử nghiệm
Điện
trở cách điện MΩ
Giữa các bộ phận mang điện
nguy hiểm và phần thân
- đối với
cách điện chính
2
- đối với
cách điện tăng cường
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Giữa các mạch đầu vào và
mạch đầu ra (cách điện kép hoặc cách điện tăng cường)
5
Giữa mỗi mạch đầu vào và
tất cả các mạch đầu vào khác kết nối cùng nhau
2
Giữa mỗi mạch đầu ra và
tất cả các mạch đầu ra khác kết nối cùng nhau
2
Giữa các bộ phận mang điện
nguy hiểm và bộ phận dẫn điện của máy biến áp cấp 2, máy mà được cách ly với
các bộ phận mang điện nguy hiểm chỉ bằng cách điện chính.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Giữa hai lá kim loại tiếp
xúc với bề mặt bên trong và bên ngoài của vỏ ngoài vật liệu cách điện của máy
biến áp cấp 2.
7
18.3
Thử nghiệm độ bền điện môi
Ngay sau khi thử nghiệm 18.2, vật liệu
cách điện phải chịu trong 1 min cho điện áp độ bền điện môi của dạng sóng hình
sin ở 50/60 Hz. Giá trị của điện áp thử nghiệm độ bền điện môi được đưa ra
trong Bảng 14.
Điện trở, tụ điện và các thành phần khác bị ngắt
kết nối trước khi thực hiện thử nghiệm.
Bảng 14 - Bảng
điện áp thử nghiệm độ bền điện môi
Phân cấp quá
điện áp
Loại
cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<50
100
150
300
600
1000
OVC I
Cách điện chức năng
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp làm việc +500
Cách điện chính
250
350
700
1
100
1
500
2
250
Cách điện phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
700
1400
2
200
3
000
4
500
OVC
II
Cách điện chức năng
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp làm việc +500
Cách điện chính
250
500
1
250
1
500
2
100
2
500
Cách điện phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1
000
2
500
3
000
4
200
5
000
OVC
III
Cách điện chức năng
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp làm việc +500
Cách điện chính
250
700
1
400
2
100
2
500
2
750
Cách điện phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1
400
2
800
4
200
5
000
5
500
OVC
IV
Cách điện chức năng
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
làm việc +500
Cách điện chính
250
850
1
700
2
500
2
800
3
000
Cách điện phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1
700
3
400
5
000
5
600
6
000
CHÚ THÍCH 1: Đối với kết
cấu theo 19.12.3 b) và 26.2.5.1, thử nghiệm B, điện áp được nhân với hệ số
1,25. Đối với kết cấu theo 26.2.5.2, điện áp được nhân với hệ số 1,35. Việc
nhân hệ số này không áp dụng cho các thử nghiệm độ bền điện môi thường xuyên
theo L.4.
CHÚ THÍCH 2: Các giá
trị điện áp thử nghiệm đối với các giá trị điện áp làm việc trung gian có
được bằng cách nội suy tuyến tính giữa các giá trị trong bảng.
Không có tia lửa hoặc sự cố
của các chất liệu dẫn điện
và/hoặc hệ thống xảy ra trong khi thử nghiệm, các hiệu ứng điện hoa và các hiện
tượng tương tự không đáng chú ý. Sơ đồ cho thấy các ví dụ của việc áp dụng các
điện áp thử nghiệm được trình bày trong Phụ lục N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến áp điện áp cao sử dụng cho thử
nghiệm phải có khả năng cung cấp một dòng điện tối thiểu 200 mA khi các đầu nối
ra bị ngắn mạch.
Chú ý rằng điện áp điện môi áp dụng giữa
các mạch vào và ra không quá mức các quá trình cách điện khác. Nếu nhà chế tạo
tuyên bố rằng hệ thống cách điện kép tồn tại giữa các mạch vào và ra, ví dụ từ
mạch vào đến lõi và từ lõi đến mạch ra, lỗi lớp cách điện sau đó được thử nghiệm riêng
theo 19.1 và Bảng 14. Cũng áp dụng đối với cách điện kép giữa đầu vào và thân
may.
Đối với trường hợp máy cấp II kết hợp cả
cách điện tăng cường và cách điện kép, chú ý rằng điện áp thử nghiệm điện môi
được áp dụng cho cách điện tăng cường không được quá mức cách điện chính hoặc
bổ sung.
18.3.1 Thử nghiệm phóng điện
cục bộ theo IEC 60664-1, (xem mô tả thử nghiệm bên dưới) phải được thực hiện,
nếu dây FIW hoặc dây TIW được sử dụng và nếu điện áp làm việc định kỳ lớn nhất
Ut trên toàn bộ lớp cách điện lớn hơn 750 V. Điện áp định kỳ lớn nhất thích hợp là
điện áp tối đa được đo giữa mạch vào và mạch ra, nếu mặt thứ cấp được nối đất.
Phép đo phải được thực hiện tại 1,0 điện áp vào danh định tối đa.
Thử nghiệm phóng điện cục bộ phải được thực hiện ở máy biến
áp với điện áp tối đa định kỳ được đo Ut lớn hơn 750 V giá trị
đỉnh.
trong đó
Ut là điện áp làm việc lớn nhất (V);
t1 là khoảng thời gian 5
s;
t2 là khoảng thời gian 15
s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9 - Trình tự điện
áp thử nghiệm
18.4 Cách điện
giữa các cuộn dây và trong các cuộn dây
Sau thử nghiệm 18.3, một mạch đầu vào
được kết nối với một điện áp bằng gấp đôi điện áp nguồn danh định, tại tần số
nguồn danh định gấp đôi trong 5 min. Không tải được kết nối với máy biến áp.
Trong khi các cuộn dây nhiều sợi thử nghiệm, nếu có, được kết nối trong các
chuỗi. Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho các máy biến áp với tần số nguồn danh định thấp
hơn 500 Hz.
Tần số thử nghiệm cao hơn tần số nguồn
gấp đôi có thể được sử dụng: khoảng thời gian của giai đoạn kết nối, tính bằng
phút, sau đó bằng 10 lần tần số nguồn danh định được chia cho tần số thử
nghiệm, nhưng không ít hơn 2 min.
Trong khi thử nghiệm, không được có sự cố của sự cách điện
giữa các vòng của cuộn dây, giữa các mạch vào và ra, giữa các mạch vào và ra
lân cận, hoặc giữa các cuộn dây và bất kì lõi mang điện nào.
18.5 Dòng điện
chạm và dòng điện dẫn nối đất bảo vệ
18.5.1 Quy định chung
Dòng điện chạm và dòng điện dẫn nối đất
bảo vệ được đo như mô tả trong 18.5.2 và 18.5.3 sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các máy biến áp nhiều hơn một cuộn
dây đầu vào hoặc ra, phải chọn sự kết hợp bất lợi nhất.
Phương pháp đo được mô tả ở đây
dựa trên giả định rằng biến áp được sử dụng trong hệ thống TN hoặc TT sao, tức
là máy biến áp được kết nối giữa dây pha
(L) và dây trung tính (N). Đối với các hệ thống khác, xem các điều khoản liên
quan của IEC 60990.
Trong trường hợp kết nối đa pha thì sử
dụng cùng một quy trình, nhưng (các) phép đo được thực hiện trên một pha tại
thời điểm đó. Các giới hạn
tương tự áp dụng cho từng giai đoạn.
Dòng điện chạm và dòng điện dẫn nối đất
bảo vệ được đo với máy biến áp có
tải như mô tả trong Điều 14 và các phép đo được thực hiện ở điều kiện trạng thái
ổn định.
Để tránh thử nghiệm không cần thiết,
phương pháp đo này được khuyến nghị thực hiện liên quan với thử nghiệm nhiệt
trong Điều 14.
18.5.2 Dòng điện chạm
Trong trường hợp các vỏ máy được chế tạo
bằng vật liệu cách điện, một lá kim loại có kích thước 10 cm x 20 cm được đặt tiếp
xúc với các bề mặt tiếp cận được và phép đo được thực hiện với lá kim loại này.
Trong trường hợp máy biến áp cấp II các bộ phận cách điện trên máy biến áp cấp I
dòng điện chạm phải được đo đồng thời trên 2 bộ phận.
Trong các phép đo, phải sử dụng mạch thử
nghiệm theo Hình 10. Mạch thử nghiệm phải bao gồm một máy biến áp cách ly và
dây dẫn “trung tính”
được nối với hệ thống đo phải được nối đất chắc chắn vì lý do an toàn. Đối với máy biến
áp cấp II, dây dẫn nối đất bảo vệ được bỏ qua. Hệ thống đo được chỉ ra là hệ thống được mô
tả trong Hình J.1. Tuy nhiên, nếu các tần số trên 30 kHz có liên quan, việc đo
dòng điện chạm phải bao gồm phép đo liên quan đến hiệu ứng cháy điện ngoài các
phép đo trong Hình J.1. Đối với các hiệu ứng cháy, giá trị hiệu dụng không bị
quá tải của dòng
điện chạm là phù hợp. Dòng điện chạm không quá tải được tính từ điện áp hiệu
dụng U1, được đo trên điện trở 500Ω của Hình J.1.
Thiết bị đầu nối điện cực A phải được áp
dụng lần lượt cho từng phần có thể tiếp xúc được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo:
Dòng điện chạm được đo với công tắc p ở cả hai vị trí và tổ
hợp sau của các công tắc e và n:
- các công tắc n và e ở vị trí bật;
- công tắc n ở vị trí tắt và công tắc
e ở vị trí bật;
- công tắc n ở vị trí bật và công tắc e ở vị trí tắt.
Với mỗi lần áp dụng các đầu nối điện cực
A và B và mỗi tổ hợp công tắc p, e và n, dòng điện chạm đo được phải bằng hoặc
nhỏ hơn giá trị cho trong Bảng 15.
Hình 10 - Cấu
hình thử nghiệm: Thiết bị một pha trên hệ thống TN hoặc TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện dây dẫn nối đất bảo vệ được đo
với một máy biến áp được kết nối như mô tả trong Điều 14. Ngoài ra một ampe kế có trở
kháng không đáng kể (ít hơn 0,5 Ω) được kết nối giữa thiết bị đầu cuối nối đất
của máy biến áp và dây dẫn nối đất bảo vệ.
(Các) dòng điện dây dẫn nối đất bảo vệ
không được vượt quá các giá trị trong Bảng 15
Bảng 15 - Các
giới hạn cho dòng diện
Loại dòng
điện
Dòng
điện danh định
Giới
hạn tối đa (giá trị hiệu dụng)
Dòng điện chạm:
Tất cả các máy biến áp cấp
I và cấp II được trang bị với một phích cắm theo IEC TR 60083
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng
điện dây dẫn bảo vệ:
- Các
máy biến áp cấp I được lắp với nguồn một pha hoặc
nhiều pha danh định từ 32 A trở lên
- Các máy biến áp cấp I
nhằm mục đích kết nối vĩnh viễn
< 4
A
2mA
>4
A nhưng < 10 A
0,5
mA/A
>
10 A
5
mA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
mA
>
7 A nhưng < 20 A
0,5
mA/A
> 20
A
10
mA
Giá trị được quan sát trong
quá trình đo là giá trị đỉnh. Giá trị đỉnh có thể được chuyển đổi thành giá trị
hiệu dụng đúng bằng cách sử dụng một máy hiện sóng chất lượng tốt.
CHÚ THÍCH: Các giải thích thêm về việc
đo dòng điện chạm và dòng dẫn bảo vệ có thể được tìm thấy trong IEC 60990 và
IEC 61140: 2016 (7.6).
19 Kết cấu
19.1 Kết cấu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mạch điện đầu vào và đầu ra phải
được phân cách về điện với nhau như quy định trong phần liên quan của IEC
61558-2. Kết cấu phải sao cho không có khả năng đấu nối bất kỳ giữa các mạch
điện này, trực tiếp hoặc gián
tiếp, bởi các phần mang điện khác, trừ khi bằng hành động có chủ ý.
CHÚ THÍCH: Để thể hiện các kiểu máy biến
áp khác nhau, điều này được chia thành ba
phần:
19.1.2 Mấy biến áp tự ngẫu
19.1.3 Máy biến áp ngăn cách
19.1.4 Máy biến áp cách ly và
máy biến áp cách ly an toàn
19.1.2 Máy biến áp tự
ngẫu
19.1.2.1 Máy biến áp tự ngẫu nối
bằng phích cắm trong đó điện áp vào danh định cao hơn điện áp ra danh định,
không được có điện thế bất kỳ với nối đất bảo vệ ở ổ cắm đầu ra cao hơn điện áp ra danh
định.
Yêu cầu này phải được đáp ứng bằng cách
sử dụng một trong các phương pháp sau:
19.1.2.2 Hệ thống phích cắm và ổ
cắm đầu vào và đầu
ra phân cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.1.2.3 Thiết bị phát hiện cực
tính (đối với hệ thống
phích cắm và ổ cắm đầu vào và đầu ra phân cực)
Thiết bị phát hiện cực tính chỉ được cấp
điện cho mạch điện đầu ra khi điện thế với đất bảo vệ ở các cực của ổ cắm
không vượt quá điện áp ra danh định. Phân cách tiếp điểm của thiết bị cắt phải
tối thiểu là 3 mm trong từng cực.
CHÚ THÍCH: Rơle từ là một ví dụ của
thiết bị phát hiện cực tính.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:
Máy biến áp tự ngẫu được nối với điện
lưới có điện áp bằng 1,1 lần điện áp vào danh định trong điều kiện bất lợi nhất
của tải và điện áp ra. Thử nghiệm được lặp lại với cực tính đầu vào được đảo
ngược lại. Trong thử nghiệm này, điện thế đo được với đất bảo vệ của từng cực
không được vượt quá điện áp ra lớn nhất trong điều kiện tải (1,1 lần điện áp ra
danh định có tính đến các sai lệch cho phép của Điều 11).
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo.
Nếu thiết bị phát hiện cực tính sử dụng
dòng điện chạy qua đất bảo vệ để phát hiện thì dòng điện này không được vượt
quá 0,75 mA và chỉ chạy qua trong khoảng thời gian đó cho đến khi cực tính
đảo ngược.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo.
Tất cả các thử nghiệm được lặp lại trong các điều
kiện sự cố của H.3.3. Trong trường hợp này, điện thế với đất bảo vệ của từng
cực không được vượt quá 1,1 lần điện áp ra lớn nhất khi có tải trong lớn hơn 5
s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, áp dụng các yêu cầu sau:
- đối với máy biến áp cấp I, cách điện
giữa cuộn dây đầu vào/đầu ra và thân phải tối thiểu là cách điện chính (phù hợp
với điện áp làm việc);
- đối với máy biến áp cấp II, cách điện giữa cuộn
dây đầu vào/đầu ra và thân phải là cách điện kép hoặc cách điện tăng cường (phù hợp với điện áp
làm việc).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
19.1.3 Máy biến áp
ngăn cách
19.1.3.1 Mạch điện đầu vào và
đầu ra phải được phân cách về điện với nhau và kết cấu phải sao cho không có
khả năng có đấu nối bất kỳ giữa các mạch điện này, trực tiếp hoặc gián tiếp,
thông qua các phần dẫn khác, trừ khi bằng hành động có chủ ý.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
phép đo, có tính đến Điều 18 và Điều 26.
19.1.3.2 Cách điện giữa (các)
cuộn dây đầu ra và đầu vào phải tối thiểu là cách điện chính (phù hợp với điện
áp làm việc).
Ngoài ra, áp dụng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với máy biến áp cấp II, cách điện
giữa cuộn dây đầu vào và thân, và cách điện giữa cuộn dây đầu ra và thân phải
là cách điện kép hoặc cách điện tăng cường (cách điện kép hoặc cách điện tăng
cường phù hợp với điện áp làm việc).
19.1.3.3 Đối với máy biến áp có
các bộ phận dẫn trung gian (ví dụ lõi từ) không được nối với thân và nằm giữa
các cuộn dây đầu vào và cuộn dây đầu ra, cách điện giữa các bộ phận dẫn trung
gian và các cuộn dây đầu vào hoặc giữa các bộ phận dẫn trung gian và các cuộn
dây đầu ra phải tối thiểu là cách điện chính (phù hợp với điện áp làm việc).
CHÚ THÍCH: Bộ phận dẫn trung gian không
cách ly với với các cuộn dây đầu vào hoặc cuộn dây đầu ra hoặc thân bởi tối
thiểu cách điện chính, được coi là nối với (các) bộ phận liên quan.
Nếu lõi không được nối đất và không được
thiết kế để nối đất, các giá trị đối với cách điện chính (chiều dài đường rò và
khe hở không khí)
giữa cuộn dây và lõi có thể được chia nhỏ, nhưng tổng các khoảng cách được chia
nhỏ đó không được nhỏ hơn chiều dài đường rò và khe hở không khí trong Điều 26.
Ngoài ra, áp dụng các yêu cầu sau:
- đối với máy biến áp cấp I, cách điện giữa cuộn
dây đầu vào và cuộn dây đầu ra thông qua các phần dẫn trung gian phải tối thiểu
là cách điện chính (phù hợp với điện áp làm việc);
- đối với máy biến áp cấp II, cách điện
giữa cuộn dây đầu vào và thân, và cách điện giữa cuộn dây đầu ra và thân, thông qua
phần dẫn trung gian phải là cách điện kép hoặc cách điện tăng cường (phù hợp
với điện áp làm việc).
19.1.3.4 Các bộ phận của mạch
điện đầu ra có thể được nối với nối đất bảo vệ.
19.1.3.5 Không được có đấu nối
trực tiếp giữa các mạch đầu ra và thân, trừ khi - đối với máy biến áp kết hợp -
được cho phép trong tiêu chuẩn thiết bị liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.1.4 Máy biến áp
cách ly và máy biến áp cách ly an toàn
19.1.4.1 Mạch điện đầu vào và
mạch điện đầu ra phải được cách điện với nhau và kết cấu phải sao cho không có
khả năng có đấu nối bất kỳ giữa các mạch điện này, trực tiếp hoặc gián tiếp,
thông qua các bộ phận dẫn khác, ngoại trừ bằng các hoạt động có chủ ý.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các xem xét và
bằng phép đo có tính đến Điều 18 và Điều 26.
19.1.4.2 Cách điện giữa (các)
cuộn dây đầu vào và cuộn dây đầu ra phải là cách điện kép hoặc cách điện tăng
cường (phù hợp điện áp làm việc), trừ khi đáp ứng các điều kiện trong 19.1.4.4:
Ngoài ra áp dụng các yêu cầu sau:
- đối với máy biến áp cấp I không được
thiết kế để nối với nguồn điện lưới bằng phích cắm, cách điện giữa các cuộn dây
đầu vào và thân được nối với đất bảo vệ phải tối thiểu là cách điện chính với điện áp vào phù hợp,
và cách điện giữa các cuộn dây đầu ra và thân được nối với đất bảo vệ phải tối
thiểu là cách điện chính (với điện áp ra phù hợp);
- đối với máy biến áp cấp I được thiết kế để nối
với nguồn điện lưới bằng phích cắm, cách điện giữa các cuộn dây đầu vào và thân
phải tối thiểu là cách điện chính, và cách điện giữa các cuộn dây đầu ra và
thân phải tối thiểu là cách điện phụ (cả cách điện chính và cách điện phụ đều
phù hợp với điện áp làm việc);
- đối với máy biến áp cấp II, cách điện
giữa cuộn dây đầu vào và thân phải là cách điện kép hoặc cách điện tăng cường
(phù hợp với điện áp vào). Cách điện giữa cuộn dây đầu ra và thân phải là cách
điện kép hoặc cách điện tăng cường (phù hợp với điện áp ra).
19.1.4.3 Đối với máy biến áp có các bộ phận dẫn
trung gian (ví dụ lõi từ) không được nối với thân và nằm giữa các cuộn dây đầu
vào và cuộn dây đầu ra, thì áp dụng các yêu cầu dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với máy biến áp cấp II, cách điện
giữa cuộn dây đầu vào và thân và giữa cuộn dây đầu ra và thân thông qua các bộ
phận dẫn trung gian phải là cách điện kép hoặc cách điện tăng cường (phù hợp với điện áp vào và
điện áp ra), đối với mạch SELV thì chỉ yêu cầu cách điện chính;
- đối với máy biến áp không phải loại
độc lập (ví dụ IP00), cách
điện giữa cuộn dây đầu vào và cuộn dây đầu ra thông qua các bộ phận dẫn
trung gian phải là cách điện kép hoặc cách điện tăng cường (phù hợp với điện áp
làm việc).
19.1.4.3.2 Đối với máy biến áp cấp
I không được thiết kế để nối bằng phích cắm và đối với máy biến áp không phải
loại độc lập (ví dụ IP00) thì thay cho 19.1.4.3.1, nếu kết cấu đảm bảo rằng tất cả các
tấm ghép của lõi từ được nối với đất bảo vệ (ví dụ bằng cách hàn) và nếu tờ dữ
liệu hoặc tờ hướng dẫn nêu rõ rằng an toàn của máy biến áp phụ thuộc vào
đấu nối đất và nêu rõ không thể sử dụng nó trong thiết bị cấp II, khi đó áp
dụng:
- cách điện giữa các cuộn dây đầu vào và
bộ phận dẫn điện trung gian được nối với đất bảo vệ, và giữa các cuộn dây đầu
ra và bộ phận dẫn trung gian được nối với đất bảo vệ, phải tối thiểu là cách
điện chính (phù hợp với điện áp vào và điện áp ra);
19.1.4.3.3 Ngoài 19.1.4.3.1 và
19.1.4.3.2, cách điện giữa các bộ phận dẫn trung gian và cuộn dây đầu vào, và
giữa các bộ phận dẫn trung gian và các cuộn dây đầu ra phải tối thiểu là cách
điện chính (phù hợp với điện áp vào và điện áp ra). Bộ phận dẫn trung gian
không phân cách với các cuộn dây đầu vào và cuộn dây đầu ra bằng tối thiểu là cách
điện chính được xem là nối với (các) bộ phận liên quan.
CHÚ THÍCH: Bộ phận kim loại trung gian
được cách ly với một trong các cuộn dây bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng
cường được xem là được nối với cuộn dây còn lại.
19.1.4.4 Đối với máy biến áp cấp
I, không được thiết kế để nối với nguồn điện lưới bằng phích cắm, cách điện
giữa các cuộn dây đầu vào và cuộn dây đầu ra có thể là cách điện chính cộng với
màn chắn bảo vệ thay vì cách điện kép hoặc cách điện tăng cường với điều kiện
đáp ứng các điều kiện sau:
- cách điện giữa cuộn dây đầu vào và màn
chắn bảo vệ phải phù hợp với các yêu cầu đối với cách điện chính (phù hợp với điện áp vào);
- cách điện giữa cuộn dây đầu ra và màn
chắn bảo vệ phải phù hợp với các yêu cầu của cách điện chính (phù hợp với điện
áp ra);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trong trường hợp màn chắn bảo vệ không
che hết toàn bộ chiều rộng của cuộn dây đầu vào, phải sử dụng thêm các băng
hoặc cách điện tương đương để đảm bảo cách điện kép trong khu vực này;
- nếu màn chắn bảo vệ là lá kim loại,
các vòng dây phải được cách điện với nhau. Trong trường hợp chỉ có một vòng, cách điện
phải chờm lên nhau tối thiểu 3 mm;
- sợi dây của màn chắn bằng cách quấn
dây và sợi dây đi ra của màn chắn bảo vệ phải có tiết diện tối thiểu ứng với
dòng điện danh định của thiết bị bảo vệ quá tải để đảm bảo rằng, nếu xảy ra đánh thủng của cách điện thì
thiết bị bảo vệ quá tải cắt mạch điện trước khi sợi dây đầu ra bị phá hủy khi có
đánh thủng hệ thống cách điện;
- sợi dây đầu ra phải được hàn vào màn
chắn bảo vệ hoặc cố định theo cách tin cậy tương tự.
Đối với máy biến áp để nối với nguồn điện
lưới bằng phích cắm loại bất kỳ (tích hợp hoặc không), không cho phép thay bằng
cách điện chính cộng với màn chắn bảo vệ.
CHÚ THÍCH: Với mục đích của điều này,
thuật ngữ “cuộn dây” không
bao gồm các mạch điện bên trong.
Ví dụ về kết cấu các cuộn dây được cho
trong Phụ lục M.
19.1.4.5 Không được có đấu nối giữa các mạch
điện đầu ra và nối đất bảo vệ, trừ khi điều này được cho phép đối với với các
máy biến áp kết hợp trong tiêu chuẩn thiết bị liên quan, hoặc đáp ứng 19.8.
19.1.4.6 Không được có đấu nối trực tiếp giữa
các mạch điện đầu ra và thân, trừ khi điều này được cho phép đối với với các
máy biến áp kết hợp trong tiêu chuẩn thiết bị liên quan, hoặc đáp ứng 19.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.1.4.7 Đối với máy biến áp
cách ly và máy biến áp cách ly an toàn, các đầu nối ra và đầu nối vào đối với
đấu nối đi dây bên ngoài phải được định vị sao cho khoảng cách đo được tại điểm
các dây dẫn đi vào các đầu nối này, không được nhỏ hơn 25 mm. Nếu sử dụng tấm
chắn để đạt được khoảng cách này, phép đo phải được thực hiện vòng trên hoặc
xung quang tấm chắn mà phải bằng vật liệu cách điện và được cố định vĩnh viễn
vào máy biến áp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng phép đo bất kể các bộ phận dẫn điện trung gian.
19.1.4.8 Máy biến áp di động có
đầu ra danh định không vượt quá 630 VA phải là cấp II.
19.1.4.9 Không được có đấu nối
giữa các mạch điện đầu ra và thân, trừ khi đối với máy biến áp kết hợp được cho
phép trong tiêu chuẩn thiết bị liên quan.
19.1.4.10 Đối với máy biến áp để
đấu nối với các nguồn điện lưới bằng phích cắm nhiều kiểu (tích hợp hoặc
không), không cho phép thay bằng cách điện chính cộng với màn chắn bảo vệ.
19.2 Khả năng
cháy của vật liệu
Vật liệu có khả năng cháy cao ví dụ như
xenlulô không được sử dụng trong kết cấu máy biến áp.
Cotton, lụa, giấy và vật liệu sợi tương tự
không được sử dụng làm cách điện, trừ khi được ngâm tẩm.
Không được sử dụng sáp hoặc chất ngâm
tẩm tương tự, trừ khi được giữ không cho dịch chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vật liệu cách điện được xem
là có ngâm tẩm nếu khoảng
cách giữa các sợi vật liệu về cơ bản được điền đầy bởi lớp phủ cách điện thích
hợp (tức là nhựa epoxy,
véc ni, v.v...)
Gỗ ngay cả khi được ngâm tẩm cũng không được sử
dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường.
19.3 Đặc tính
ngắn mạch của máy biến áp di động
Máy biến áp di động phải là loại chịu được ngắn mạch hoặc là
loại hỏng một cách an toàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
19.4 Ngăn ngừa
tiếp xúc giữa máy biến áp cấp II và bộ phận dẫn tiếp cận được
Phải có phương tiện để ngăn ngừa tiếp
xúc với giữa các bộ phận dẫn tiếp cận được và ống dẫn hoặc vỏ kim loại của dây
dẫn nguồn đối với máy biến áp cấp II.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
19.5 Lắp ráp
lại cách điện của máy biến áp cấp II sau khi vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được cố định theo cách để các bộ phận
này không thể bị tháo ra mà không bị hỏng nghiêm trọng: hoặc
- được thiết kế sao cho chúng không thể
bị thay thế vào những vị trí không đúng và, nếu chúng bị bỏ qua, máy biến áp sẽ
bị giữ không cho hoạt động hoặc hiển nhiên là chưa hoàn chỉnh.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng thử nghiệm bằng tay.
Tuy nhiên, các ống lót có thể được sử
dụng làm cách điện phụ trên các dây dẫn bên trong, nếu chúng được giữa đúng vị
trí bằng phương tiện chắc chắn.
CHÚ THÍCH 1: Ống lót được xem là cố
định bằng phương tiện chắc chắn nếu nó chỉ tháo rời được ra bằng cách cắt hoặc
nếu được kẹp ở cả hai đầu.
CHÚ THÍCH 2: Vận hành bao gồm cả việc
thay công tắc, thiết bị bảo vệ và thay dây nguồn khi kiểu đấu nối cho phép việc
này.
CHÚ THÍCH 3: Việc lót vỏ bọc kim loại bằng lớp phủ hoặc sơn phủ hoặc với vật liệu ở dạng lớp
phủ mà chưa chịu thử
nghiệm trong 19.10 thì không được xem là thích hợp cho mục đích của các yêu cầu
này.
19.6 Nới lỏng
dây dẫn, vít hoặc bộ phận tương tự
Máy biến áp cấp I và cấp II phải có kết
cấu sao cho, nếu chẳng may sợi dây, vít, đai ốc, vòng đệm, lò xo hoặc bộ phận
tương tự bất kỳ bị nới lỏng hoặc rơi khỏi vị trí thì chúng không thể, trong sử
dụng bình thường, ở vị trí sao cho chiều
dài đường rò hoặc khe hở không khí qua cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường
hoặc khoảng cách giữa các đầu nối vào và ra giảm xuống dưới 50 % giá trị quy
định trong Điều 26.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mục đích của yêu cầu này:
- không kỳ vọng rằng hai cơ cấu cố định
độc lập sẽ trở nên bị nới
lỏng đồng thời;
- các bộ phận được cố định bằng vít hoặc
đai ốc được cung cấp cùng với vòng đệm hãm được coi là không có nhiều
khả năng trở nên bị nới lỏng, với điều kiện vít hoặc đai ốc này không được tháo ra trong khi
thay cáp hoặc dây nguồn mềm, hoặc vận hành khác;
- các ruột dẫn được nối bằng cách hàn
không được xem là được cố định
đủ trừ khi các ruột dẫn được giữ đúng vị trí gần với đầu cuối bằng phương tiện
như móc treo, không phụ thuộc vào chất hàn;
- các đầu nối không bắt ren phù hợp với
IEC 60998-2-2 được xem là đủ cố định ruột dẫn mà không cần phương tiện bổ sung
khác;
- sợi dây được nối với các đầu nối không
được xem là đủ chắc chắn, trừ khi cơ cấu cố định bổ sung có kiểu thích hợp được
cung cấp gần với đầu
nối. Trong trường hợp ruột dẫn bện, cơ cấu cố định bổ sung này chỉ dùng để kẹp cách điện
mà không kẹp ruột
dẫn.
- các sợi dây cứng ngắn không được coi
là dễ có khả năng bị tuột ra khỏi đầu nối nếu chúng vẫn được giữ đúng vị trí
khi vít đầu nối bị nới lỏng.
19.7 Đấu nối
giữa điện trở hoặc tụ điện với các bộ phận dẫn tiếp cận được
Các bộ phận dẫn được nối với các bộ phận
dẫn tiếp cận được bằng điện trở hoặc tụ điện phải được phân cách với các bộ phận mang điện
nguy hiểm bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.8 Bắc cầu
các bộ phận dẫn được cách ly bằng điện trừ hoặc tụ điện
Các bộ phận dẫn được cách ly bằng cách
điện kép hoặc cách điện tăng cường ví dụ các bộ phận mang điện và thân hoặc các
mạch điện sơ cấp và thứ cấp, có thể bị bắc cầu (bắc cầu dẫn) bằng điện trở hoặc tụ điện Y2 với
điều kiện chúng có tối thiểu hai thành phần riêng rẽ có điện trở ít có khả năng
thay đổi đáng kể trong vòng đời của máy biến áp.
Nếu sử dụng điện trở thì chúng phải phù hợp
với các yêu cầu của thử nghiệm a) trong 14.2 của IEC 60065:2014. Nếu sử dụng tụ
điện thì chúng phải phù hợp với các yêu cầu liên quan của IEC 60384-14:2013, kể
cả 3.4.2.
Trong trường hợp sử dụng hai tụ điện
song song mắc nối tiếp, từng tụ điện phải có thông số phù hợp với điện áp làm
việc tổng trên cả hai tụ điện và phải có giá trị điện dung danh định giống
nhau. Nếu một trong hai thành phần này bị ngắn mạch hoặc hở mạch thì không được vượt quá các giá trị
quy định trong Điều 9.
Ngoài ra, nếu điện áp làm việc không
vượt quá 250 V xoay chiều, các bộ phận dẫn được cách ly bằng cách điện kép hoặc
cách điện tăng cường (ví dụ các bộ phận mang điện và thân hoặc các mạch điện sơ
cấp và thứ cấp) có thể bị bắc cầu bởi tụ điện Y1 riêng rẽ phù hợp với các yêu cầu
liên quan của 60384-14:2013, kể cả 3.4.2. Các yêu cầu này áp dụng cho cấp quá
điện áp đến cấp III.
Đối với điện áp làm việc lớn hơn 250 V
xoay chiều và không quá 500 V xoay chiều và quá cách điện cấp III, yêu cầu hai
tụ điện Y1.
CHÚ THÍCH: Tụ điện Y1 được xem là có
cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng phép đo.
19.9 Vật liệu
cách điện phân cách các cuộn dây đầu vào và đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng phép đo và, trong trường hợp có nghi ngờ liên quan đến tính năng lão hóa của
cao su, bằng thử nghiệm sau.
Các bộ phận cao su được lão hóa trong
khí quyển chứa oxy có áp suất. Các mẫu được treo tự do trong bình oxy, dung
tích hữu ích của bình tối thiểu bằng 10 lần thể tích mẫu. Bình được bơm oxy
thương mại có độ tinh khiết không nhỏ hơn 97 %, ở áp suất (2100+1) N/cm2.
Các mẫu được giữ trong bình ở nhiệt độ
(700+1) °C trong bốn ngày (96 h).
Ngay sau đó, chúng được lấy ra khỏi bình và để ở nhiệt độ môi trường trong tối
thiểu 16 h, tránh ánh nắng trực tiếp.
Sau thử nghiệm, các mẫu được kiểm tra
và không được có các vết nứt với khi xem xét bằng mắt thường hoặc được điều
chỉnh nhưng không khuếch đại.
Trong trường hợp có nghi ngờ liên quan
đến vật
liệu
không phải cao su, phải sử dụng phương pháp thay thế
(xem 14.3 và 26.3).
Việc sử dụng bình oxy cũng có một số
nguy hiểm, trừ khi được thực hiện cẩn thận, cần thực hiện tất cả các biện pháp
phòng ngừa để tránh rủi ro nổ do oxy hóa đột ngột.
19.10 Bảo vệ
chống tiếp xúc ngẫu nhiên với các bộ phận mang điện nguy hiểm bằng lớp phủ cách
ly
Khi việc bảo vệ chống chống tiếp xúc
ngẫu nhiên các bộ phận mang điện nguy hiểm được đảm bảo bằng lớp phủ cách điện
thì lớp phủ này phải có khả năng chịu
đựng các thử nghiệm sau.
a) Thử nghiệm lão hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau xử lý này, bộ phận được để nguội về
nhiệt độ môi trường và xem xét phải cho thấy lớp phủ không bị bong tróc hoặc co ngót khỏi
vật liệu nền.
b) Thử nghiệm va đập
Sau đó bộ phận được ổn định trong 4 h ở nhiệt độ (-10 ± 2) °C. Trong khi vẫn đặt ở
nhiệt độ này, lớp phủ được cho chịu va đập đặt vào điểm bất kỳ của lớp có nhiều
khả năng bị yếu bằng cách sử dụng búa va đập tác động bằng lò xo theo IEC
60068-2-75 với năng lượng va đập là (0,5 ± 0,05) J.
Sau thử nghiệm này, lớp phủ không được
bị hỏng. Cụ thể, lớp phủ không được có những vết nứt nhìn thấy được bằng mắt
thường hoặc có hiệu chỉnh nhưng không
phóng đại.
c) Thử nghiệm cào xước
Cuối cùng, bộ phận ở nhiệt độ cao nhất đạt
được trong các điều kiện làm việc bình thường được cho chịu thử nghiệm cào
xước. Các vết cào được thực hiện bằng đinh thép được làm cứng, một đầu có dạng
hình nón có góc 40°, đầu của nó được làm tròn
với bán kính (0,25 ± 0,02) mm.
Các vết cào được thực hiện bằng cách vẽ
đinh thép dọc theo bề mặt với tốc độ khoảng 20 mm/s như thể hiện trên Hình 11.
Đinh được đặt tải sao cho lực đặt vào dọc trục là (10 ± 0,5). Các vết cào cách
nhau tối thiểu 5 mm và cách mép của mẫu tối thiểu 5 mm.
Sau thử nghiệm này, lớp phủ không được
bong tróc hoặc bị chọc thủng, và vẫn phải
chịu được thử nghiệm độ
bền điện môi như quy định trong 18.3, điện áp thử nghiệm được đặt vào giữa vật
liệu nền và lá thép tiếp xúc với lớp phủ.
Thử nghiệm có thể được thực hiện trên
mẫu riêng rẽ của bộ phận được phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đinh nằm trong mặt phẳng ABCD
vuông góc với mẫu cần thử nghiệm.
Hình 11 - Thử
nghiệm chịu mài mòn đối với các lớp phủ cách điện
19.11 Vật liệu
cách điện của tay cầm, cần gạt, nút bấm và các bộ phận tương tự
Tay cầm, cần gạt, nút bấm và các bộ phận
tương tự phải bằng vật liệu cách điện hoặc được phủ đầy đủ bằng cách điện phụ,
hoặc được phân cách với trục của chúng hoặc cơ cấu cố định bằng cách điện này
trong trường hợp các trục hoặc cơ cấu cố định có nhiều khả năng trở nên mang điện trong
quá trình đánh thủng cách điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng các yêu cầu quy định đối với cách điện phụ.
19.12 Kết cấu
cuộn dây
19.12.1 Trong tất cả các kiểu
máy biến áp, phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn ngừa:
- dịch chuyển quá mức các cuộn dây đầu
vào hoặc cuộn dây đầu ra hoặc các vòng dây của chúng;
- dịch chuyển quá mức đi dây hoặc các
sợi dây bên trong đối với các đấu nối bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử nghiệm của Điều 16.
Vòng cuối cùng của từng cuộn dây phải
được ngăn ngừa để tránh bị dịch chuyển.
Biện pháp phòng ngừa có thể là:
- phương tiện chắc chắn như băng, chất
gắn kết thích hợp hoặc cơ cấu chặn dây;
- hoặc công nghệ quá trình (ví dụ các
quy trình chế tạo).
Màn chắn bảo vệ, nếu cần, để ngăn ngừa tổn hao
dòng điện xoáy do tạo ra vòng dây ngắn cần được bố trí sao cho cả hai mép không thể chạm vào nhau
hoặc chạm vào lõi từ một cách đồng thời.
19.12.2 Trong trường hợp sử
dụng băng dạng răng cưa làm cách điện, giả thiết rằng răng cưa của các lớp khác
nhau sẽ đồng nhất với nhau. Đối với khoảng cách thông qua cách điện (DTI), có
thể sử dụng các giá trị giảm trong Bảng 22 nếu sử dụng một lớp bổ sung của băng
răng cưa và một lớp bổ sung mà không có răng cưa được đặt ở vị trí của răng
cưa.
CHÚ THÍCH: Ví dụ được cho trên Hình M.3.
Trong trường hợp sử dụng các cuộn dây
không có mặt bích, các
vòng dây cuối của từng lớp phải được ngăn không cho xê dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (các) cuộn dây có thể được ngâm tẩm
với vật liệu sấy nóng hoặc vật liệu kết tinh, về cơ bản chứa các khoảng không
xen kẽ và gắn kín hiệu quả các vòng dây cuối;
- hoặc (các) cuộn dây có thể được giữ
với nhau bằng vật liệu cách điện hoặc bằng công nghệ quá trình.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử
nghiệm trong Điều 16,
Điều 17 và Điều 18.
19.12.3 Các sợi dây của cuộn
dây có cách điện, trong hệ thống cách điện cung cấp cách điện chính, phụ và
tăng cường, phải đáp ứng các yêu cầu sau.
Sợi dây có cách điện được quấn xoắn ốc
hoặc được đùn nhiều lớp (trường hợp chỉ có thể thử nghiệm sợi dây hoàn chỉnh)
và đạt các thử nghiệm trong Phụ lục K.
Số lượng tối thiểu các lớp kết cấu đặt
vào ruột dẫn phải như sau:
- cách điện chính: hai lớp quấn hoặc một
lớp đùn;
- cách điện phụ: hai lớp, quấn hoặc đùn;
- cách điện tăng cường: ba lớp quấn hoặc
đùn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lớp vật liệu được quấn chờm lên nhau
quá 50 % được coi là hai lớp.
Linh kiện hoàn chỉnh phải đạt thử nghiệm
thường xuyên về độ bền điện môi sử dụng giá trị điện áp thử nghiệm thích hợp
trong 18.3.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
phép đo và, nếu thuộc đối tượng áp dụng, như quy định trong Phụ lục K.
a) Trong trường hợp cách điện trên dây
quấn
được
sử dụng làm cách
điện
chính hoặc cách điện phụ trong bộ phận quấn dây:
- sợi dây có cách điện (ví dụ polyimide
hoặc cách điện có chất lượng tương đương) phải phù hợp với Phụ lục K;
- cách điện của một dây quấn có cách
điện phải có tối thiểu
hai lớp đối với cách điện phụ;
- cách điện của một dây quấn có cách điện phải có
tối thiểu một lớp đối với cách điện chính;
- cách điện đối với phân cách cơ khí đáp
ứng thử nghiệm độ bền điện đối với cách điện chính phải được cung cấp giữa các
sợi dây có cách điện và sợi dây tráng men.
Đối với cách điện chính hoặc cách điện phụ,
nếu sử dụng sợi dây cách điện ba lớp kết hợp với sợi dây tráng men, không yêu
cầu cách điện xen kẽ bổ sung (phân cách cơ khí).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sợi dây có cách điện (ví dụ polyimide
hoặc cách điện có chất lượng tương đương) phải phù hợp với Phụ lục K;
- cách điện của một dây quấn có cách
điện phải có tối thiểu ba lớp;
- cách điện chịu thử nghiệm độ bền điện
môi liên quan trong 18.3.
Trong trường hợp dây quấn có cách điện
được quấn:
- trên lõi kim loại hoặc sắt từ; hoặc
- trên sợi dây tráng men;
- dưới sợi dây tráng men,
cách điện đối với phân cách cơ khí đáp
ứng thử nghiệm độ bền điện môi đối với cách điện chính phải được cung cấp giữa
các dây quấn có cách điện và lõi hoặc giữa các sợi dây có cách điện và các sợi
dây có tráng men. Các cuộn dây độc lập này không được có khả năng tiếp xúc với
nhau hoặc với lõi.
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu này có tính đến ứng
suất cơ đặt lên dây quấn có cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng các yêu cầu về chiều dài
đường rò và khe hở không khí cho các dây quấn có cách diện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét bộ
phận và công bố của nhà chế tạo dây quấn.
c) Các lõi hình xuyến được sử dụng với
sợi dây TIW đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường giữa mạch điện sơ
cấp và mạch điện thứ cấp phải phù hợp với:
1) Lõi hình xuyến phải có lớp phủ, đáp ứng các yêu cầu
của cách điện chính giữa cuộn dây và lõi.
2) Cuộn dây sơ cấp là sợi dây TIW có 3
lớp (cách điện tăng cường) và cuộn dây thứ cấp là sợi dây tráng men. Các cuộn
dây độc lập này không được có khả năng tiếp xúc với nhau bằng phân cách cơ khí
hoặc khe hở đáp ứng các
thử nghiệm độ bền điện môi đối với cách điện chính.
3) Đối với các cuộn dây nhiều sợi (cuộn
dây sơ cấp và thứ cấp tiếp xúc với nhau), cuộn dây sơ
cấp là sợi dây TIW với 3 lớp và
cuộn dây thứ cấp là sợi dây TIW
với 1 lớp (các yêu cầu đối với các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có thể thay đổi).
Kết cấu này cũng được phép sử dụng với các lõi EE hoặc tương tự.
d) Các lõi hình xuyến được sử dụng với
các sợi dây FIW đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường giữa các cuộn
dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp phải phù hợp với:
1) Lõi hình xuyến phải có lớp phủ, đáp
ứng các yêu cầu của cách điện chính.
2) Cuộn dây sơ cấp là sợi dây FIW đối
với cách điện tăng cường và cuộn dây thứ cấp là sợi dây FIW của cách điện
chính. Các cuộn dây độc lập này không được có khả năng tiếp xúc với nhau bằng
phân cách cơ khí hoặc khe hở đáp ứng thử nghiệm độ bền điện môi đối với cách
điện chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các lõi hình xuyến được sử dụng với
TIW kết hợp với sợi dây FIW, đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường
giữa các mạch sơ cấp và mạch thứ cấp phải phù hợp với các yêu cầu sau:
1) Lõi hình xuyến phải có lớp phủ, đáp
ứng các yêu cầu của cách điện chính.
2) Cuộn dây sơ cấp là sợi dây FIW đối
với cách điện tăng cường và cuộn dây thứ cấp là sợi dây TIW của cách điện chính
(1 lớp). Các cuộn dây độc lập này không được có khả năng tiếp xúc với nhau bằng
phân cách cơ khí hoặc khe hở đáp ứng thử nghiệm độ bền điện môi đối với cách điện
chính.
3) Đối với các cuộn dây nhiều sợi (cuộn
dây sơ cấp và thử cấp tiếp xúc với nhau), cuộn dây sơ cấp là sợi dây TIW đối
với cách điện tăng cường (3 lớp) và cuộn dây thứ cấp là sợi dây FIW đối
với cách điện tăng cường. Kết cấu này cũng được phép sử dụng với các lõi EE
hoặc tương tự.
f) Các lõi hình xuyến được sử dụng với TIW
kết hợp với sợi dây FIW, đối với cách điện chính giữa các mạch sơ cấp và mạch
thứ cấp phải phù hợp với các yêu cầu sau:
1) Lõi hình xuyến phải có lớp phủ, đáp
ứng các yêu cầu của cách điện chính.
2) Cuộn dây sơ cấp là sợi dây FIW đối
với cách điện chính và cuộn dây thứ cấp là sợi dây TIW đối với cách điện chính
(1 lớp). Các cuộn dây độc lập này không được có khả năng tiếp xúc với nhau
bằng phân cách cơ khí hoặc khe hở đáp ứng thử nghiệm độ bền điện môi đối với
cách điện chính.
CHÚ THÍCH 2: Thay vì FIW đối với cách
điện chính, cũng chấp nhận cả sợi
dây có tráng men.
3) Đối với các cuộn dây nhiều sợi (cuộn
dây sơ cấp và thứ cấp tiếp xúc với
nhau), cuộn dây sơ cấp là sợi dây TIW đối với cách điện phụ (2 lớp) và cuộn dây thứ cấp là sợi dây FIW đối với cách điện chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1) Đối với các cuộn dây nhiều sợi
(cuộn dây sơ cấp và thứ cấp tiếp xúc với nhau), cuộn dây sơ cấp là sợi dây TIW
đối với cách điện chính (1 lớp) và cuộn dây thứ cấp là sợi dây TIW đối với cách
điện chính (1 lớp).
4) Đối với các cuộn dây nhiều sợi (cuộn
dây sơ cấp và thứ cấp tiếp xúc với nhau), cuộn dây sơ cấp là sợi dây TIW đối
với cách điện phụ (2 lớp) và cuộn dây
thứ cấp là sợi dây FIW đối với cách điện chính. Kết cấu này cũng được phép sử
dụng với các lõi EE hoặc tương tự.
4.1) Cuộn dây sơ cấp là sợi dây có tráng men, cuộn dây thứ
cấp là sợi dây FIW đối với cách điện tăng cường.
4.2) Cuộn dây sơ cấp là sợi dây có tráng
men, cuộn dây thứ cấp là sợi dây TIW đối với cách điện tăng cường.
19.12.3.1 Máy biến áp sử dụng dây
quấn cách điện hoàn toàn (FIW) chỉ được sử dụng đến và cả cách điện cấp F.
19.12.3.2 Dây quấn cách điện hoàn
toàn (FIW) phải phù hợp với IEC 60851-5:2008, IEC 60317-0-7 và IEC
60317-56. Nếu sợi dây có đường kính danh nghĩa khác với các giá trị xác định
trong Bảng 24, giá trị độ bền điện áp cao tối thiểu có thể được tính theo công
thức (6) trong 26.3.5:
• Các sợi dây FIW được sử dụng cho cách
điện chính hoặc cách điện phụ đối với máy biến áp theo 19.1.3:
- điện áp thử nghiệm yêu cầu trong Bảng
14 đối với cách điện chính/phụ theo điện áp làm việc của máy biến áp, phải phù
hợp với độ bền điện áp tối thiểu của cách điện chính đối với sợi dây FIW theo
Bảng 24;
- giữa sợi dây FIW có cách điện chính và
sợi dây có tráng men, phải sử dụng cách điện đối với phân cách cơ khí. Cả hai
cuộn dây không được chạm nhau. Cách điện dùng cho phân cách cơ khí phải đáp ứng
thử nghiệm điện áp cao của cách điện chính. Không yêu cầu chiều dài đường rò và
khe hở không khí đối với FIW.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điện áp thử nghiệm yêu cầu trong Bảng
14 đối với cách điện chính/phụ theo điện áp làm việc của máy biến áp, phải phù
hợp với độ bền điện áp tối thiểu của cách điện chính đối với sợi dây FIW theo
Bảng 24. Đối với cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp, phải sử dụng dây dẫn FIW
có cách điện chính;
- giữa hai sợi dây FIW có cách điện
chính, phải sử dụng cách điện đối với phân cách cơ khí. Các cuộn dây độc lập
này không được có khả năng tiếp xúc với nhau. Cách điện dùng cho phân cách cơ
khí phải đáp ứng thử nghiệm
điện áp cao của cách điện chính. Không yêu cầu chiều dài đường rò và khe hở không khí đối với
FIW.
• Kết cấu thay thế với các sợi dây FIW
có cách điện tăng cường:
- điện áp thử nghiệm yêu cầu trong Bảng
14 đối với cách điện tăng cường theo điện áp làm việc của máy biến áp, phải phù
hợp với độ bền điện áp tối thiểu của cách điện chính đối với sợi dây FIW theo
Bảng 24;
- giữa sợi dây FIW có cách điện tăng
cường và sợi dây có tráng men, phải sử dụng cách điện đối với phân cách cơ khí.
Các cuộn dây độc lập này không được có khả năng tiếp xúc với nhau. Cách điện
dùng cho phân cách cơ khí phải đáp ứng thử nghiệm điện áp cao của cách điện
chính. Không yêu cầu chiều dài đường rò và khe hở không khí đối với FIW.
• Kết cấu thay thế với các sợi dây FIW
có cách điện chính hoặc phụ đối với máy biến áp với cách điện kép hoặc cách điện tăng
cường:
- điện áp thử nghiệm yêu cầu trong Bảng
14 đối với cách điện chính/phụ theo điện áp làm việc của máy biến áp, phải phù
hợp với độ bền điện áp tối thiểu của cách điện chính đối với sợi dây FIW theo
Bảng 24. Đối với cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp, phải sử dụng dây dẫn FIW có cách
điện chính. Đối với cuộn dây không có FIW, có thể sử dụng sợi dây có tráng men;
- giữa sợi dây FIW có cách điện chính và
sợi dây có tráng men, yêu
cầu cách điện phụ theo điện áp làm việc. Yêu cầu chiều dài đường rò và khe hở không
khí giữa sợi dây FIW và sợi dây có tráng
men đối với cách điện phụ.
• Trong trường hợp sợi dây FIW được
quấn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.13 Cơ cấu
cố định của tay cầm, cần gạt và các bộ phận tương tự
Tay cầm, cần gạt và các bộ phận tương tự
phải được cố định theo cách tin cậy sao cho chúng sẽ không trở nên bị nới lỏng do
nhiệt, rung, v.v. có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử nghiệm của Điều 14 và Điều 16.
19.14 Cơ cấu
cố định các nắp tạo ra bảo vệ chống điện giật
Các nắp tạo ra bảo vệ chống điện giật
phải được cố định chắc chắn. Cơ cấu cố định phải đạt được bằng tối thiểu hai phương
tiện độc lập, một trong hai phương tiện này tối thiểu phải đòi hỏi sử dụng dụng
cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng thử nghiệm bằng tay.
Nắp này có thể có phương tiện, ví dụ
rãnh hoặc gờ, tạo ra một trong các phương tiện cố định yêu cầu.
Vít có thể được sử dụng làm phương tiện
đòi hỏi sử dụng dụng cụ nhưng đai ốc hoặc vít có rãnh, ngay cả khi chúng có chi
tiết để gắn kín, là không thích hợp.
19.15 Sức căng
lên các ổ cắm cố định tạo ra bởi đấu nối chân cắm-máy biến áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cắm máy
biến áp, như trong sử dụng bình thường, vào ổ cắm cố định phù hợp với IEC TR
60083, ổ cắm cần được chốt xung quanh trục nằm ngang thông qua các đường thẳng
qua tâm của ống tiếp xúc ở khoảng cách 8 mm phía sau bề mặt tiếp giáp của ổ
cắm.
Mômen bổ sung phải được đặt vào ổ cắm để
giữ mặt tiếp giáp của ổ cắm trong mặt phẳng thẳng đứng không được vượt quá 0,25 Nm.
19.16 Máy biến
áp di động để sử dụng trong các điều kiện không bình thường hoặc điều kiện nặng
nề
Máy biến áp di động có khối lượng không
quá 18 kg để sử dụng trong các điều kiện không bình thường hoặc điều kiện nặng
nề, ví dụ tại các công trường xây dựng nặng nề trong nhà hoặc ngoài trời, phơi
nhiễm với các mức bụi, đá hoặc hơi ẩm phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài IPX4 hoặc tốt hơn.
CHÚ THÍCH: IEC 61558-2-23 được mở rộng để bao trùm các loại bốc dỡ nặng tay
khác.
19.17 Lỗ thoát
của máy biến áp được bảo vệ chống sự thâm nhập của nước
Máy biến áp có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài
từ IPX1 đến và bằng IPX6 phải có lỗ thoát hiệu quả tối thiểu có đường kính 5 mm hoặc diện
tích 20 mm2, với chiều rộng tối thiểu 3 mm.
Không yêu cầu lỗ thoát nếu máy biến áp,
kể cả các cuộn dây và lõi và tất cả các bộ phận mang điện không có cách điện,
được ngâm hoàn toàn trong vật liệu đúc kín.
19.18 Máy biến
áp được nối bằng phích cắm có bảo vệ chống thâm nhập của nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.19 Đấu nối
cáp mềm và dây nguồn mềm đối với máy biến áp di động cấp I
Máy biến áp di động cấp I được thiết kế để nối
bằng cáp hoặc dây nguồn mềm phải được cung cấp cáp hoặc dây nguồn mềm không
tháo rời được với dây dẫn nối đất bảo vệ và phích cắm có tiếp điểm nối đất bảo
vệ.
Nếu máy biến áp tĩnh tại cấp I có trang
bị cáp hoặc dây nguồn mềm không tháo rời được phải có dây dẫn nối đất bảo vệ và
phích cắm phải có tiếp điểm nối đất bảo vệ.
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu của 19.16 đến 19.19 bằng cách xem
xét, bằng phép đo và bằng các thử nghiệm của 17.1.
19.20 Phân
cách với các bộ phận mang điện của mạch SELV và mạch PELV
Các bộ phận của mạch SELV và mạch PELV
phải được phân cách điện với nhau và với các mạch khác. Phải đáp ứng các yêu
cầu dưới đây, có tính đến điện áp làm việc:
- các mạch điện đầu ra SELV phải được
phân cách về điện với tất cả các mạch điện không phải mạch SELV và PELV bằng
cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
- các mạch điện đầu ra SELV phải được
phân cách về điện với các mạch SELV
và PELV khác bằng cách điện chính.
Yêu cầu này không loại trừ mạch PELV cần
được nối đất bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.20.1 Các bộ phận mang điện
của mạch SELV không được nối với nối đất bảo vệ, với các bộ
phận mang điện hoặc dây dẫn nối đất bảo vệ tạo thành một phần của các mạch điện
khác.
Các bộ phận dẫn để hở của mạch điện SELV
không được nối với:
- đất bảo vệ, hoặc
- dây dẫn nối đất bảo vệ hoặc các bộ
phận dẫn để trên của mạch điện khác.
Nếu điện áp danh nghĩa vượt quá 25 V
xoay chiều hoặc 60 V một chiều không nhấp nhô, bảo vệ chống tiếp xúc với các bộ
phận mang điện phải được cung cấp bằng
cách điện có khả năng chịu được điện áp thử nghiệm đối với cách điện kép hoặc
cách điện tăng cường theo Bảng 14.
Nếu điện áp danh nghĩa không vượt quá 25
V xoay chiều hoặc 60 V một chiều không nhấp nhô, bảo vệ chống tiếp xúc với các bộ phận
mang điện nhìn chung là không cần thiết. Tuy nhiên, trong một số điều kiện nhất
định của ảnh hưởng từ bên ngoài (xem phần liên quan của bộ tiêu chuẩn IEC
61558-2), có thể cần bảo vệ này.
19.20.2 Đối với mạch điện PELV,
phải đáp ứng các yêu cầu sau.
Bảo vệ chống tiếp xúc với các bộ phận mang điện
phải được đảm bảo bằng cách điện có khả năng chịu được điện áp thử nghiệm đối
với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường theo Bảng 14.
Yêu cầu này ngụ ý rằng các mạch PELV
phải được cách điện ngay cả với các điện áp thấp hơn 25 V xoay chiều hoặc 60 V
một chiều không nhấp nhô. Yêu cầu này không xét đến các bộ phận mang điện được
nối trực tiếp với nối đất bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mạch FELV, các yêu cầu dưới đây
phải được đáp ứng để đảm bảo bảo vệ chống cả tiếp xúc trực tiếp và tiếp xúc
gián tiếp.
Các điều kiện này có thể, ví dụ, để đảm
bảo khi mạch điện chứa các thiết bị
(ví dụ máy biến áp, rơle, thiết bị đóng cắt điều khiển từ xa, côngtắctơ) được cách điện
không đủ với các mạch điện có điện áp cao hơn.
Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp phải được cung cấp bằng cách
điện ứng với điện áp thử nghiệm nhỏ nhất yêu cầu đối với mạch sơ cấp.
19.22 Nối đất
bảo vệ liên quan đến máy biến áp cấp II
Máy biến áp cấp II không được có phương
tiện để nối với nối đất bảo vệ.
Tuy nhiên, máy biến áp cấp II được thiết
kế luồn dây qua lõi thép mạch từ được phép có đầu nối bên trong để duy trì kết
nối điện của dây dẫn nối đất bảo vệ không kết thúc trong máy biến áp, với điều
kiện là đầu nối được cách điện với các bộ phận dẫn bởi cách điện cấp II.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
19.23 Nối đất
bảo vệ liên quan đến máy biến áp cấp III
Máy biến áp cấp III không được có phương
tiện để nối đất bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Linh kiện
20.1 Các linh kiện như thiết bị đóng
cắt, phích cắm, cầu chảy, đui đèn, tụ điện và cáp và dây nguồn mềm phải phù hợp
với tiêu chuẩn IEC liên quan trong chừng mực áp dụng hợp lý.
Các linh kiện được lắp trong hoặc cung
cấp cùng với máy biến áp phải chịu tất cả các thử nghiệm của tiêu chuẩn này như
một phần của máy biến áp.
Sự phù hợp với tiêu chuẩn IEC đối với linh kiện liên
quan không nhất thiết đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Thử nghiệm các linh kiện này nhìn chung
được thực hiện riêng rẽ theo tiêu chuẩn liên quan, như sau:
- các linh kiện được ghi nhãn các thông
số đặc trưng riêng được kiểm tra để thiết lập rằng chúng phù hợp với các điều kiện có
thể xảy ra trong máy biến áp, kể cả dòng điện khởi động. Khi đó linh kiện được
thử nghiệm theo ghi nhãn của nó, số lượng mẫu theo yêu cầu trong tiêu chuẩn liên quan;
- các linh kiện không được ghi nhãn các
thông số đặc trưng riêng được thử nghiệm trong các điều kiện xảy ra trong máy
biến áp, kể cả dòng điện khởi động, số lượng mẫu nhìn chung theo yêu cầu trong
tiêu chuẩn liên quan;
- trong trường hợp không có tiêu chuẩn
cho linh kiện liên quan, hoặc khi linh kiện không được ghi nhãn, hoặc khi linh
kiện không được sử dụng theo ghi nhãn, linh kiện được thử nghiệm trong các điều
kiện xảy ra trong máy biến áp; số mẫu nhìn chung theo yêu cầu của quy định kỹ
thuật tương tự.
20.2 Bộ ghép nối thiết bị
với nguồn điện lưới phải phù hợp với IEC 60320 (tất cả các phần) đối với máy
biến áp IPX0 và IEC
60320-2-3 hoặc IEC 60309 (tất cả các phần) đối với các máy biến áp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.4 Dây chảy phải phù hợp
với IEC 60901 trong chừng mực hợp lý.
20.5 Thiết bị tạo ra một
phần của cụm máy biến áp phải phù hợp với Phụ lục F.
Ngoài ra, thiết bị đóng cắt được thiết
kế để ngắt máy biến áp khỏi nguồn phải ngắt tất cả các cực và phải tạo ra ngắt
đầy đủ trong cấp quá điện áp liên quan. Các yêu cầu liên quan đến ngắt tất cả
các cực và ngắt đầy đủ không áp dụng cho các máy biến áp được thiết kế để được
nối với nguồn bằng cáp hoặc dây nguồn mềm và phích cắm, hoặc với máy biến áp có
cung cấp kèm tờ hướng dẫn nêu rõ các biện pháp ngắt này phải được lắp trong hệ
thống đi dây cố định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
20.6 Không được có
sự tương thích không an toàn giữa các ổ cắm trong mạch điện đầu ra và phích cắm
được thiết kế để nối trực tiếp với ổ cắm mà có thể được sử dụng cho mạch điện đầu
vào liên quan đến các quy tắc lắp đặt, điện áp và tần số.
Phích cắm và ổ cắm đối với hệ thống SELV
phải phù hợp với các yêu cầu của IEC 60906-3 và IEC 60884-2-4. Tuy nhiên, phích
cắm và ổ cắm đối với các hệ thống SELV với dòng điện danh định ≤ 3 A và điện áp lớn hơn
24 V xoay chiều hoặc 60 V một chiều, công suất không vượt quá 72 W là được phép chỉ khi phù
hợp với các yêu cầu sau:
- phích cắm không được có khả năng cắm
vào ổ cắm của hệ thống
điện áp tiêu chuẩn khác;
- ổ cắm không được tiếp nhận các phích
cắm đối với điện áp tiêu chuẩn khác;
- ổ cắm không được có tiếp điểm nối đất
bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phích cắm và ổ cắm đối với các hệ thống
PELV phải phù hợp với các yêu cầu sau:
- phích cắm không được có khả năng cắm
vào ổ cắm của hệ thống điện áp tiêu chuẩn khác;
- ổ cắm không được tiếp nhận các phích
cắm đối với điện áp tiêu chuẩn khác;
- ổ cắm không được có tiếp điểm nối đất
bảo vệ.
Điều này không loại trừ việc sử dụng các
ổ cắm có tiếp điểm liên kết chức năng.
Phích cắm và ổ cắm đối với các hệ thống
FELV phải phù hợp với các yêu cầu sau:
- phích cắm không được có khả năng cắm
vào ổ cắm của hệ thống điện áp tiêu chuẩn khác; và
- ổ cắm không được tiếp nhận các phích
cắm đối với điện áp tiêu chuẩn khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng thử nghiệm bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp của khả năng cắt của
cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt được kiểm tra bằng cách thử nghiệm liên quan trong 20.8
và 20.9.
Kiểm tra sự phù hợp của khả năng cắt của
dây chảy được kiểm tra bằng thử nghiệm liên quan trong 20.9.
Khả năng cắt của cầu chảy phải theo tiêu chuẩn cầu
chảy liên quan.
Cầu chảy theo IEC 60127 (tất cả các phần) và IEC 60269
(tất cả các phần) được phép tiếp tục mang tải bằng dòng điện không qua 1,1 lần giá trị danh
định.
20.8 Cơ cấu cắt theo nguyên
lý nhiệt phải đáp ứng các yêu cầu của 20.8.1.1 và 20.8.2, hoặc 20.8.1.2 và
20.8.2.
20.8.1 Các yêu cầu theo IEC
60730-1.
20.8.1.1 Cơ cấu cắt theo nguyên
lý nhiệt khi được thử nghiệm như các linh kiện riêng rẽ phải phù hợp với các yêu cầu và
thử nghiệm thích hợp của IEC 60730-1.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng như sau.
a) Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt phải
là loại 1 hoặc loại 2 (xem 6.4 của IEC 60730-1:2013).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt với
cơ cấu đặt lại bằng tay phải có cơ cấu tác động kiểu tự rơi có các tiếp điểm mà
không thể ngăn ngừa việc ngắt khi có sự cố (kiểu 1.E và 2.E) (xem 6.4.3.5 của
IEC 60730-1:2013).
d) Số lượng chu kỳ hoạt động tự động
phải là
- 3 000 chu kỳ đối với cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt tự đặt lại,
- 300 chu kỳ đối với cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt không tự đặt lại mà có thể đặt lại bằng tay mà không cần sử
dụng
dụng
cụ (xem 6.11.10 của IEC 60730-1:2013),
- 300 chu kỳ đối với cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt không tự đặt lại mà có thể đặt lại bằng tay khi máy biến áp được
ngắt (xem 6.11.10 của IEC 60730-1:2013),
- 30 chu kỳ đối với cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt không tự đặt lại mà chỉ có thể được đặt lại bằng cách sử dụng
dụng cụ (xem 6.11.11 của IEC 60730-1:2013).
e) Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt phải
được thiết kế để chịu được các ứng suất điện trên các phần cách điện của chúng
trong thời gian dài và phải được thử nghiệm tương ứng (xem 6.14.2 của IEC
60730-1:2013).
f) Đặc tính của cơ cấu cắt theo nguyên
lý nhiệt liên quan đến:
- thông số đặc trưng của chúng (xem Điều
5 của IEC 60730-1:2013);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) bản chất của nguồn (xem 6.1 của IEC
60730-1:2013),
2) kiểu tải cần khống chế (xem 6.2 của
IEC 60730-1:2013),
3) cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài chống lại sự thâm nhập của các
vật thể rắn và bụi (xem 6.5.1 của IEC 60730-1:2013),
4) cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài chống sự
thâm nhập có hại của nước (xem 6.5.2 của IEC 60730- 1:2013),
5) cấp bảo vệ (xem 6.5.3 của IEC
60730-1:2013),
6) chỉ số phóng điện tương đối (xem 6.13
của IEC 60730-1:2013), và
7) giới hạn nhiệt độ môi trường lớn nhất
(xem 6.7 của IEC 60730-1:2013),
phải thích hợp với ứng dụng trong máy
biến áp trong các điều kiện làm việc bình thường và trong các điều kiện sự cố
(ví dụ ngắn mạch các đầu nối ra).
20.8.1.2 Cơ cấu cắt theo nguyên
lý nhiệt khi được thử nghiệm như một phần của máy biến áp phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được luyện trong 300 h ở nhiệt độ ứng
với nhiệt độ môi trường của cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt khi máy biến áp
được làm việc trong các điều kiện làm việc bình thường ở nhiệt độ 35 °C hoặc, trường hợp có
liên quan, ở (ta + 10) °C;
- chịu một số chu kỳ làm việc tự động
như quy định trong 20.8.1.1 đối với cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt được thử
nghiệm như linh kiện riêng rẽ, bằng cách thiết lập (các) điều kiện sự cố liên
quan.
Các thử nghiệm được thực hiện trên ba
mẫu.
CHÚ THÍCH: Mẫu là máy biến áp có cơ cấu
cắt theo nguyên lý nhiệt lắp cùng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử nghiệm quy định.
Trong các thử nghiệm, không được có hồ
quang kéo dài, và không được có hư hại do các nguyên nhân khác.
Sau các thử nghiệm này, không được có hư hại đến cơ cấu cắt
theo nguyên lý nhiệt và máy biến áp theo nghĩa của tiêu chuẩn này, đặc biệt vỏ
bọc không được bị biến dạng, không được làm giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí, và không
được nới lỏng các đấu nối điện hoặc các phương tiện giữ bằng cơ khí.
20.8.2 Cơ cấu cắt theo nguyên
lý nhiệt phải có đủ khả năng cắt.
20.8.2.1 Máy biến áp có cơ cấu
cắt theo nguyên lý nhiệt không tự đặt lại được cấp nguồn ở 1,1 lần điện áp vào
danh định và các đầu ra được nối tắt cho đến khi cơ cấu cắt theo nguyên lý
nhiệt tác động. Sau đó ngắt điện áp nguồn cho đến khi máy biến áp nguội xuống xấp xỉ nhiệt độ phòng.
Điện áp nguồn được bật lại (các đầu nối ra vẫn được nối tắt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3 lần ở nhiệt độ phòng (25 ± 10) °C đối với các máy biến
áp không có ghi nhãn tamin;
- 3 lần ở nhiệt độ môi trường nhỏ nhất tamin đối với máy
biến áp có ghi nhãn tamin.
Sau thử nghiệm chu kỳ, máy biến áp được
cấp điện ở 1,1 lần điện
áp nguồn danh định trong 48 h với các đầu ra được nối tắt.
20.8.2.2 Máy biến áp có cơ cấu
cắt theo nguyên lý nhiệt tự đặt lại được cấp điện ở 1,1 lần điện áp vào danh định với
các đầu ra được nối tắt.
Thao tác này được thực hiện:
- 48 h ở nhiệt độ môi trường (25 ± 10) °C đối với máy biến áp
không có ghi nhãn tamin;
- 24 h ở nhiệt độ môi trường (25 ± 10) °C và 24 h ở nhiệt độ môi
trường nhỏ nhất tamin đối với máy biến
áp có ghi nhãn tamin;
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử nghiệm quy định theo thứ tự cho trước.
Trong các thử nghiệm này, không được xảy
ra hồ quang kéo dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chịu được thử nghiệm của Điều 18;
- không được cho thấy có hư hại theo nghĩa của
tiêu chuẩn này, và
- vẫn hoạt động.
20.8.3 Điện trở PTC loại gia
nhiệt gián tiếp được coi là cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt không tự đặt lại
trong tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:
Máy biến áp được cấp điện ở 1,1 lần điện
áp vào danh định trong 48 h (hai ngày) với đầu ra nối tắt.
- Sau 48 h, máy biến áp phải được để
nguội xuống xấp xỉ nhiệt độ môi trường; thử nghiệm này phải được lặp lại năm
lần ở nhiệt độ môi trường lớn nhất theo công bố của nhà chế tạo máy biến áp.
- Phải lặp lại các chu kỳ thử nghiệm
tương tự, ngoại trừ ở 0,9 lần điện áp vào danh định và nhiệt độ môi trường nhỏ
nhất theo công bố của nhà chế tạo máy biến áp.
Trong phần chu kỳ mà máy biến áp mang tải, PTC phải làm việc và giữ ở
vị trí trở kháng cao cho đến khi cắt nguồn. Khi kết thúc thử nghiệm, máy biến
áp phải chịu được thử nghiệm của Điều 18 và phải cho thấy không có hư hại và vẫn phải làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.9.1 Dây chảy, khi được thử nghiệm như các linh
kiện riêng rẽ, phải phù hợp với các yêu cầu và thử nghiệm trong IEC 60691.
Khi dây chảy được thử nghiệm theo IEC
60691, áp dụng như sau:
- các điều kiện về điện (xem 6.1 của IEC
60691:2015);
- các điều kiện về nhiệt (xem 6.2 của
IEC 60691:2015);
- thông số đặc trưng của dây chảy (xem 8
b) của IEC 60691:2015); và
- tính thích hợp của hợp chất gắn, và
môi chất ngâm tẩm hoặc dung
dịch làm sạch (xem 8 c) của IEC 60691:2015)
phải thích hợp để áp dụng trong các điều
kiện vận hành bình thường, và điều kiện ngắn mạch và quá tải.
Kiểm tra sự phù hợp theo quy định kỹ
thuật về thử nghiệm của IEC 60691, bằng cách xem xét và phép đo.
20.9.2 Dây chảy khi được thử
nghiệm như một phần của máy biến áp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phải chịu được các điều kiện sự cố của máy biến áp làm
cho dây chảy tác động. Không được có hồ quang kéo dài trong các thử nghiệm, và
không được có hư hại theo
nghĩa của tiêu chuẩn này; và
- phải có khả năng chịu được 2 lần điện
áp danh định trên phần ngắt nối, và có điện trở cách điện tối thiểu 0,2 MΩ khi được
đo với điện áp một chiều bằng 2 lần
điện áp danh định trên phần ngắt nối.
Thử nghiệm được thực hiện 3 lần; không
được có hư hại. Thử nghiệm này không áp dụng cho máy biến áp hỏng một cách an toàn.
Dây chảy được thay, một phần hoặc hoàn
toàn, sau mỗi thử nghiệm.
Trong trường hợp không thể thay dây
chảy, thử nghiệm được
thực hiện trên ba mẫu mới.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử nghiệm quy định theo thứ tự cho trước.
20.10 Thiết bị bảo vệ nhiệt
tự đặt lại không được sử dụng trừ khi các nguy hiểm về cơ, điện hoặc các nguy
hiểm khác xảy ra từ hoạt động của nó trong và sau các thử nghiệm của tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
20.11 Cơ cấu cắt theo nguyên
lý được thiết kế để đặt lại bằng thao tác hàn không được sử dụng làm bảo vệ quá
tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.12 Thiết bị bảo vệ quá tải
không được tác động khi đóng điện áp nguồn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực hiện
thử nghiệm sau.
Máy biến áp không mang tải được cấp
nguồn có điện áp bằng 1,1 lần điện áp nguồn danh định. Điện áp nguồn được đóng
điện và cắt điện 20 lần ở các khoảng xấp
xỉ 10 s hoặc ở điểm trên sóng điện áp sao cho dòng điện khởi động là lớn nhất.
Đóng và cắt có thể được thực hiện chỉ
hai lần nếu thiết bị được sử dụng để đóng điện ở góc điện bất lợi nhất của điện áp nguồn.
Nguồn cung cấp phải sao cho điện áp
rơi không quá 2 % do dòng điện khởi động.
CHÚ THÍCH: Điều này không yêu cầu đối
với máy biến áp liên kết.
21 Dây dẫn bên trong
21.1 Dây dẫn bên trong và
các đấu nối điện giữa các phần khác nhau của máy biến áp phải được bảo vệ và
che chắn thích hợp.
Các tuyến đi dây phải trơn tru và không
có các cạnh sắc, bavia, rìa sờm, v.v. mà có thể làm hư hại cách điện của ruột dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.3 Các ruột dẫn không có
cách điện phải được cố định sao cho khoảng cách của chúng với nhau và với vỏ bọc phải được
duy trì đủ.
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu của
21.1 đến 21.3 bằng cách xem xét.
21.4 Dây dẫn bên trong
không được lỏng ra khi các sợi dây bên ngoài được nối với đầu nối vào và ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng cách thực hiện thử nghiệm trong 23.3.
21.5 Ruột dẫn có cách điện
chịu các nhiệt độ vượt quá giới hạn trong 14.1 trong sử dụng bình thường phải
có các vật liệu cách điện chịu nhiệt và không hút ẩm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng cách thực hiện các thử nghiệm bổ sung; nhiệt độ được xác định
trong thử nghiệm mô tả trong 14.1.
22 Đấu nối nguồn, cáp
hoặc dây nguồn mềm bên ngoài khác
22.1 Tất cả các cáp, dây
nguồn mềm và phương tiện đấu nối được nêu trong điều này phải có thông số đặc
trưng dòng điện và điện áp thích
hợp phù hợp với các thông số của máy biến áp mà nó được nối vào.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ hở đi vào và đi ra cho các dây dẫn
bên ngoài phải được thiết kế sao cho vỏ bọc bảo vệ của dây nguồn có thể đi vào
mà không có rủi ro hư hại.
Lỗ hở đi vào và đi ra cho các cáp hoặc
dây nguồn mềm phải có vật liệu cách điện, hoặc có ống lót bằng vật liệu cách
điện về cơ bản không bị hiệu ứng lão hóa trong các điều kiện có thể xảy ra
trong vận hành. Các lỗ hở của ống lót phải có hình
dạng sao cho ngăn ngừa được hư hại dây nguồn.
Ống lót dùng cho dây dẫn bên ngoài phải được cố
định tin cậy, và phải sao cho chúng không có khả năng bị hư hại do vật liệu mà
chúng được lắp vào.
Ống lót không được làm bằng cao su tự
nhiên trừ khi chúng là tạo thành một phần của cơ cấu bảo vệ dây nguồn (xem
22.9).
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu này không loại
trừ việc sử dụng các ống lót tháo ra được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.3 Máy biến áp cố định
phải được thiết kế sao cho, sau khi máy biến áp được cố định vào giá đỡ theo
cách bình thường, phải có thể nối ruột dẫn cứng và mềm của dây dẫn bên ngoài.
Máy biến áp không phải loại được thiết
kế để nối vĩnh viễn với hệ thống đi dây cố định có thể có lối vào thiết bị trên
phía đầu vào.
Không gian cho dây dẫn bên trong máy
biến áp phải đủ để cho phép ruột dẫn dễ dàng luồn vào và nối, và vỏ bọc, nếu
có, được lắp mà không có rủi ro hư hại đến ruột dẫn hoặc cách điện của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng thử nghiệm lắp đặt với các ruột dẫn có tiết diện lớn nhất ứng với khả năng
đấu nối danh định của đầu nối.
22.4 Đối với máy biến áp di
động có dây nguồn, chiều dài của dây nguồn phải:
- không quá 2 m đối với tiết diện 0,5 mm2;
- nhiều hơn 2 m đối với tiết diện lớn
hơn 0,5 mm2.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.5 Dây nguồn lắp trong máy
biến áp có bảo vệ bằng vỏ ngoài IP20
hoặc lớn hơn và máy biến áp “chỉ sử dụng trong nhà” với bảo vệ bằng vỏ ngoài
IP20 hoặc lớn hơn phải như sau:
- đối với máy biến áp có khối lượng
không quá 3 kg, cáp hoặc dây nguồn tối thiểu phải là cáp hoặc dây nguồn mềm có
vỏ bọc PVC nhẹ theo IEC 60227-5:2011 - kiểu 60227 IEC 52 hoặc cáp hoặc dây
nguồn mềm bọc cao su dai thông thường theo IEC 60245-4:2011 - kiểu 60245 IEC
53.
- đối với máy biến áp có khối lượng lớn
hơn 3 kg, cáp hoặc dây nguồn mềm tối thiểu phải là cáp hoặc dây nguồn mềm có vỏ
bọc PVC thông thường theo IEC 60227-5:2011 - kiểu 60227 IEC 53 hoặc cáp hoặc
dây nguồn mềm bọc cao su dai thông thường theo IEC 60245-4:2011 - kiểu 60245
IEC 53.
Cáp hoặc dây nguồn mềm của máy biến áp
có mã bảo vệ bằng vỏ ngoài lớn hơn IPX0, ngoại trừ đối với máy biến áp “chỉ sử dụng trong nhà”
phải là dây nguồn bọc polycloropen và tối thiểu là dây nguồn bọc polycloropen
thông thường theo IEC 60245-4:2011 - kiểu 60245 IEC 57.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.7 Tiết diện danh nghĩa
của cáp hoặc dây nguồn mềm không được nhỏ hơn các giá trị cho trong Bảng 16.
Bảng 16 - Tiết
diện danh nghĩa của cáp và dây nguồn mềm
Dòng điện đầu vào
và đầu ra ở công suất ra danh định
Tiết
diện danh nghĩa
A
mm2
Đến và bằng 3 a
0,5
Lớn hơn 3 đến và bằng 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 6 đến và bằng 10
1
Lớn hơn 10 đến và bằng 16
1,5
Lớn hơn 16 đến và bằng 32
4
Lớn hơn 32 đến và bằng 40
6
Lớn hơn 40 đến và bằng 63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ở Nhật, dây
nguồn mềm có tiết diện danh nghĩa 0,5 mm2 không được phép đối với
dây nguồn bên ngoài.
a
Các dây nguồn này có thể được sử dụng làm dây nguồn nếu chiều dài của chúng
không vượt quá 2 m giữa điểm dây nguồn hoặc cơ cấu bảo vệ dây nguồn đi vào
máy biến áp và đầu vào của phích
cắm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng phép đo.
22.8 Mỗi dây nguồn của máy
biến áp cấp I phải có dây
nguồn có màu xanh lá cây/vàng được nối với đầu nối đất bảo vệ của máy biến áp
và với tiếp điểm nối đất bảo vệ của phích cắm, nếu có.
Dây nguồn của máy biến áp một pha xách
tay có dòng điện đầu vào ở công suất ra
danh định không quá 16 A phải có các phích cắm phù hợp với IEC TR 60083 hoặc
IEC 60906-1. Các máy biến áp di động khác có thể có các phích cắm phù hợp với
IEC 60309 (tất cả các phần).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.9 Cáp và dây nguồn mềm
bên ngoài phải gắn với máy biến áp bởi các đấu nối kiểu X, Y hoặc Z trừ khi có quy định khác trong phần
liên quan của IEC 61558-2.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng thử nghiệm bằng tay.
22.9.1 Đối với đấu nối kiểu Z, việc đúc vỏ bọc của
máy biến áp và cáp hoặc dây nguồn mềm cùng nhau không được ảnh hưởng đến cách
điện của dây nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.9.2 Các lỗ hở đi vào phải được thiết
kế và có hình dạng, hoặc được cung cấp ống lót đầu vào sao cho vỏ bọc bảo vệ
của cáp hoặc dây nguồn mềm bên ngoài có thể đưa vào mà không có rủi ro bị hỏng.
Cách điện giữa ruột dẫn và vỏ bọc phải
là cách điện của ruột dẫn và, ngoài ra:
- đối với máy biến áp cấp I, tối thiểu
phải là các điện chính; và
- đối với máy biến áp cấp II, tối thiểu
phải là cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
Vỏ bọc của cáp và dây nguồn mềm bên
ngoài tương ứng với tối thiểu là vỏ bọc của dây nguồn phù hợp với IEC 60227
(tất cả các phần) hoặc IEC 60245 (tất cả các phần) được coi là cách điện chính.
Tấm lót hoặc ống lót bằng vật liệu cách
điện trong vỏ bọc kim loại chỉ được coi là cách điện phụ nếu phù hợp với các
yêu cầu liên quan.
Vỏ bọc bằng vật liệu cách điện được coi là cách điện tăng cường, trong
trường hợp đó không cần hai cách điện riêng rẽ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng cách thực hiện thử nghiệm bằng tay.
22.9.3 Ống lót đầu vào phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được cố định tin cậy;
- không tháo ra được mà không có dụng
cụ; và
- không được bằng cao su tự nhiên, ngoại
trừ nếu là bộ phận tích hợp của vỏ bọc cao su của cáp hoặc dây nguồn mềm bên
ngoài đối với đấu nối kiểu X với dây
nguồn đặc biệt, đấu nối kiểu Y và kiểu Z đối với máy biến áp cấp I.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các xem xét và
bằng cách thực hiện thử nghiệm bằng tay.
22.9.4 Máy biến áp có các dây nguồn được di
chuyển trong khi làm việc phải có kết cấu sao cho dây nguồn được bảo vệ đủ
chống bị uốn quá mức tại nơi đi vào máy biến áp. Cơ cấu bảo vệ dây nguồn, nếu
có, phải bằng vật liệu cách điện và được cố định theo cách tin cậy.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực hiện
thử nghiệm sau, và được thực hiện trên thiết bị có cơ cấu dao động như thể hiện
trên Hình 12.
Bộ phận của máy biến áp gồm bao gồm lối vào dây
nguồn, cơ cấu bảo vệ dây nguồn, nếu có, và cáp hoặc dây nguồn mềm bên ngoài
được cố định với thành phần dao
động sao cho khi thành phần dao động ở vị trí giữa của hành trình, trục của dây nguồn nơi đi
vào cơ cấu bảo vệ dây hoặc lối vào nằm theo chiều dọc và đi qua trục dao động.
Trục chính của phần dây nguồn dẹt phải song song với trục dao động.
Dây nguồn được mang tải sao cho lực đặt
vào là:
- 10 N đối với dây nguồn có tiết diện
vượt quá 0,75 mm2; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách A thể hiện trên Hình 12,
giữa trục dao động và điểm cơ cấu bảo vệ dây nguồn đi vào máy biến áp, được điều
chỉnh sao cho khi
thành phần dao động đi hết hành trình của nó, dây nguồn và tải tạo thành dịch
chuyển bên ít nhất.
Thành phần dao động được di chuyển một
góc 90° (45° trên mỗi phía của trục dọc), số lượng uốn đối với đấu nối kiểu Z phải là 20 000 lần, và
đối với các đấu nối kiểu khác là 10 000 lần. Tốc độ uốn phải là 60 lần/min.
CHÚ THÍCH 1: Một lần uốn là một di
chuyển một góc 90°.
Dây nguồn và các bộ phận đi kèm
được xoay một góc 90° sau một nửa số lần uốn, trừ khi lắp với dây nguồn dẹt.
Trong thử nghiệm, các ruột dẫn được mang
tải với dòng điện danh định lớn nhất của mạch điện cần thử nghiệm, và ở điện áp danh định.
CHÚ THÍCH 2: Dòng điện không đi qua ruột
dẫn nối đất bảo vệ.
Thử nghiệm không được gây ra:
- ngắn mạch giữa các ruột dẫn;
- đứt nhiều hơn 10 % số sợi bện của ruột dẫn
bất kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nới lỏng cơ cấu bảo vệ dây nguồn bất
kỳ;
- hư hại, theo nghĩa của tiêu chuẩn này,
đến dây nguồn hoặc cơ cấu bảo vệ dây nguồn; và
- các sợi bện bị đứt chọc thủng cách
điện và trở nên tiếp cận
được.
CHÚ THÍCH 3: Ruột dẫn bao gồm cả ruột
dẫn nối đất bảo vệ.
CHÚ THÍCH 4: Ngắn mạch giữa các ruột dẫn
của dây nguồn được xem là xảy ra nếu dòng điện vượt quá giá trị bằng hai lần
dòng điện danh định lớn nhất của mạch điện đang xét.
Hình 12 - Thiết
bị thử nghiệm uốn
22.9.5 Máy biến áp tĩnh tại
được thiết kế để sử dụng với cáp và dây nguồn mềm bên ngoài và máy biến áp di động phải có cơ
cấu chặn dây để giảm sức căng kể cả xoắn khi tại vị trí chúng nối với máy biến
áp, và để bảo vệ cách điện của các ruột dẫn chống mài mòn.
Đối với đấu nối kiểu X, vòng đệm không
được sử dụng làm cơ cấu chặn dây trong máy biến áp xách tay trừ khi chúng có
chi tiết để kẹp tất cả các loại và cỡ
cáp và dây nguồn có thể được sử dụng
làm cáp và dây nguồn mềm bên ngoài. Phương pháp chế tạo, ví dụ như các thiết kế
đúc sẵn, buộc dây nguồn thành nút, buộc các đầu dây bằng dải, là không được
phép; tuyến ziczac hoặc tương tự là được phép, với điều kiện rõ ràng cách sắp
xếp cáp hoặc dây nguồn mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dễ dàng thay dây nguồn;
- thể hiện rõ ràng cách để đạt được việc giảm sức căng và ngăn ngừa việc xoắn;
- thích hợp để nối các kiểu dây nguồn
khác nhau, trừ khi máy biến áp được thiết kế chỉ để chứa loại dây nguồn cụ thể;
- toàn bộ cáp hoặc dây nguồn mềm với vỏ
bọc, nếu có, có khả năng lắp vào cơ cấu chặn dây;
- không làm hỏng dây nguồn và ít có khả
năng bị hỏng khi được xiết hoặc nới lỏng trong sử dụng bình thường; và
- dây nguồn không thể chạm đến các vít
kẹp của cơ cấu chặn dây nếu các vít này tiếp cận được hoặc tiếp xúc với các bộ
phận dẫn tiếp cận được.
Đối với đấu nối kiểu X với dây nguồn đặc biệt, và
các đấu nối kiểu Y và z, các lõi của cáp và dây nguồn mềm bên ngoài phải được
cách điện với các phần mang điện tiếp cận được bằng cách điện phù hợp với các
yêu cầu đối với cách điện chính của máy biến áp cấp I, và các yêu cầu đối với cách điện
phụ của máy biến áp cấp II.
Cách điện này có thể là:
- tấm cách điện riêng cố định với cơ cấu
chặn dây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy biến áp cấp I, vỏ bọc của dây
nguồn có vỏ bọc.
Đối với đấu nối kiểu X với dây nguồn đặc
biệt, và đấu nối kiểu Y, cơ cấu chặn dây phải được thiết kế sao cho:
- việc thay cáp hoặc dây nguồn mềm bên
ngoài không được ảnh hưởng đến sự phù hợp với tiêu chuẩn này;
- toàn bộ cáp hoặc dây nguồn mềm với vỏ
bọc, nếu có, có khả năng lắp vào cơ cấu chặn dây;
- không làm hỏng dây nguồn và ít có khả
năng bị hỏng khi được xiết hoặc nới lỏng trong sử dụng bình thường; và
- dây nguồn không thể chạm đến các vít
kẹp của cơ cấu chặn dây nếu các vít này tiếp cận được hoặc tiếp xúc với các bộ
phận dẫn tiếp cận được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử nghiệm sau.
Đối với đấu nối kiểu X, ngoại trừ dây
nguồn đặc biệt, máy biến áp phải lắp với cáp hoặc dây nguồn mềm bên ngoài thích
hợp. Các ruột dẫn phải được đưa vào đầu nối, và các vít đầu nối, nếu có, phải
được xiết đủ để ngăn các ruột dẫn khỏi bị dịch chuyển. Cơ cấu chặn dây phải được
sử dụng theo cách bình thường, các vít kẹp của nó được xiết chặt với mômen bằng
hai phần ba mômen quy định trong Bảng 18.
Ban đầu, các thử nghiệm được thực hiện
với kiểu dây nguồn nhẹ nhất cho phép có tiết diện nhỏ nhất quy định trong Bảng
16 và sau đó với kiểu dây nguồn nặng hơn tiếp theo có tiết diện lớn nhất quy
định, trừ khi máy biến áp được thiết kế để chỉ chứa kiểu dây nguồn cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được có thể ấn dây nguồn vào máy
biến áp đến mức dây hoặc các bộ phận bên trong của máy biến áp có thể bị hỏng.
Sau đó dây nguồn phải chịu 25 lần lực kéo có giá trị
thể hiện trong Bảng 17. Lực kéo phải được đặt theo hướng bất lợi nhất nhưng
không giật, mỗi lần trong 1 s.
Ngay sau các thử nghiệm kéo, dây nguồn
chịu mômen có giá trị thể hiện trong Bảng 17 trong 1 min.
Bảng 17 - Lực
kéo và mômen cần đặt vào cáp hoặc dây nguồn mềm bên ngoài cố định vào máy biến
áp tĩnh tại và máy biến áp di động
Khối lượng máy biến áp
Lực
kéo
Mômen
kg
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến và bằng 1
30
0,1
Lớn hơn 1 đến và bằng 4
60
0,25
Lớn hơn 4
100
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau các thử nghiệm, dây nguồn không được
dịch chuyển theo chiều dọc quá 2 mm, mà các ruột dẫn không được dịch chuyển một
đoạn quá 1 mm trong các đầu nối, và cũng không được gây sức căng đáng kể tại
điểm đấu nối.
Chiều dài đường rò và khe hở không khí
không được giảm xuống thấp hơn các giá
trị quy định trong Điều 26.
Để đo độ dịch chuyển theo chiều dọc,
thực hiện ghi nhãn trên dây nguồn ở khoảng cách xấp xỉ 20 mm từ cơ cấu chặn dây
hoặc điểm thích hợp khác trước khi bắt đầu các thử nghiệm.
Sau thử nghiệm, độ dịch chuyển của dấu trên dây nguồn so với
cơ cấu chặn dây hoặc điểm được chọn khác được đo trong khi dây nguồn vẫn được
đặt lực kéo.
22.9.6 Không gian chứa cáp
nguồn hoặc cáp và dây nguồn mềm bên ngoài được cung cấp bên trong để đấu nối
a) với dây dẫn cố định và đối với đấu
nối kiểu X và kiểu Y phải được thiết kế để
- cho phép kiểm tra đấu nối đúng và bố trí đúng các
ruột dẫn trước khi lắp vỏ bọc, nếu có;
- đảm bảo các vỏ, nếu có, có thể được
lắp đặt mà không có rủi ro hư hại ruột dẫn hoặc cách điện của chúng;
- đối với máy biến áp di động, ngăn ngừa
đầu không bọc cách điện của ruột dẫn, nếu chẳng may kéo tuột khỏi đầu nối, sẽ
không trở nên tiếp xúc với các bộ phận dẫn tiếp cận được, trừ khi, đối với đấu
nối kiểu X và kiểu Y, dây nguồn có các đầu cuối mà ít có khả năng bị tuột khỏi
ruột dẫn; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thích hợp để cho phép luồn và nối ruột
dẫn một cách dễ dàng;
- được thiết kế sao cho vỏ bọc, nếu có,
tạo tiếp cận với các đầu nối đối với các ruột dẫn bên ngoài chỉ tháo rời được
ra được khi có dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử nghiệm bằng tay.
23 Đầu nối cho ruột
dẫn bên ngoài
23.1 Máy biến áp được thiết
kế để nối vĩnh viễn với đi dây cố định, và các máy biến áp không phải loại có
dây nguồn mềm bên ngoài với đấu nối kiểu Y hoặc Z phải có các đầu nối
trong đó việc đấu nối được thực hiện bởi các vít, đai ốc hoặc thiết bị có hiệu quả
tương đương.
Các đầu nối là một phần tích hợp của máy
biến áp phù hợp với IEC 60999-1 trong các điều kiện chiếm ưu thế trong máy biến
áp.
Các đầu nối khác phải
- được kiểm tra riêng rẽ theo IEC
60998-2-1, IEC 60998-2-2 hoặc IEC 60947-7-1, và được sử dụng theo ghi nhãn của chúng, hoặc
- được kiểm tra theo IEC 60999-1 trong
các điều kiện chiếm ưu thế trong máy biến áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các máy biến áp có đấu nối kiểu
Y và Z, cho phép sử
dụng các mối nối kiểu hàn, kẹp hoặc tương tự cho các ruột dẫn bên ngoài.
Đối với máy biến áp cấp II, ruột dẫn
phải được bố trí hoặc cố định sao cho việc giữ ruột dẫn đúng vị trí không chỉ
nhờ vào việc hàn thiếc, kẹp, hoặc hàn điện trừ khi có các tấm chắn sao cho
chiều dài đường rò và khe hở không khí giữa các bộ phận mang điện nguy hiểm và các phần
dẫn khác không thể giảm xuống thấp hơn 50 % giá trị quy định trong Điều 26, khi
ruột dẫn bị bung ra khỏi khớp nối được hàn hoặc tuột ra khỏi các đấu nối được
kẹp.
CHÚ THÍCH: Nhìn chung, móc vào trước khi
hàn được coi là phương pháp thích hợp để giữ ruột dẫn của cáp hoặc dây mềm đúng
vị trí, với điều kiện lỗ luồn ruột dẫn không quá rộng.
23.2 Đầu nối đối với đấu nối
kiểu X có dây nguồn đặc biệt, và đấu nối kiểu Y và Z phải phù hợp với mục
đích của chúng.
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu trong 23.1 và
23.2 bằng cách xem xét và bằng cách
đặt lực kéo 5 N vào đấu
nối ngay trước khi thực hiện thử nghiệm của 14.1
23.3 Đầu nối, không phải
loại có đấu nối kiểu Y hoặc Z phải được cố định sao cho khi phương tiện kẹp được xiết
chặt hoặc nới lỏng, đầu nối không được lỏng ra, dây dẫn bên trong không phải
chịu ứng suất, và chiều dài đường rò và khe hở không khí không được giảm xuống
thấp hơn các giá trị quy định trong Điều 26.
23.4 Đầu nối, không phải
loại có đấu nối kiểu Y hoặc Z phải được thiết kế sao cho chúng kẹp ruột dẫn giữa các bề
mặt kim loại với áp lực tiếp xúc đủ, và không làm hỏng ruột dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu
trong 23.3 và 23.4 bằng cách xem xét và bằng phép đo sau khi xiết chặt và nới
lỏng 10 lần ruột dẫn có tiết diện lớn nhất ứng với khả năng nối danh định của đầu nối, và mômen đặt
vào phải bằng hai phần ba của mômen quy định trong Điều 25.
Việc giữ chặt bằng hợp chất gắn mà không
có phương tiện kẹp khác không được coi là đủ. Tuy nhiên, Chất dẻo tự cứng có thể
được sử dụng để giữ chắc đầu nối nào không phải chịu xoắn trong sử dụng bình
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
23.6 Các khối đầu nối và
thiết bị tương tự không được tiếp cận được mà không có sự hỗ trợ của dụng cụ,
ngay cả khi không tiếp cận được các bộ phận mang điện nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng cách thực hiện thử nghiệm bằng tay.
23.7 Đầu nối và các đầu cuối
của máy biến áp có đấu nối kiểu X phải được bố trí hoặc che chắn sao cho, nếu
có sợi bện của dây dẫn từ ruột dẫn bện bị tuột ra khi lắp các ruột dẫn, không
được có rủi ro đấu nối ngẫu nhiên giữa các bộ phận mang điện và bộ phận dẫn
tiếp cận được, và trong trường hợp máy biến áp cấp II, giữa các bộ phận mang điện và
bộ phận dẫn được phân cách với bộ phận dẫn tiếp cận được chỉ bằng cách điện
phụ.
23.8 Đầu nối không có tấm ép
phải có tối thiểu hai vít kẹp nếu dòng điện lớn hơn 25 A.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
23.9 Các vít đầu nối, không
phải loại vít của đầu nối để
đấu nối các ruột dẫn nối đất bảo vệ không được trở nên tiếp xúc với các bộ phận
dẫn tiếp cận được bất kỳ. Đối với máy biến áp cấp II, chúng cũng không được
chạm tới các bộ phận dẫn bất kỳ được cách ly với các bộ phận dẫn tiếp cận được
chỉ bằng cách điện chính hoặc cách điện phụ khi vít bị nới lỏng hết mức có thể.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
trong thử nghiệm của 23.2.
24 Quy định đối với
nối đất bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến áp cấp II không được có phương tiện
cho nối đất bảo vệ máy biến áp trừ khi dùng cho mục đích chức năng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH: Nếu các bộ phận dẫn tiếp cận
được được phân cách với các bộ phận mang điện nguy hiểm bởi màn chắn dẫn điện nối
với đầu nối đất bảo vệ, hoặc nếu chúng được phân cách với các bộ phận mang điện
nguy hiểm bởi cách điện kép
hoặc cách điện tăng cường, thì với mục đích của tiêu chuẩn này, chúng không
được coi là có nhiều khả năng mang điện khi có sự cố cách điện.
24.2 Đầu nối đất bảo vệ để
nối với đi dây cố định, và đầu nối đất bảo vệ với đấu nối kiểu X phải phù hợp với các
yêu cầu của Điều 23. Phương tiện kẹp của chúng phải được giữ đủ tránh nới lỏng ngẫu
nhiên và không được có khả năng nới lỏng chúng mà không sử dụng dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng thử nghiệm bằng tay và bằng các thử nghiệm của Điều 23.
CHÚ THÍCH: Một số đầu nối đặc biệt là
kiểu trụ có thể đòi hỏi
các chi tiết quan trọng ví dụ một bộ phận đủ đàn hồi không có khả năng tháo một
cách không chủ ý.
24.3 Tất cả các bộ phận của
đầu nối đất bảo vệ phải sao cho không có rủi ro ăn mòn do tiếp xúc giữa các bộ
phận này và đồng của ruột dẫn nối đất bảo vệ, hoặc kim loại khác bất kỳ tiếp xúc với các bộ phận này.
Nếu thân của đầu nối đất bảo vệ là một
phần của khung hoặc vỏ bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm, phải thực hiện các biện
pháp phòng ngừa để tránh rủi ro ăn mòn do tiếp xúc giữa đồng và nhôm hoặc hợp
kim nhôm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.4 Đấu nối giữa đầu nối
đất bảo vệ và các bộ phận đòi hỏi được nối với thêm vào phải có điện trở thấp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Dòng điện lấy từ nguồn xoay chiều, có
điện áp không tải không lớn hơn 12 V và bằng 1,5 lần dòng điện vào danh định
hoặc 25 A, chọn giá trị lớn hơn, đặt trong 1 min giữa đầu nối đất bảo vệ và lần
lượt từng phần dẫn tiếp cận được.
CHÚ THÍCH: Dòng điện vào danh định được
xác định là thương số giữa công suất ra danh định và điện áp nguồn danh định,
hoặc đối với máy biển áp nhiều pha, bằng lần điện áp nguồn danh định, n là số pha.
Đo điện áp rơi giữa đầu nối đất bảo vệ và phần dẫn tiếp cận được và tính
toán điện trở từ dòng điện và điện áp rơi này.
Trong mọi trường hợp, điện trở không được vượt quá
0,1 Ω.
Trong trường hợp có nghi ngờ, sau 1 min,
thử nghiệm phải được thực hiện cho đến khi thiết lập các điều kiện ổn định.
CHÚ THÍCH 2: Cần thận trọng để đảm bảo
rằng điện trở tiếp xúc giữa điểm đầu của đầu đo và phần dẫn cần thử nghiệm
không ảnh hưởng đến các kết
quả thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Điện trở của cáp hoặc dây nguồn
mềm của nguồn cung cấp, nếu được sử dụng để thuận tiện cho thử nghiệm, không
được tính đến trong phép đo điện trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.5 Đối với các máy biến áp
cấp I có cáp hoặc
dây nguồn mềm bên ngoài, bố trí đầu nối, hoặc chiều dài ruột dẫn giữa cơ cấu
chặn dây và các đầu nối, phải sao cho ruột dẫn mang dòng được kéo căng trước
ruột dẫn nối đất bảo vệ nếu dây nguồn bị kéo ra khỏi cơ cấu chặn dây.
25 Vít và các mối nối
25.1 Mối nối bắt vít, mối
nối điện hoặc mối nối không phải điện, phải chịu được các ứng suất cơ xảy ra trong sử
dụng bình thường.
Các vít truyền áp lực tiếp xúc, và các
vít có nhiều khả năng bị xiết bởi người sử dụng và có đường kính danh nghĩa nhỏ
hơn 2,8 mm phải vít vào kim loại.
Các vít không được bằng kim loại mềm có
nhiều khả năng bị dão ví dụ như thiếc hoặc nhôm.
Các vít làm bằng vật liệu cách điện
không được sử dụng cho đấu nối điện bất kỳ.
Các vít không được bằng vật liệu cách
điện nếu việc thay thế chúng bằng vít kim loại gây ảnh hưởng xấu đến cách điện
chính giữa mạch đầu vào và mạch đầu ra, cách điện phụ hoặc cách điện tăng
cường, và các vít có thể được tháo ra khi thay dây nguồn cũng không được bằng
vật liệu cách điện nếu việc thay chúng bằng vít kim loại gây ảnh hưởng xấu đến cách điện
chính.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, đối với các vít và và đai ốc truyền lực ép tiếp điểm hoặc có nhiều khả năng
bị xiết bởi người sử dụng thì kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Vít hoặc đai ốc được xiết và nới lỏng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5 lần đối với đai ốc và các vít khác.
Vít bắt vào ren bằng vật liệu cách điện
được vặn ra hoàn toàn và vặn lại
sau mỗi lần.
Khi thử nghiệm vít và đai ốc của đầu
nối, cáp hoặc dây nguồn mềm có tiết diện lớn nhất được quy định trong Bảng 16
được đặt vào đầu nối và được đặt lại trước mỗi lần xiết.
Thử nghiệm được thực hiện bằng tuốcnơvít
thử nghiệm thích hợp, chìa vặn hoặc chìa khóa, đặt mômen như thể hiện trong
Bảng 18, cột thích hợp phải như sau:
a) đối với các vít kim loại không có mũ vít, nếu vít được
xiết không nhô ra khỏi lỗ
………………I
b) đối với các vít kim loại khác và đối
với đai ốc ………………………………………………………II
c) đối với các vít bằng vật liệu cách
điện:
- có mũ vít hình lục giác với kích thước
qua các phần phẳng vượt quá đường kính ren tổng, hoặc
- với mũ vít hình trụ và có khe dùng cho
chìa khóa, khe có kích thước ngang qua các phần phẳng không nhỏ hơn 0,83 lần
đường kính ren tổng, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đối với các vít bằng vật liệu cách
điện khác ……………………………………………………..III
Bảng 18 - Mômen cần đặt vào vít hoặc
các đấu nối
Đường kính
danh nghĩa của vít
mm
Mômen
nm
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,4
0,4
Lớn hơn 2,8 đến và bằng
3,0
0,25
0,5
0,5
Lớn hơn 3,0 đến và bằng
3,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
Lớn hơn 3,2 đến và bằng
3,6
0,4
0,8
0,6
Lớn hơn 3,6 đến và bằng
4,1
0,7
1,2
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,8
0,9
Lớn hơn 4,7 đến và bằng
5,3
0,8
2,0
1,0
Lớn hơn 5,3 đến và bằng
6,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
Ruột dẫn được rút ra và luồn
lại mỗi lần nới lỏng cơ cấu xiết.
Trong quá trình thử nghiệm, không được
xảy ra hư hại ảnh hưởng đến sử dụng
sau này của các mối nối bắt vít.
CHÚ THÍCH: Vít hoặc đai ốc có nhiều khả
năng được xiết bởi người sử dụng kể cả
vít được thiết kế để thao tác khi thay dây nguồn có đấu nối kiểu X.
Lưỡi của tuốcnơvít thử nghiệm phải vừa với đầu của vít cần thử nghiệm. Các vít và đai ốc cần được xiết
chặt không giật.
25.2 Vít bắt vào ren bằng
vật liệu cách điện phải có chiều dài gài vào tối thiểu 3 mm cộng với một phần
ba đường kính vít danh nghĩa hoặc 8 mm, chọn giá trị nhỏ hơn.
Phải đảm bảo việc đưa vít vào đúng lỗ
vít hoặc đai ốc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
thực hiện thử nghiệm trong 25.1, và mômen đặt vào phải tăng đến 1,2 lần mômen quy
định.
Yêu cầu về việc bắt vít đúng được đáp
ứng nếu ngăn ngừa được việc bắt vít này xiên (ví dụ bằng cách dẫn hướng cho vít
sử dụng bộ phận cố định, bằng hốc trong ren cái hoặc bằng cách sử dụng vít với
ren dẫn hướng được lấy ra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.4 Các vít tạo ren (vít
bắt vào các tấm kim loại) không được sử dụng để nối các bộ phận mang dòng, trừ
khi chúng kẹp các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với nhau, và có phương tiện hãm
thích hợp.
Vít cắt ren (vít tự taro) không được sử
dụng để nối các bộ phận mang dòng trừ khi chúng tạo ra dạng ren đầy đủ như máy
tạo ren tiêu chuẩn. Tuy nhiên, các vít này không được không được sử dụng nếu
chúng có nhiều khả năng được thao tác bởi người sử dụng hoặc người lắp đặt trừ khi ren
được hình thành trên một đoạn vật liệu có được từ trước bằng cách dập nóng.
Vít cắt ren và vít tạo ren, khi được sử
dụng để cung cấp nối đất bảo vệ liên tục phải sao cho nó không cần tác động đến
đấu nối trong sử dụng bình thường, và tối thiểu hai vít được sử dụng cho mỗi
đấu nối.
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu của
25.3 và 25.4 bằng cách xem xét.
25.5 Vít tạo ra các đấu nối cơ khí giữa các
bộ phận khác nhau của máy biến áp phải được giữ không bị nới lỏng nếu đấu nối
mang dòng hoặc tạo thành một phần của mạch nối đất bảo vệ.
Đinh tán được sử dụng cho các đấu nối mang dòng phải được
giữ không bị nới lỏng nếu các đấu nối này phải chịu xoắn trong sử dụng bình
thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng cách thực hiện thử nghiệm sau.
CHÚ THÍCH 1: Vòng đệm lò xo và chi tiết
tương tự có thể tạo ra hãm thỏa đáng.
CHÚ THÍCH 2: Đối với đinh tán, thân đinh
không tròn hoặc rãnh khía thích hợp có thể là đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.6 Vòng đệm phải phù hợp với thử nghiệm sau:
Vòng đệm được bắt vít không được lắp với thanh
kim loại hình trụ có đường kính bằng số nguyên milimét gần nhất nhỏ hơn đường
kính bên trong của vòng bít. Khi đó vòng đệm được xiết chặt bằng chìa vặn thích
hợp, và lực xiết được thể hiện trong
Bảng 19 phải được đặt vào chìa vặn trong 1 min ở điểm 250 mm tính từ trục của vòng đệm.
Bảng 19 - Thử
nghiệm xoắn trên vòng đệm
Đường kính
thanh kim loại
Lực
Vòng
đệm kim loại
Vòng
đệm bằng vật liệu đúc
mm
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến
và bằng 14
25
15
Lớn
hơn 14 đến và bằng 20
30
20
Lớn
hơn 20
40
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26 Chiều dài đường rò,
khe hở không khí và khoảng cách qua cách điện
26.1 Quy định
chung
Chiều dài đường rò (CR), khe hở không khí (CL) và
khoảng cách qua cách điện không được nhỏ hơn các giá trị thể hiện trong Bảng
20, Bảng 21 và Bảng 22 liên quan đối với vật liệu cách điện liên quan (xem IEC
60664-1).
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo trong
26.2 và 26.3.
CHÚ THÍCH 1: Bảng 20, Bảng 21 và Bảng 22
chỉ áp dụng cho các tần số đến và bằng 30 kHz.
Đo chiều dài đường rò và khe hở không khí, bằng cách
sử dụng cáp và dây nguồn để nối với đi dây cố định và cáp và dây nguồn dùng cho
đấu nối kiểu X có các ruột dẫn cỡ lớn
nhất và nhỏ nhất tương ứng với khả năng nối danh định của đầu nối. Đối với đấu
nối kiểu X có dây nguồn đặc biệt, kiểu Y và kiểu Z, sử dụng cáp và dây nguồn như được
giao.
Trong trường hợp sử dụng các lớp băng có
răng cưa, giá trị chiều dài đường rò và khe hở không khí được xác định với giá thiết lớp răng cưa
trùng nhau.
CHÚ THÍCH 2: Các đường kính thể hiện một
số ví dụ về phương pháp đo chiều dài đường rò và khe hở không khí được cho
trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 3: Sơ đồ thể hiện một số ví dụ
về điểm đo chiều dài đường rò và khe hở không khí được cho trong Phụ lục P.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị sử dụng cho bảng mạch in
trong đó hỏng có thể
gây ra nguy hiểm theo nghĩa của tiêu chuẩn này phải bằng các giá trị chưa giảm
dùng cho các bộ phận mang điện như trong Bảng 20 và Bảng 21, ngoài ra bảng mạch
in phù hợp với các yêu cầu của IEC 60664-3.
Nếu nhiễm bẩn dẫn đến độ dẫn điện duy
trì và cao, ví dụ, gây ra bởi bụi dẫn, mưa hoặc tuyến, chiều dài đường rò và
khe hở không khí, như cho trước đối với nhiễm bẩn độ 3, phải được tăng thêm với
khe hở không khí nhỏ
nhất là 1,6 mm và giá trị X trong Phụ lục A là 4,0 mm.
26.2 Chiều dài
đường rò và khe hở không khí
26.2.1 Quy định chung
Các giá trị chiều dài đường rò và khe hở
không khí được thể hiện trong Bảng 20 và Bảng 21.
26.2.2 Dây quấn được bọc băng
Đối với các dây quấn được bọc bằng băng
liên kết dính chặt vào các mặt bích của khuôn cuộn dây, các giá trị tuyến rò
được coi là nằm dọc theo bề mặt liên kết của băng. Các giá trị giảm là các giá
trị được quy định đối với nhiễm bẩn độ 1 (P1) với điều kiện:
- tất cả các vật liệu cách điện được
phân loại theo IEC 60085 và IEC 60216 (tất cả các phần);
- đáp ứng thử nghiệm điện môi điện
áp xung trong 6.1.2.2.1 của IEC
60664-1:2007;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giải thích việc ứng dụng
6.1.2.2.1 của IEC 60664-1:2007 được cho trong Phụ lục R.
Không yêu cầu các giá trị của khe hở không khí.
26.2.3 Các bộ phận
cách điện không gắn kín
Trong trường hợp sử dụng tấm chắn cách
điện là một vách ngăn
lắp vào mà không được gắn kín thì chiều dài đường rò và khe hở không khí được
đo qua khớp nối. Nếu khớp nối bị phủ bởi băng theo IEC 60454 (tất cả các phần) thì yêu
cầu một lớp băng trên mỗi phía của vách để giảm rủi ro băng bị gập lên trong
quá trình sản xuất.
Vật liệu được sử dụng phải được phân
loại theo IEC 60085 và IEC 60216 (tất cả các phần).
Không áp dụng các giá trị quy định dùng cho
nhiễm bẩn độ 1 (P1).
26.2.4 Các bộ phận
cách điện có gắn kín
Đối với các máy biến áp có các bộ phận
cách điện được gắn kín với nhau, không yêu cầu chiều dài đường rò và khe hở không khí tối thiểu xuyên
qua khớp nối. Chỉ
áp
dụng các giá trị đối với khoảng cách qua cách điện (DTI). Trong trường hợp này,
phải đáp ứng thêm thử nghiệm độ bền điện môi điện áp xung của 6.1.2.2.1 trong
IEC 60664-1:2007.
CHÚ THÍCH: Giải thích việc ứng dụng
6.1.2.2.1 của IEC
60664-1:2007 được cho trong Phụ lục R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra xem các bộ phận này có được
chất gắn hoặc chắt keo đủ không, thực hiện các thử nghiệm dưới đây khi thích
hợp:
Thử nghiệm A
Ba mẫu được chuẩn bị đặc biệt với sợi
dây của dây quấn được thay bằng sợi dây không bọc cách điện mà không yêu cầu
ngâm tẩm hoặc bọc. Dây quấn phải có kết cấu sao cho không có phóng điện bề mặt
có thể có nào giữa các dây quấn đầu vào và dây quấn đầu ra ngoại trừ tại các
mối ghép gắn kín cần thử nghiệm.
Mẫu phải cho chịu 10 lần trình tự chu kỳ
nhiệt độ như sau:
68 h ở nhiệt độ dây quấn cao nhất ± 2 °C được đo trong sử dụng bình thường cộng
với 10 K với giá trị nhỏ nhất là 85 °C;
1 h ở (25 ± 2) °C;
2 h ở (0 ± 2) °C;
1 h ở (25 ± 2) °C.
Sau đo hai trong ba mẫu phải chịu xử lý
ẩm của 17.2 (xử lý 48 h) và thử nghiệm độ bền điện môi liên quan của 18.3 nhưng
với điện áp thử nghiệm được nhân với 1,35.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điện áp thử nghiệm đặt vào
mẫu đối với các bộ phận được gắn kín cao hơn điện áp thử nghiệm bình thường để
đảm bảo rằng phóng điện đánh thủng xảy ra nếu các bề mặt không được gắn kín với
nhau.
26.2.5 Bộ phận được
bọc kín (ví dụ bằng cách ngâm tẩm hoặc đúc kín)
26.2.5.1 Đối với máy biến áp có
các bộ phận được bọc kín hoặc gắn kín khí chống sự thâm nhập của bụi và hơi ẩm,
và đáp ứng các thử nghiệm dưới đây, thì chiều dài đường rò nhỏ nhất yêu cầu có
thể là các giá trị được giảm như quy định đối với nhiễm bẩn độ 1 (P1). Trong trường hợp này, cũng phải
đáp ứng thử nghiệm điện
môi điện áp xung của 6.1.2.2.1 trong IEC 60664-1:2007.
CHÚ THÍCH: Giải thích việc ứng dụng
6.1.2.2.1 của IEC 60664-1:2007 được cho trong Phụ lục R.
Không yêu cầu các giá trị khe hở không khí.
Vật liệu được sử dụng phải được phân loại theo IEC 60085 và IEC 60216 (tất cả các phần).
Để kiểm tra xem các bộ phận này có được
ngâm tẩm hoặc đúc kín đủ không, thực hiện các thử nghiệm dưới đây khi thích
hợp:
Thử nghiệm B
Để thử nghiệm việc đúc kín hoặc ngâm
tẩm, sử dụng ba mẫu được chuẩn bị như sau. Đối với các thành phần chịu ngâm tẩm
hoặc đúc kín, độ tin cậy của khớp nối được kiểm tra bằng cách cho các mẫu chịu
thử nghiệm cường độ điện môi chỉ đặt trực tiếp lên khớp nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68 h ở nhiệt độ dây quấn cao nhất ± 2 °C được đo trong sử dụng
bình thường cộng với 10 K với giá trị nhỏ nhất là 85 °C;
1 h ở (25 ± 2) °C;
2 h ở (0 ± 2) °C;
1 h ở (25 ± 2) °C.
Trong mỗi thử nghiệm chu kỳ nhiệt, điện áp thử nghiệm 500 V hoặc
điện áp làm việc, chọn giá trị lớn hơn, ở 50 Hz hoặc 60 Hz phải được đặt vào các mẫu
giữa các dây quấn nơi áp dụng các giá trị giảm.
Sau đo hai trong ba mẫu phải chịu xử lý
ẩm của 17.2 (xử lý 48 h) và thử nghiệm độ bền điện môi liên quan của 18.3
nhưng với điện áp thử nghiệm được nhân với 1,25.
Một trong ba mẫu phải cho chịu thử
nghiệm độ bền điện môi liên quan trong 18.3 ngay sau giai đoạn cuối cùng ở
nhiệt độ cao nhất trong thử nghiệm chu kỳ nhiệt, nhưng với điện áp thử nghiệm
được nhân với 1,25.
26.2.5.2 Đối với máy biến áp có
các bộ phận được bọc hoặc gắn kín khí chống sự thâm nhập của bụi hoặc hơi ẩm, và
đáp ứng các thử nghiệm dưới đây, thì không yêu cầu chiều dài đường rò và khe hở
không khí nhỏ nhất. Chỉ áp dụng các giá trị đối với khoảng cách qua cáp điện (DTI). Trong trường
hợp này, cũng phải
đáp ứng thử nghiệm điện môi điện áp xung của 6.1.2.2.1 trong IEC 60664-1:2007.
CHÚ THÍCH: Giải thích việc ứng dụng
6.1.2.2.1 của IEC
60664-1:2007 được cho trong Phụ lục R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm C
Để thử nghiệm việc đúc kín hoặc ngâm
tẩm, phải sử dụng ba mẫu thử.
Đối với các thành phần mà hợp chất cách
điện tạo thành cách điện rắn giữa các bộ phận dẫn điện, phải thử nghiệm các thành
phần hoàn chỉnh. Không được có vết nứt hoặc lỗ trống trong các hợp chất cách
điện.
Mẫu phải cho chịu 10 lần trình tự chu kỳ nhiệt độ
như sau:
68 h ở nhiệt độ dây quấn cao nhất ± 2 °C được đo trong sử dụng
bình thường cộng với 10 K với giá trị nhỏ nhất là 85 °C;
1 h ở (25 ± 2) °C;
2 h ở (0 ± 2) °C;
1 h ở (25 ± 2) °C.
Trong mỗi thử nghiệm chu kỳ nhiệt, điện
áp thử nghiệm 500 V hoặc điện áp làm việc, chọn giá trị lớn hơn, ở 50 Hz hoặc
60 Hz phải được đặt vào các mẫu giữa các dây quấn nơi áp dụng các giá trị giảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trong ba mẫu phải cho chịu thử nghiệm độ bền điện môi
liên quan trong 18.3 ngay sau giai đoạn cuối cùng ở nhiệt độ cao nhất
trong thử nghiệm chu kỳ nhiệt, nhưng với điện áp thử nghiệm được nhân với 1,35.
26.3 Khoảng
cách qua cách điện
26.3.1 Khoảng cách qua cách
điện (DTI) được yêu cầu chỉ với cách điện phụ, cách điện kép hoặc cách điện
tăng cường như thể hiện trong Bảng 22.
Cách điện phải đáp ứng phân loại vật
liệu như cho trong IEC 60085 và IEC 60216 (tất cả các phần) hoặc thử nghiệm
14.3.
CHÚ THÍCH: Vật liệu được coi là có độ
bền cơ và khả năng chịu lão hóa đủ nếu đáp ứng thử nghiệm 14.3.
Các yêu cầu liên quan đến khoảng cách
qua cách điện (DTI) không ngụ ý là khoảng cách quy định chỉ xuyên qua cách điện rắn hoặc cách
điện tấm mỏng. Khoảng cách này là chiều dày của cách điện rắn hoặc cách điện tấm mỏng cộng với chiều
dài đường rò quy định.
26.3.2 Trường hợp cách điện
rắn, các giá trị yêu cầu được quy định trong Bảng 22. Đối với các vật liệu được
phân loại theo IEC 60085 và IEC 60216 (tất cả các phần), có thể sử dụng khoảng
cách xuyên qua cách điện được nhân với 0,4 với giá trị nhỏ nhất là 0,2 mm đối
với cách điện tăng cường và 0,1 mm đối với cách điện phụ dùng cho điện áp làm
việc lớn hơn 25 V nếu đáp ứng thử nghiệm 14.3.
26.3.3 Trong trường hợp cách
điện có kết cấu dạng tấm vật liệu cách điện mỏng, cách điện phải sao cho ở vị
trí bất kỳ, tối thiểu có số lớp cần thiết và DTI như sau:
- nếu các lớp không tách ra được (được
gắn keo với nhau):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• toàn bộ tám tổ hợp phải đáp ứng thử
nghiệm cuốn trên trục của 26.3.4 với lực kéo là (150 ± 10) N;
• các giá trị yêu cầu đối với DTI của các lớp mỏng trong
Bảng 22;
- nếu các lớp có thể tách ra được:
• yêu cầu 2 lớp; đối với các lớp có răng
cưa tách rời, yêu cầu một lớp bổ sung (băng có răng cưa) cộng với một lớp không
có răng cưa (ví dụ chất gắn);
• từng lớp phải đáp ứng thử nghiệm cuốn
trên trục của 26.3.4 với lực kéo là (50 ± 5) N;
• các giá trị yêu cầu đối với DTI của
các lớp mỏng trong Bảng 22;
- nếu các lớp có thể tách ra được (một
cách lựa chọn khác):
• yêu cầu tối thiểu 3 lớp; đối với các
lớp có răng cưa tách rời, yêu cầu một lớp bổ sung (băng có răng cưa) cộng với
một lớp không có răng cưa (ví dụ chất gắn);
• hai phần ba số lớp phải đáp ứng thử
nghiệm cuốn trên trục của 26.3.4 với lực kéo là (100 ± 5) N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu các lớp bổ sung trong trường hợp
sử dụng các lớp có răng cưa vì giả thiết là các lớp răng cưa khác nhau có thể trùng
nhau.
Đối với các vật liệu được phân loại theo
IEC 60085 và IEC 60216 (tất cả các phần), không có yêu cầu đối với khoảng cách
qua cách điện nếu đáp ứng thử nghiệm 14.3.
Các giá trị yêu cầu của Bảng 22 đối với
các lớp mỏng phải được sử dụng như sau:
- đối với máy biến áp có công suất ra danh định
lớn hơn 100 VA, áp dụng giá trị đối với các lớp mỏng;
- đối với máy biến áp có công suất ra danh định
bằng 25 VA đến và bằng 100 kVA, cho phép giảm giá trị đối với các lớp mỏng
xuống còn hai phần ba giá trị của nó;
- đối với máy biến áp có công suất ra danh định nhỏ
hơn 25 VA, cho phép giảm giá trị đối với các lớp mỏng xuống còn một phần
ba giá trị của nó.
26.3.4 Đối với thử nghiệm cuốn
trên trục, nhà chế tạo phải cung cấp ba mẫu thử nghiệm riêng rẽ của các tấm
mỏng có chiều rộng (70 ± 0,5) mm.
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng cách
cố định các mẫu là các tấm mỏng lên trục bằng theo mạ niken hoặc đồng có bề mặt
nhẵn như thể hiện trên Hình 13.
Lá kim loại (nhôm hoặc đồng) dày 0,035 ±
0,005 mm phải được đặt sát với bề mặt của mẫu và chịu lực kéo (1 ± 0,1) N. Lá
kim loại phải được đặt sao cho các đường biên của lá cách các đường biên của
mẫu 20 mm, và khi trục nằm ở vị trí cuối cùng của nó, lá kim loại sẽ che phủ
các mép mà mẫu dựa lên tối thiểu 10
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lực kéo (150 ± 10) N đối với mẫu gồm
một vài lớp không tách rời nhau;
- lực kéo (100 ± 5) N đối với mẫu gồm hai phần ba số lớp tách rời nhau (có hoặc không có răng cưa); và
- lực kéo (50 ± 5) N đối với mẫu gồm một
lớp (có hoặc không có răng cưa).
Trục phải được quay chậm tiến và lùi 3
lần một góc 230° nhưng không giật. Nếu mẫu bị đứt tại chỗ cơ cấu kẹp trong quá
trình quay thì thử nghiệm phải được lặp lại. Nếu một hoặc nhiều mẫu đứt ở chỗ khác bất kỳ thì thử nghiệm không đạt.
Trong khi trục ở vị trí cuối
cùng của nó, trong vòng 1 min sau khi đạt đến vị trí cuối cùng này, điện áp thử
nghiệm độ bền điện môi phải được đặt vào trong 1 min như mô tả trong 18.3 giữa
trục và lá kim loại như sau:
- điện áp thử nghiệm tối thiểu là 5 kV
hoặc điện áp thử nghiệm áp dụng được trong 18.3 nhân với 1,35 lần đối với mẫu
gồm một vài lớp có thể phân tách (tối thiểu 3 lớp), chọn giá trị nào lớn hơn;
- điện áp thử nghiệm tối thiểu là 5
kV hoặc điện áp thử
nghiệm áp dụng được trong 18.3 nhân với 1,25 đối với mẫu gồm 2/3 số lượng lớp với tối thiểu là 3 lớp có thể phân tách, chọn giá trị nào lớn hơn;
- điện áp thử nghiệm tối thiểu là 5 kV
hoặc điện áp thử nghiệm áp dụng được trong 18.3 nhân với 1,25 đối với mẫu là
một lớp gồm hai lớp có thể phân tách, chọn giá trị nào lớn hơn;
Không được có phóng điện bề mặt hoặc
phóng điện đánh thủng xảy ra trong thử nghiệm, và bỏ qua hiệu ứng vầng quang và hiện
tượng tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 20 - Khe hở không
khí, tính bằng milimét
Cấp quá điện
áp
Cách
điện của phần dẫn điện
Độ nhiễm bẩn
Điện
áp làm việc (V)
≥ 25
≤ 50
100
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
1
000
OVC I
Cách điện chính
P1
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
P2
0,2
0,2
0,2
0,5
1,5
3,0
P3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,8
0,8
1,5
3,0
Cách điện phụ
P1
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
P2
0,2
0,2
0,2
0,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P3
0,8
0,8
0,8
0,8
1,5
3,0
Cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường
P1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
P2
0,2
0,2
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
5,5
P3
0,8
0,8
0,8
1,5
3,0
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện chính
P1
-
-
-
-
-
-
P2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,5
1,5
3,0
5,5
P3
0,8
0,8
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
5,5
Cách điện phụ
P1
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P2
0,2
0,2
0,5
1,5
3,0
5,5
P3
08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,5
3,0
5,5
Cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường
P1
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
P2
0,2
0,5
1,5
3,0
5,5
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,8
1,5
3,0
5,5
8,0
OVC III
Cách điện chính
P1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
P2
0,2
0,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
8,0
P3
0,8
0
8
1,5
3,0
5,5
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1
-
-
-
-
-
-
P2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3,0
5,5
8,0
P3
0,8
0,8
1,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
Cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường
P1
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,5
3,0
5,5
8,0
14,0
P3
0,8
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
8,0
14,0
OVC IV
Cách điện chính
P1
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
P2
0,5
1,5
3,0
5,5
8,0
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,5
3,0
5,5
8,0
14,0
Cách điện phụ
P1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
P2
0,5
1,5
3,0
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
P3
0,8
1,5
3,0
5,5
8,0
14,0
Cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
P2
1,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
14,0
25,0
P3
1,5
3,0
5,5
8,0
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cách điện chức
năng không yêu cầu khe hở không khí.
Không được nội suy các giá
trị của khe hở không khí giữa các giá trị trong bảng.
Không yêu cầu
các giá trị khe hở không khí đối với các điện áp làm việc nhỏ hơn 25 V xoay
chiều hoặc 60 V một chiều vì thử nghiệm độ bền điện môi của Bảng 14 được coi
là đủ.
Các giá trị này không áp
dụng
- bên trong
từng cuộn dây hoặc giữa các nhóm cuộn dây được thiết kế để nối cố định với
nhau, với điều kiện đầu cuối của cuộn dây được nối với nhau có cùng một điện
thế.
- trường
hợp điện áp làm việc không vượt quá 300 V và dây quấn cuộn dây tối thiểu phù
hợp với cấp 1 của IEC 60317 (tất cả các phần), nếu chỉ các cuộn dây được
thiết kế để nối nối tiếp hoặc song song (ví dụ điện áp vào là 115/230 V).
Đối với cách điện giữa các
mạch SELV và các mạch điện liền kề không phải SELV hoặc
PELV, cách điện phải đáp ứng các yêu cầu của cách điện kép hoặc cách điện
tăng cường (theo 19.1).
CHÚ
THÍCH 1: Khi chữ số được thay bằng dấu gạch ngang trong cột của
bảng thì nó có nghĩa là không yêu cầu giá trị.
CHÚ THÍCH 2: P1 = nhiễm
bẩn độ 1; P2 = nhiễm bẩn độ 2; P3 = nhiễm bẩn độ 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
21 - Chiều dài đường rò, tính bằng milimét
Nhóm vật liệu
(giá trị CTI)
Cách
điện của phần dẫn điện
Độ nhiễm bẩn
Điện
áp làm việc (V)
≥ 25
≤ 50
100
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
1
000
I (CTI ≥ 600)
Cách điện chính
P1
0,18
0,25
0,3
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
P2
0,6
0,7
0,8
1,5
3,0
5,5
P3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
2,0
3,9
7,7
12,5
Cách điện phụ
P1
0,18
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1,7
3,2
P2
0,6
0,7
0,8
1,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P3
1,5
1,8
2,0
3,9
7,7
12,5
Cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường
P1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,7
1,7
4,0
7,5
P2
0,7
1,0
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
10,0
P3
1,8
2,5
4,2
7,7
16,0
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện chính
P1
0,18
0,25
0,3
0,7
1,7
3,2
P2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,1
2,1
4,3
7,1
P3
1,7
2,0
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
14,0
Cách điện phụ
P1
0,18
0,25
0,3
0,7
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P2
0,9
1,0
1,1
2,1
4,3
7,1
P3
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
4,2
8,6
14,0
Cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường
P1
0,25
0,4
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
7,5
P2
1,0
1,4
2,0
4,3
8,6
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,8
4,2
8,6
17,2
28,0
IIIa (175
≤ CTI < 400)
Cách điện chính
P1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,3
0,7
1,7
3,2
P2
1,2
1,4
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
10,0
P3
1,9
2,2
2,5
4,7
9,5
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1
0,18
0,25
0,3
0,7
1,7
3,2
P2
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
3,0
6,0
10,0
P3
1,9
2,2
2,5
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
Cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường
P1
0,25
0,4
0,7
1,7
4,0
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
2,0
3,0
6,0
12,0
20,0
P3
2,2
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
19,2
32,0
IIIb (100
≤ CTI < 175)
Cách điện chính
P1
0,18
0,25
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
3,2
P2
1,2
1,4
1,6
3,0
6,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
2,2
2,5
4,7
9,5
16,0
Cách điện phụ
P1
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,7
1,7
3,2
P2
1,2
1,4
1,6
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
P3
1,9
2,2
2,5
4,7
9,5
16,0
Cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,5
0,7
1,7
4,0
7,5
P2
2,4
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
12,0
20,0
P3
3,8
4,4
5,0
9,5
19,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cách điện chức
năng không yêu cầu chiều dài đường rò.
Các giá trị chiều dài
đường rò ứng các điện áp làm việc trung gian có thể có được bằng cách nội
suy.
Không yêu cầu các giá trị
chiều dài đường rò đối với các điện áp làm việc nhỏ hơn 25 V xoay chiều
hoặc 60 V một chiều vì thử nghiệm độ bền điện môi của Bảng 14 được coi là đủ.
Các giá trị này không áp
dụng
- bên trong
từng cuộn dây hoặc giữa các nhóm cuộn dây được thiết kế để nối cố định với
nhau, với điều kiện đầu cuối của cuộn dây được nối với nhau có cùng một điện
thế.
- trường
hợp điện áp làm việc không vượt quá 300 V và dây quấn
cuộn dây tối thiểu phù hợp với cấp 1 của IEC
60317 (tất cả các phần), nếu chỉ các cuộn
dây được thiết kế để nối nối tiếp hoặc song song (ví dụ điện áp vào là
115/230 V).
Đối với cách điện giữa các
mạch SELV và các mạch điện liền kề không phải SELV hoặc PELV, cách điện phải
đáp ứng các yêu cầu của cách điện kép hoặc cách điện tăng cường (theo 19.1).
CHÚ THÍCH 1: Khi chữ số
được thay bằng dấu gạch ngang trong cột của bảng thì nó có nghĩa là không yêu
cầu giá trị.
CHÚ THÍCH 2: P1 = nhiễm
bẩn độ 1; P2 = nhiễm bẩn độ 2; P3 = nhiễm bẩn độ 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu nhóm IIIb
(100 ≤ CTI < 175) không được khuyến cáo đối với ứng dụng trong
nhiễm bẩn độ 3 trên 630 V. Giải thích việc xác định chỉ
số phóng điện tương đối (CTI) được định nghĩa trong IEC 60112 và được cho
trong Phụ lục G.
Bảng
22 - Khoảng cách qua cách điện tính bằng mm
Cách điện của
phần dẫn điện
Điện
áp làm việc (V)
≥ 25
≤ 50
100
150
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
000
Cách điện chính
Một
lớp
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
Cách điện phụ
Một
lớp
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,5
0,75
1,0
Nhiều
lớp mỏng
0,05
0,05
0,08
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
Cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường
Một
lớp
0,2
0,3
0,5
1,0
1,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,1
0,15
0,3
0,4
0,5
Đối với cách điện chức năng
không yêu cầu khoảng cách qua cách điện (DTI).
Các giá trị khoảng cách
qua cách điện (DTI) ứng các điện áp làm việc trung gian có thể có được bằng
cách nội suy.
Không yêu cầu các giá trị
khoảng cách qua cách điện đối với các điện áp làm việc nhỏ hơn 25 V xoay
chiều hoặc 60 V một chiều vì thử nghiệm độ bền điện môi của Bảng 14 được coi
là đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bên trong
từng cuộn dây hoặc giữa các nhóm cuộn dây được thiết kế để nối cố định với
nhau, với điều kiện đầu cuối của cuộn dây được nối với nhau có cùng một điện
thế.
- trường
hợp điện áp làm việc không vượt quá 300 V và dây quấn cuộn dây tối thiểu phù
hợp với cấp 1 của IEC 60317 (tất cả cảc phần), nếu chỉ các cuộn dây được
thiết kế để nối nối tiếp hoặc song song (ví dụ điện áp vào là 115/230 V).
Đối với cách điện giữa các
mạch SELV và các mạch điện liền kề không phải SELV hoặc PELV, cách điện phải
đáp ứng các yêu cầu của cách điện kép hoặc cách điện tăng cường (theo 19.1).
CHÚ THÍCH 1: Khi chữ số
được thay bằng dấu gạch ngang trong cột của bảng thì nó
có nghĩa là không yêu cầu giá trị.
Khi yêu cầu cách điện kép
giữa cuộn dây đầu vào và cuộn dây đầu ra, tổng chiều dày qua cách điện phải
được đo trực tiếp hoặc qua các phần kim loại, ngoại trừ các dây dẫn có
cách điện (xem 19.12).
CHÚ THÍCH 2: Trường hợp
đánh thủng vật lý của cách điện chính hoặc cách điện phụ, chiều dày của
cách điện được cộng vào khe hở không khí.
Cho phép giảm các giá trị
này trong trường hợp các lớp khác nhau theo 26.3.3.
Bảng 23 -
Chiều dài đường rò và khe hở không khí giữa các đầu nối dùng cho đấu nối ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp làm việc (V)
≥ 25
≤ 50
100
150
300
600
1
000
Chiều dài đường rò và khe
hở không khí giữa các đầu nối hoặc đấu nối của cáp và dây nguồn bên ngoài
không kể giữa các đầu nối có ren dùng cho đầu
vào và đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
6 và ≤ 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
6 và ≤ 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 1: Các giá trị khoảng cách qua cách điện (DTI) ứng các điện
áp làm việc trung gian có thể có được bằng cách nội suy.
CHÚ THÍCH 2: Không yêu cầu
các giá trị khoảng cách qua cách điện đối với các điện áp làm việc nhỏ hơn 25
V xoay chiều hoặc 60 V một chiều vì thử nghiệm
độ bền điện môi của Bảng 14 được coi là đủ. Các giá
trị này không áp dụng
- bên trong
từng cuộn dây hoặc giữa các nhóm cuộn dây được thiết kế để nối cố định với
nhau, với điều kiện đầu cuối của cuộn dây được nối với nhau có cùng một điện
thế.
- trường
hợp điện áp làm việc không vượt quá 300 V và dây quấn cuộn dây tối thiểu phù
hợp với cấp 1 của IEC 60317 (tất cả cảc phần), nếu chỉ các cuộn dây được
thiết kế để nối nối tiếp hoặc song song (ví dụ điện áp vào là 115/230 V).
Đối với cách điện giữa các
mạch SELV và các mạch điện liền kề không phải SELV hoặc PELV, cách điện phải
đáp ứng các yêu cầu của cách điện kép hoặc cách điện tăng cường (theo 19.1).
26.3.5 Đối với máy
biến áp có dây dẫn FIW, yêu cầu thử nghiệm sau:
Để thử nghiệm cuộn dây FIW ở máy biến áp hoàn
chỉnh, phải sử dụng ba mẫu. Các mẫu phải cho chịu 10 lần trình tự chu kỳ nhiệt
độ như sau:
68 h ở nhiệt độ dây quấn cao nhất ± 2 °C được đo trong sử dụng
bình thường cộng với 10 K với giá trị nhỏ nhất là 85 °C;
1 h ở (25 ± 2) °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 h ở (25 ± 2) °C.
Trong mỗi thử nghiệm chu kỳ nhiệt, điện
áp thử nghiệm 500 V hoặc điện áp làm việc, chọn giá trị lớn hơn, ở 50 Hz hoặc
60 Hz phải được đặt vào mẫu giữa các cuộn dây nơi áp dụng các giá trị giảm
thấp.
Sau đó hai trong ba mẫu phải chịu xử lý ẩm của 17.2
(xử lý 48 h) và thử nghiệm độ bền điện môi liên quan của 18.3.
Một trong ba mẫu phải cho chịu thử
nghiệm độ bền điện môi liên quan trong 18.3 ngay sau giai đoạn cuối cùng ở
nhiệt độ cao nhất trong thử nghiệm chu kỳ nhiệt.
Thử nghiệm phóng điện cục bộ phải được
thực hiện vào cuối thử nghiệm chu kỳ ở nhiệt độ phòng bình thường như thực hiện trong
18.3.1.
CHÚ THÍCH: Giá trị nhỏ nhất phụ thuộc vào độ
tăng của đường kính ở nhiệt độ
180 °C. Các giá trị
điện áp là đúng cho tất
cả các đường kính cấp FIW. Mẫu phải chịu thử nghiệm
độ bền điện môi trong tối thiểu 60 s.
Các giá trị độ bền điện áp cho phép đối
với các kích thước FIW khác với giá trị xác định trong Bảng 24 được tính toán
theo công thức sau:
Us =
(do - dCu) × Ub × 0,85 × 103
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dCu đường kính ruột dẫn
danh nghĩa (đường kính phần đồng) (mm);
Ub điện áp đánh thủng đặc trưng nhỏ nhất
(V/μm);
Us điện áp độ bền điện môi
cho phép đối với FIW (V) (trong thời gian 60 s).
Bảng 24 - Các
giá trị sợi dây FIW có đường kính tổng nhỏ nhất và điện áp thử nghiệm nhỏ nhất
theo độ tăng lớp men tổng
Đường kính sợi dây
danh nghĩa
dCU [mm]
Điện
áp đánh thủng nhỏ nhất a
Ub [V/μm]
Đường
kính FIW tổng nhỏ nhất do [mm]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIW
cấp 3
FIW
cấp 4
FIW
cấp 5
FIW
cấp 6
FIW
cấp 7
FIW cấp
8
FIW cấp
9
FIW
cấp 3
FIW
cấp 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIW
cấp 6
FIW
cấp 7
FIW
cấp 8
FIW cấp
9
0.04
56
0,055
0,059
0,070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,090
0,100
714
904
1
428
1
904
2
380
2
856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.045
56
0,062
0,067
0,079
0,090
0,101
0,112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
047
1
618
2
142
2
666
3
189
0.05
56
0,067
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,084
0,095
0,106
0,117
809
1
095
1
618
2
142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
189
0.056
56
0,075
0,082
0,093
0,105
0,117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
904
1
238
1
761
2
332
2
904
3
475
0.063
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,084
0,090
0,103
0,116
0,129
0,142
1
000
1
285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
523
3
142
3
760
0.071
56
0,092
0,098
0,111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,137
0,150
0,163
1
000
1
285
1
904
2
523
3
142
3
760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.08
56
0,102
0,109
0,123
0,137
0,151
0,165
0,179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
380
2
047
2
713
3
380
4
046
4
712
0.09
56
0,114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,135
0,149
0,163
0,177
0,191
1
142
1
475
2
142
2 808
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
141
4
808
0.1
56
0,126
0,133
0,149
0,165
0,181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,213
1
238
1
571
2
332
3
094
3
856
4
617
5
379
0.112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,140
0,148
0,165
0,182
0,199
0,216
0,233
1
261
1
622
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
154
3
919
4
685
5
451
0.125
53
0,155
0,164
0,182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,218
0,236
0,254
1
352
1
757
2
568
3
379
4
190
5 001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.14
53
0,172
0,182
0,202
0,222
0,242
0,262
0,282
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
892
2
793
3
694
4
595
5
496
6
397
0.16
53
0,195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,228
0,250
0,272
0,294
0,316
1
577
2
072
3
063
4
055
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
037
7
028
0.18
53
0,218
0,230
0,254
0,278
0,302
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,350
1
712
2
253
3
334
4
415
5
496
6
577
7
659
0.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,240
0,253
0,278
0,303
0,328
0,353
0,378
1
802
2
388
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
640
5
756
6
893
8
019
0.224
53
0,267
0,281
0,308
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,362
0,389
0,416
1
937
2
568
3
784
5
001
6
217
7
433
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.25
53
0,298
0,313
0,343
0,373
0,403
0,433
0,463
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
838
4
190
5
541
6
893
8
244
9
596
0.28
53
0,330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,377
0,408
0,439
0,470
0,501
2
253
2
973
4
370
5
766
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
560
9
956
0.315
53
0,368
0,385
0,416
0,447
0,478
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,540
2
388
3
154
4
550
5
947
7
343
8
740
10
136
0.355
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.412
0,429
0,460
0,491
0,522
0,553
0,584
2
568
3
334
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
127
7
523
8
920
10
316
0.4
49
0,460
0,479
0,510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,572
0,603
2
499
3
290
4
582
5 873
7
164
8
455
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.45
49
0,514
0,534
0,565
0,596
0,627
0,658
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
499
4
790
6
081
7
372
0.5
49
0,567
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,629
0,670
0,711
2
791
3
665
5
373
7
081
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.56
37
0,631
0,654
0,695
0,736
0,777
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
233
2
956
4
246
5
535
6
825
0.63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,705
0,729
0,770
0,811
0,852
2
359
3
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
692
6
982
0.71
37
0,790
0,815
0,856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,938
2
516
3
302
4
592
5
881
7 171
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.8
37
0,885
0,912
0,963
1,014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
522
5
126
6
730
0.9
37
0,990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,070
1,121
2
831
3
743
5
347
6
950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
37
1,095
1,125
1,176
1,227
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
988
3
931
5
535
7
139
1.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,218
1,249
1,310
2
749
3
618
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.25
33
1,350
1,382
1,443
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
805
3
703
5 414
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4
33
1,503
1,536
1,597
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
815
5
526
1.6
33
1,707
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,802
3
001
3
955
5
666
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Giá trị
theo Bảng 7 của IEC 60317-0-7:2012
27 Khả năng chịu
nhiệt, cháy và phóng điện tạo vết
27.1 Quy định
chung
Đối với các linh kiện đã được thử nghiệm
trước đó theo các tiêu chuẩn liên quan, các yêu cầu và thử nghiệm có mức khắc
nghiệt như các yêu cầu và thử nghiệm của tiêu chuẩn này, cho phép bỏ qua các
thử nghiệm sau.
27.2 Khả năng
chịu nhiệt
27.2.1 Quy định chung
Tất cả các bộ phận của máy biến áp được
làm bằng vật liệu cách điện phải có khả năng chịu nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho các bộ
phận làm bằng vật liệu cách điện chịu thử nghiệm ép viên bi theo 27.2.2 và
27.2.3 khi thích hợp bằng thiết bị thể hiện trên Hình 14.
Không thực hiện thử nghiệm với các cáp
và bộ nối nhỏ có dòng
điện danh định ≤ 3 A và điện áp
danh
định
≤ 24 V xoay
chiều hoặc ≤ 60 V một chiều
và công suất không lớn hơn 72 W.
Thử nghiệm phải được thực hiện trong tủ
nhiệt ở nhiệt độ quy định dưới đây.
CHÚ THÍCH: Chi tiết về quy trình thử
nghiệm ép viên bi được mô tả trong IEC 60695-10-2.
Bề mặt của bộ phận cần thử nghiệm phải
được đặt ở vị trí nằm ngang và viên bi thép có đường kính (5 ± 0,05) mm phải ép
lên bề mặt với một lực (20 ± 0,2) N.
Sau 1 h, viên bi được lấy ra khỏi mẫu,
và mẫu được để nguội trong 10 s xuống xấp xỉ nhiệt độ môi trường bằng cách ngâm
mẫu trong nước lạnh. Đường kính của vết lõm do viên bi gây ra được đo và không
được lớn hơn 2 mm.
Kích thước tính
bằng milimét
Hình 14 - Thiết bị ép
viên bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận tiếp cận được từ bên ngoài
bằng vật liệu cách điện phải có khả năng chịu nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ (70
± 2) °C, hoặc ở nhiệt độ (T + 15 ± 2)
°C trong đó T là
nhiệt độ của phần liên quan trong thử nghiệm 14.1, chọn giá trị nào lớn hơn.
Nhiệt độ của phần liên quan phải được đo
ở điểm nóng nhất, thường xảy ra bên trong vỏ bọc.
CHÚ THÍCH: Hằng số 15 °C là biên an toàn.
27.2.3 Các bộ phận bên
trong
Các bộ phận bên trong bằng vật liệu cách
điện giữ các bộ phận mang dòng đúng vị trí phải có khả năng chịu nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ (125 ± 2) °C, hoặc ở nhiệt độ (T +
15 ± 2) °C trong đó T là
nhiệt độ của phần liên quan trong thử nghiệm 14.1, chọn giá trị nào lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm không được thực
hiện trên các bộ phận bằng vật liệu gốm hoặc thủy tinh.
27.3 Khả năng
chịu nhiệt bất thường trong các điều kiện sự cố
27.3.1 Máy biến áp có bảo vệ
IP20 hoặc tốt hơn, trong các điều kiện sự cố không được trở thành nguồn mồi
cháy, và các điện giữa các cuộn dây không được gây ra phóng điện đánh thủng; ngoài ra, các bộ phận
mang điện nguy hiểm không được trở nên tiếp cận được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
trong 27.3.2 và 27.3.3. Thử nghiệm này không yêu cầu với máy biến áp hỏng một
cách an toàn vì chúng đã được nêu trong 15.5.
Đối với thử nghiệm này, cần một hoặc hai
mẫu bổ sung được chuẩn bị đặc biệt. Ngắn mạch trong các cuộn dây phải là dạng
gắn liền hoặc có thể thực hiện bằng cách ngắn mạch dây dẫn được nối với (các)
cuộn dây do nhà chế tạo cung cấp.
Nếu máy biến áp có cơ cấu bảo vệ nhiệt
trong mạch đầu vào, ngắn mạch phải được đưa vào cuộn dây đầu ra và ngược lại.
Nếu máy biến áp có cơ cấu bảo vệ nhiệt trong cả mạch đầu vào và mạch
đầu ra, ngắn mạch phải được đưa vào từng cuộn dây trong hai mẫu riêng rẽ.
Ngắn mạch phải được thực hiện ở giữa của cuộn dây.
Trường hợp nhiều hơn một cuộn dây, ngắn mạch phải được đưa vào cuộn dây cách xa
cơ cấu điều khiển nhiệt nhất.
Phần trăm vòng dây bị ngắn mạch phải
bằng điện áp ngắn mạch thể hiện bằng phần trăm của điện áp nguồn danh định. Mẫu bị ngắn mạch sau đo
sẽ được kiểm tra như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.3.2 Máy biến áp di động
phải được đặt trên giá đỡ là tấm gỗ dán sơn đen mờ như mô tả trong 14.1.1.
Máy biến áp tĩnh tại, không được thiết
kế để lắp trong, phải được lắp ở vị trí bất lợi nhất trong sử dụng bình thường
vào giá đỡ là tấm gỗ dán sơn đen mờ như mô tả trong 14.1.1. Khi vị trí sử dụng
bất lợi nhất là thẳng đứng hoặc trên trần nhà thì máy biến áp tĩnh tại và giá
đỡ được đặt ở tư thế này, ở cách một khoảng là (200 ± 5) mm phía trên tấm bảng
gỗ thông trắng dày xấp xỉ 10 mm, được phủ một lớp giấy lụa.
Đối với thử nghiệm này, mạch điện đầu
vào phải được bảo vệ bằng cầu chảy hoặc áptômát có dòng điện danh định bằng 10
lần dòng điện danh định của máy biến áp nhưng tối thiểu là 16 A.
Máy biến áp, với cơ cấu bảo vệ của nó nếu có,
phải được thử nghiệm như quy định nêu trên trong 15 ngày nhưng không tải. Kết
quả phải là ngắt dứt khoát trong mạch điện. Nếu xảy ra ngắt dứt khoát sau thời
gian này, cắt nguồn cung cấp.
Đối với máy biến áp có cơ cấu bảo vệ tự
đặt lại, tất cả các cơ cấu bảo vệ phải được ngắn mạch.
Nếu cơ cấu bảo vệ là loại không tự đặt lại hoặc
không thay được, nếu có, làm ngắt mạch điện thì nguồn phải được cắt và máy biến
áp phải được để nguội trong 2 h. Sau đó cơ cấu bảo vệ phải được đặt lại hoặc thay, và
đóng nguồn cho đến khi cơ cấu ngắt mạch điện hoặc xảy ngắt mạch trong máy biến
áp. Nếu không xảy ra ngắt mạch trong máy biến áp thì phải thực hiện 30 chu kỳ
trong trường hợp cơ cấu bảo vệ là loại tự đặt lại hoặc 10 chu kỳ trong trường
hợp cơ cấu là loại thay được. Mỗi chu kỳ gồm cấp nguồn cho máy biến áp cho đến
khi cơ cấu bảo vệ ngắt mạch điện và giữ cắt nguồn trong 2 h.
Trong thử nghiệm, không được xảy ra ngọn
lửa, và máy biến áp không được đóng vai trở là nguồn mồi cháy xung quanh. Nhiệt
độ của giá đỡ không
được vượt quá 125 °C. Nếu máy biến
áp tĩnh tại được đặt ở tư thế thẳng
đứng hoặc trên trần nhà, tàn lửa rơi xuống, nếu có, không được mồi cháy giấy
lụa hoặc làm cháy sém tấm gỗ thông.
27.3.3 Sau thử nghiệm của
27.3.2 và sau khi để nguội về nhiệt độ phòng, áp dụng như sau.
a) Máy biến áp xảy ra ngắt dứt khoát
mạch điện đầu vào phải chịu được thử nghiệm độ bền điện môi, điện áp thử nghiệm
là 35 % giá trị theo Bảng 14 của Điều 18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến áp có cấp bảo vệ IP20 và tốt
hơn không được để ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn chạm đến các bộ phận mang điện
nguy hiểm khi không đặt vào một lực đáng kể. Trong trường hợp có nghi ngờ, việc chạm đến
các bộ phận mang điện nguy hiểm được thể hiện bằng cơ cấu chỉ thị tiếp xúc
điện, điện áp không nhỏ hơn 40 V. Nếu một mẫu không đạt thử nghiệm, toàn bộ thử
nghiệm sẽ không đạt.
27.4 Khả năng
chịu cháy
27.4.1 Quy định chung
Tất cả các bộ phận của máy biến áp làm
bằng vật liệu cách điện phải chịu được mồi cháy và cháy lan ngọn lửa.
Yêu cầu này không áp dụng cho vật trang
trí, nút bấm hoặc các bộ phận khác ít có khả năng bị mồi cháy hoặc chịu ngọn
lửa cháy lan gây ra từ bên trong máy biến áp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho các bộ
phận bằng vật liệu cách điện chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ quy định trong IEC
60695-2-10 và được sửa đổi trong Phụ lục E của tiêu chuẩn này.
Thử nghiệm phải được thực hiện trên máy
biến áp hoàn chỉnh. Nếu không thể thực hiện điều này, phải sử dụng mẫu thích
hợp của phần cần thử nghiệm.
Nếu cần, các phần của vỏ bọc tháo rời được
ra hoặc mẫu thích hợp có thể cắt ra để thực hiện thử nghiệm. Tuy nhiên, phải
thận trọng để đảm bảo rằng các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn không khác đáng
kể các điều kiện xảy ra trong sử dụng bình thường, liên quan đến hình dạng,
thông gió và các ảnh hưởng của ứng suất
nhiệt và của ngọn lửa có thể có, tàn lửa rơi xuống hoặc các vật nóng đỏ rơi gần
mẫu.
Ngọn lửa bất kỳ hoặc vật nóng đỏ bất kỳ của mẫu phải dập
tắt trong vòng 30 s sau khi rút sợi dây nóng đỏ. Cháy hoặc giọt nóng chảy, nếu
có, không được gây mồi cháy giấy lụa, như quy định trong IEC 60695-2-10:2013
(ISO 4046-4:2016), trải nằm ngang một lớp bên dưới và cách mẫu (200 ± 5) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.4.2 Các bộ phận
tiếp cận được từ bên ngoài
Các bộ phận bên ngoài bằng vật liệu cách
điện phải chịu được mồi cháy và ngọn lửa cháy lan.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho vỏ bọc
và các bộ phận tiếp cận được từ bên ngoài khác chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ
có nhiệt độ sợi dây như sau:
- 650 °C đối với vỏ bọc;
- 650 °C đối với các phần giữ bộ phận mang dòng
đúng vị trí và
các đầu nối dùng cho các ruột dẫn bên ngoài mang dòng điện đến 0,2 A trong vận
hành bình thường;
- 750 °C đối với các phần giữ các bộ phận mang
điện đúng vị trí và các đầu nối dùng cho các ruột dẫn bên ngoài có đấu nối cố
định (ví dụ bằng cách hàn) mang dòng điện lớn hơn 0,2 A trong vận hành bình
thường;
- 850 °C đối với các phần giữ các bộ phận mang
điện đúng vị trí và các đầu nối dùng cho ruột dẫn bên ngoài có đấu nối không cố
định mang dòng điện lớn hơn 0,2 A trong vận hành bình thường.
Không yêu cầu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ đối với các lá dạng tấm
mỏng có chiều dày đến
0,2 mm.
27.4.3 Các bộ phận bên
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho các bộ
phận bằng vật liệu cách điện chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ với nhiệt độ sợi
dây như sau:
- 550 °C đối với các phần không giữ các bộ phận
mang dòng đúng vị trí;
- 650 °C đối với các lõi cuộn dây;
- 650 °C đối với các phần giữ bộ phận mang dòng
đúng vị trí và các đầu nối dùng cho các ruột dẫn bên ngoài mang dòng điện đến
0,2 A trong vận hành bình thường;
- 750 °C đối với các phần giữ các bộ phận mang
điện đúng vị trí và các đầu nối dùng cho các ruột dẫn bên ngoài có đấu nối cố
định (ví dụ bằng cách hàn) mang
dòng điện lớn hơn 0,2 A
trong vận hành bình thường;
- 850 °C đối với các phần giữ các bộ phận mang điện
đúng vị trí và các đầu nối dùng cho ruột dẫn bên ngoài có đấu nối không cố định mang dòng điện
lớn hơn 0,2 A trong vận hành bình thường.
Không yêu cầu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ
đối với các lá dạng tấm mỏng có chiều dày đến 0,2 mm.
27.5 Khả năng
chịu phóng điện tạo vết
Đối với máy biến áp có cấp bảo vệ IP
khác với IPX0, các phần cách điện giữ các bộ phận mang điện đúng vị trí phải có
khả năng chịu phóng điện tạo vết tối thiểu ứng với vật liệu nhóm IIIb nếu chúng
chịu nhiễm bẩn độ 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với vật liệu không phải gốm, kiểm
tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm trong Phụ lục G.
Không được xảy ra phóng điện bề mặt hoặc
phóng điện đánh thủng trước khí có 50 giọt nóng chảy rơi xuống.
28 Khả năng chống gỉ
Các phần bằng sắt mà việc gỉ có làm cho
máy biến áp trở nên không an toàn phải có đủ bảo vệ chống gỉ.
Yêu cầu này áp dụng cho các bề mặt bên
ngoài của các lõi sắt,
trong trường hợp đó thì bảo vệ bằng lớp phủ vani được coi là đủ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
trong trường hợp có nghi ngờ bằng thử nghiệm sau.
Tất cả các mỡ phải được lấy đi khỏi các
bộ phận cần thử nghiệm bằng cách ngâm trong dung dịch tricloetan trong 10 min.
Sau đó các phần này được ngâm 10 min
trong dung dịch 10 % amonium clorid trong nước ở nhiệt độ (20 ± 5) °C. Không làm khô, sau
khi lắc để loại bỏ các giọt dung dịch bất kỳ, các bộ phận này phải được đặt 10 min trong hộp có chứa không
khí bão hòa ẩm ở nhiệt độ (20 ± 5) °C.
Sau khi tất cả các bộ phận đã được để
khô 10 min trong tủ nhiệt ở nhiệt độ (100 ± 5) °C, các bề mặt của chúng không được có dấu
hiệu gỉ.
CHÚ THÍCH: Các vết gỉ trên mép sắc và
các màng màu nâu vàng bất kỳ có thể lấy đi được bằng cách chà xát thì được bỏ
qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Đo khe hở không khí và chiều dài đường rò
Chiều rộng “X” của các rãnh quy định
trong Hình A.1 đến Hình A.8 áp dụng cho tất cả các ví dụ, là hàm của độ nhiễm
bẩn như sau:
Bảng A.1 -
Chiều rộng của rãnh phụ thuộc vào độ nhiễm bẩn
Độ nhiễm bẩn
Giá
trị nhỏ nhất của chiều rộng "X"
mm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,0
3
1,5
CHÚ THÍCH: Nếu khe hở
không khí kết hợp nhỏ hơn 3 mm thì chiều rộng rãnh nhỏ nhất có thể giảm xuống
một phần ba khoảng cách này.
Kích thước X, được quy định trong các ví
dụ A.1 đến A.8 có giá trị nhỏ nhất phụ thuộc vào độ nhiễm bẩn theo Bảng A.1.
Phương pháp đo chiều dài đường rò và khe
hở không khí được
thể hiện trong các hình từ Hình A.1 đến Hình A.8. Các trường hợp này là giống
nhau giữa khe hở và rãnh hoặc giữa các loại cách điện.
Chấp nhận các giả thiết sau:
- góc bất kỳ được giả thiết bắc một cầu
nối cách điện có
chiều rộng bằng chiều rộng quy định X và được đặt ở vị trí bất lợi nhất (xem Hình A.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khe hở không khí và chiều dài đường rò được đo
giữa các phần có thể là giả thiết là có các vị trí khác nhau so với nhau, được
đo khi các phần này nằm ở vị trí bất lợi nhất.
Diễn giải cho các ví dụ từ 1 đến 11:
khe hở không khí
chiều dài đường rò
Điều kiện: Đường rò ở đây bao gồm rãnh
có các mặt song song hoặc rãnh có các mặt bên hẹp dần lại có độ sâu bất kỳ, với
chiều rộng nhỏ hơn X mm.
Qui tắc: Chiều dài đường rò và khe hở được
đo trực tiếp qua rãnh như đã chỉ ra.
Hình A.1 - Ví
dụ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện: Đường rò ở đây bao gồm rãnh có
các mặt bên song song có độ sâu bất kỳ và có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn X mm.
Qui tắc: Khe hở không khí là khoảng cách theo đường
thẳng. Đường rò theo đường viền của rãnh.
Hình A.2 - Ví
dụ 2
Điều kiện: Đường rò ở đây bao gồm rãnh
có hình chữ V có góc bên trong
nhỏ hơn 80° và chiều rộng lớn hơn X mm.
Qui tắc: Khe hở không khí là khoảng cách
theo đường thẳng. Đường rò men theo đường viền của rãnh nhưng nối tắt ở đáy
rãnh bởi cầu nối "X" mm.
Hình A.3 - Ví
dụ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện: Đường rò ở đây bao gồm đường gân.
Qui tắc: Khe hở không khí là đường thẳng
ngắn nhất qua đỉnh của gân. Đường rò men theo đường viền của gân.
Hình A.4 - Ví
dụ 4
Điều kiện: Đường rò ở đây bao gồm phần mối
ghép không gắn kín có rãnh ở hai bên, chiều rộng mỗi rãnh nhỏ hơn X mm.
Qui tắc: Đường rò và khe hở đo theo
đường thẳng như chỉ ra trên hình vẽ.
Hình A.5 - Ví
dụ 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện: Đường rò ở đây bao gồm phần
mối ghép không gắn kín, hai bên có rãnh, chiều rộng mỗi rãnh lớn hơn hoặc bằng
X mm.
Qui tắc: Khe hở không khí là khoảng cách
theo đường thẳng. Đường rò men theo đường viền của rãnh.
Hình A.6 - Ví
dụ 6
Khe hở giữa mũ vít và mặt bên
của hốc đủ rộng để đưa vào tính toán.
Hình A.7 - Ví
dụ 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.8 - Ví dụ 8
Phụ
lục B
(quy
định)
Thử nghiệm loạt máy biến áp
B.1 Quy định chung
Yêu cầu trong phụ lục này được thiết kế
nhằm tạo thuận lợi cho việc thử nghiệm loạt máy biến áp.
Nếu cần thử nghiệm loạt máy biến áp thì
số lượng mẫu cần thử có thể giảm xuống.
Máy biến áp có thể được xem là một loạt
nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) chúng có cùng kết cấu, có nghĩa là:
1) chúng có các lớp hoặc lõi từ cùng một
dải mẫu giống nhau và làm từ cùng một vật liệu,
2) sử dụng cùng công nghệ quấn dây (ví dụ đồng tâm hoặc xen
kẽ, cùng hệ thống cách điện, v.v.),
3) sử dụng cùng công nghệ lắp ráp (ví dụ
kiểu hở, kiểu kín,
ngâm tẩm, bọc kín, v.v.),
4) sử dụng cùng kiểu bảo vệ chống quá
tải (ví dụ cầu chảy, cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt, v.v.),
c) chúng được thiết kế cho các nhiệt độ
môi trường nhỏ nhất và lớn nhất giống nhau.
Cho phép có những thay đổi trong các
tham số dưới đây, với điều kiện là các máy biến áp phù hợp với các quy tắc nêu
trên trong tất cả các khía cạnh:
- dải điện áp vào;
- dải điện áp ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tần số nguồn trong dải tần số công bố;
- công suất danh định.
B.2 Yêu cầu
Số lượng mẫu cần thiết trong trường hợp
thử nghiệm một loạt máy biến áp như xác định ở trên phải:
a) đối với các tham số 1) 2) và 3): tối
thiểu hai mẫu nhưng không nhiều hơn bốn, được chọn để đảm bảo rằng chúng đại
diện cho trường hợp bất lợi nhất trong họ máy biến áp cần thử nghiệm;
Các mẫu cần được chọn theo quy tắc sau:
- một mẫu có công suất danh định thấp nhất, với các điện áp
cao nhất và số lượng điều chỉnh điện áp thấp nhất;
- một mẫu có công suất danh định cao
nhất, với các điện áp thấp nhất và số
lần điều chỉnh điện áp thấp nhất;
- một mẫu có công suất dạnh định thấp
nhất, với số lần điều chỉnh điện áp cao nhất và chênh lệch điện - áp lớn nhất giữa các
cuộn dây liền kề;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một mẫu có công suất danh định cao
nhất, với các điện áp thấp nhất và số lần điều chỉnh điện áp cao nhất.
Khi chỉ chọn hai mẫu thì cần sử dụng hai
lần lựa chọn đầu tiên.
b) đối với tham số 4): một mẫu có tần số
nguồn thấp nhất và, trong trường hợp có nghi ngờ, một mẫu có tần số nguồn cao
nhất trong dải;
Nếu có thể, mẫu có thể là mẫu thứ hai
được chọn cho các tham số 1), 2) và 3).
c) đối với tham số 5): tối thiểu hai mẫu
được lấy từ các đầu cực của dải.
Các mẫu cần được chọn theo quy tắc sau:
- một mẫu có công suất danh định nhỏ
nhất, với chênh lệch phần trăm giữa giá trị dòng điện của máy biến áp và giá
trị dòng điện của cơ cấu bảo vệ liên quan, nếu có, là lớn nhất;
- một mẫu có công suất danh định lớn nhất,
với chênh lệch phần trăm giữa giá trị dòng điện của máy biến áp và giá trị dòng
điện của cơ cấu bảo vệ liên quan, nếu có, là lớn nhất;
- một mẫu đại diện cho điều kiện bất lợi
nhất của nhiệt độ
của cuộn dây và
lõi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo rằng trong trường hợp bất kỳ,
đều đề cập đến trường hợp bất lợi nhất, nhà chế tạo phải công bố kiểu trong
loạt máy biến áp có tổn hao lớn nhất trong điều kiện bình thường; kiểu này phải
được chọn làm một trong các mẫu thử nghiệm.
Các điều kiện nêu trên có thể được đề
cập đến bởi tối thiểu hai mẫu.
Số mẫu đối với mỗi thử nghiệm phải theo
5.2, ngoại trừ:
- thử nghiệm trong 14.3 khi chỉ cần hai
mẫu trong tổng số ba mẫu đối với loạt máy biến áp, các mẫu được lấy là hai mẫu đầu tiên của
tham số 5;
- thử nghiệm trong 15.5 khi chỉ cần hai
mẫu trong tổng số ba mẫu đối với loạt máy biến áp, các mẫu được lấy là hai mẫu
đầu tiên của tham số 5;
- thử nghiệm trong 16.4 khi chỉ cần tổng
ba mẫu đối với loạt máy biến áp, chọn kiểu nặng nề nhất.
B.3 Kiểm tra kết
cấu
Tối thiểu một mẫu trong mỗi cỡ các lớp
hoặc lõi phải được cung cấp đối với khe hở kết cấu, độ bền cơ, v.v.
Các mẫu yêu cầu trong B.3 phải bao gồm
các mẫu được sử dụng trong B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(để
trống)
Phụ
lục D
(để
trống)
Phụ
lục E
(quy
định)
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ được thực
hiện theo IEC 60695-2-10 và IEC 60695-2-11.
Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, áp
dụng các yêu cầu dưới đây có tham chiếu đến các điều liên quan của IEC
60695-2-11.
E.2 Độ khắc nghiệt
Áp dụng các yêu cầu trong 8.2 “Nhiệt độ
thử nghiệm” của IEC 60695-2-11:2014,
ngoại trừ nhiệt độ của đầu sợi dây
nóng đỏ được nêu trong 27.2.
E.3 Ổn định
Áp dụng các yêu cầu trong Điều 7 “Ổn định” của IEC
60695-2-11:2014, nhưng không yêu cầu ổn định trước.
E.4 Quy trình thử
nghiệm
Áp dụng các yêu cầu của Điều 8, “Quy
trình thử nghiệm” của IEC
60695-2-11:2014 với bổ sung dưới đây vào 8.1:
“Nếu có thể, đầu sợi dây nóng đỏ được
đặt vào các bề mặt phẳng và không có rãnh, lỗ đột, hốc hẹp hoặc mép sắc”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(quy
định)
Yêu cầu đối với thiết bị đóng cắt thao tác bằng
tay là một phần của cụm máy biến áp
F.1 Quy định chung
Các thử nghiệm trên thiết bị đóng cắt
được tích hợp hoặc lắp trong máy biến áp được thực hiện theo IEC 61058-1 như nêu trong
F.2 hoặc F.3.
Thiết bị đóng cắt thao tác bằng tay phải
phù hợp với các yêu cầu của F.2 hoặc F.3.
F.2 Thiết bị đóng
cắt được thử nghiệm như một linh kiện riêng rẽ
Thiết bị đóng cắt, được thử nghiệm như
một linh kiện riêng
rẽ, phải phù hợp với các yêu cầu và thử nghiệm của IEC 61058-1:2016, với sửa
đổi như sau:
- 7.9: thiết bị đóng cắt phải thích hợp
cho sử dụng trong trường hợp độ nhiễm bẩn liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, đặc tính của thiết bị đóng cắt
như mô tả trong IEC 61058-1:2016 phải thích hợp đối với chức năng của thiết bị
đóng cắt trong các điều kiện làm việc bình thường liên quan đến:
a) Điều 6: thông số đặc trưng của thiết
bị đóng cắt;
b) Phân loại thiết bị đóng cắt theo:
- 7.1: bản chất của nguồn;
- 7.2: loại tải cần kiểm soát bởi thiết bị đóng cắt;
- 7.3: nhiệt độ không khí môi trường.
Nếu thiết bị đóng cắt cấp điện hoặc
không cấp điện cho (các) ổ cắm trong mạch thứ cấp, dòng điện ra danh định và
dòng điện đột biến đỉnh danh định của (các) ổ cắm trong bảng F.1 phải được tính
đến như quy định trong F.3.3.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng phép đo theo quy định thử nghiệm của IEC 61058-1.
F.3 Thiết bị đóng
cắt được thử nghiệm như một phần của máy biến áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.2 Thiết bị đóng cắt phải
chịu được mà không bị mài mòn quá mức hoặc các ảnh hưởng có hại khác, các ứng
suất điện, nhiệt và cơ xảy ra trong sử dụng bình thường, và phải có cơ cấu phù
hợp với Điều 13 của IEC 61058-1:2016 đối với thiết bị đóng cắt.
Kiểm tra sự phù hợp theo Điều 13 của IEC
61058-1:2016 và bằng thử nghiệm độ bền sau:
Thiết bị đóng cắt chịu 10 000 chu kỳ
thao tác với trình tự theo 17.1.2 của IEC 61058-1:2016, ngoại trừ thử nghiệm
điện áp tăng cao ở tốc độ gia tốc quy định trong 17.5.1 của IEC 61058-1:2016,
và trong các điều kiện về điện và nhiệt cho bởi điều kiện vận hành bình thường của
thiết bị.
Thử nghiệm được thực hiện trên ba mẫu,
không được có mẫu nào không đạt.
F.3.3 Nếu thiết bị đóng cắt
cấp điện hoặc không cấp điện cho (các) ổ cắm trong mạch thứ cấp, thử nghiệm độ
bền được thực hiện với tải bổ sung được nối với (các) ổ cắm, tạo thành mạch
điện thử nghiệm thể hiện trên Hình 8 của IEC 61058-1:2016, có tính đến Hình 10 của
IEC 61058-1:2016.
Dòng điện danh định I của tải bổ sung
phải tương ứng với ghi nhãn của (các) ở cắm (xem điểm d) của 8.1). Dòng điện
đột biến đỉnh của tải bổ sung phải có giá trị như thể hiện trong Bảng F.1.
Bảng F.1 - Dòng
điện đột biến đỉnh của các tải bổ sung
Dòng điện
danh định I của (các) ổ cắm
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
I ≤ 0,5
20
0,5
< I ≤ 1,0
50
1,0
< I
100
Nếu (các) ổ cắm được ghi
nhãn dòng điện có thể lấy ra, (các) giá trị này được chọn đối với dòng điện
danh điện I của (các) ổ cắm.
Nếu (các) ổ cắm được ghi nhãn công suất
có thể lấy ra, dòng điện danh định của (các) ổ cắm được tính từ (các) giá trị
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử nghiệm quy định trong F.3.4 và F.3.5 tương ứng, theo thứ tự cho
trước.
F.3.4 Thiết bị đóng cắt phải
có kết cấu sao cho không đạt đến các nhiệt độ quá mức trong sử dụng bình
thường. Vật liệu được sử dụng phải sao cho tính năng của thiết bị đóng cắt không bị ảnh hưởng bất lợi bởi vận hành
trong sử dụng bình thường trong của thiết bị. Cụ thể, vật liệu và thiết kế các
tiếp điểm và đầu nối phải sao cho vận hành và tính năng của thiết bị đóng cắt
không bị ảnh hưởng bất lợi bởi
ôxy hóa hoặc các hư hại khác.
Kiểm tra sự phù hợp ở vị trí “ON” trong các điều kiện
vận hành bình thường và theo 16.4 e) và q) của IEC 61058-1:2016, có tính đến
dòng điện danh định của (các) ổ cắm, nếu có, kể cả dòng điện đột biến đỉnh theo
Điều F.3.
F.3.5 Thiết bị đóng cắt phải
có đủ độ bền điện môi
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
sau:
Thiết bị đóng cắt phải chịu được thử
nghiệm độ bền điện môi như quy định trong 18.3, không chịu xử lý ẩm trước, điện áp thử
nghiệm được giảm còn 75 % điện áp thử nghiệm tương ứng quy định trong 18.3,
nhưng không nhỏ hơn 500 V hiệu dụng (700 V đỉnh).
- Điện áp thử nghiệm được đặt vào vị trí
“ON” giữa các bộ phận mang điện nguy hiểm và các phần dẫn tiếp cận được, và,
ngoài ra giữa các cực trong trường hợp thiết bị đóng cắt nhiều cực.
- Điện áp thử nghiệm được đặt vào vị trí
“OFF” giữa từng khe hở tiếp điểm.
Trong thử nghiệm này, điện trở và tụ điện song song với khe hở tiếp điểm có thể
được ngắt ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Thử nghiệm phóng điện tạo vết
G.1 Quy định chung
Các thử nghiệm phóng điện tạo vết trên
máy biến áp được thực hiện theo IEC 60112 như sau:
Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, vật
liệu được phân loại thành bốn nhóm bởi chỉ số phóng điện so sánh (CTI) như sau:
- vật liệu nhóm I 600 ≤ (CTI)
- vật liệu nhóm II 400 ≤ (CTI) < 600
- vật liệu nhóm IIIa 175 ≤ (CTI) < 400
- vật liệu nhóm IIIb 100 ≤ (CTI) < 175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được thực hiện trên ba mẫu
riêng rẽ hoặc trên ba mẫu được cắt ra từ thành phần liên quan, cần thận trọng
để các điện cực là sạch, có hình dạng đúng và bố trí đúng trước khi bắt đầu mỗi
thử nghiệm. Trong trường hợp có nghi ngờ, thử
nghiệm được lặp lại, nếu cần, trên mẫu mới.
Với mục đích của tiêu chuẩn này, áp dụng
các điều dưới đáy có tham chiếu đến các điều liên quan trong IEC 60112.
G.2 Mẫu thử nghiệm
Áp dụng yêu cầu của Điều 5 “Mẫu thử nghiệm” của IEC
60112:2003 ngoại trừ yêu cầu về chiều dày phải tối thiểu là 3 mm.
G.3 Thiết bị thử
nghiệm
Áp dụng yêu cầu của Điều 7 “Thiết bị thử
nghiệm” của IEC 60112:2003 nhưng phải sử dụng dung dịch thử nghiệm A như mô tả
trong 7.3 của IEC 60112:2003.
G.4 Quy trình
Áp dụng yêu cầu của Điều 8 “Quy trình
thử nghiệm cơ bản” của IEC 60112:2003 ngoài ra:
- đối với thử nghiệm CTI của Điều 11, áp
dụng thêm chú thích 3 và đoạn cuối cùng của Điều 5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục H
(quy
định)
Mạch điện tử
H.1 Quy định chung
Đối với máy biến áp có mạch điện tử, áp
dụng các yêu cầu dưới đây bổ sung cho các yêu cầu trong Điều 5, Điều 15 và Điều
26.
Phụ lục này không yêu cầu đối với máy
biến áp kết hợp.
H.2 Lưu ý chung đối
với các thử nghiệm (bổ sung cho Điều 5)
H.2.1 Tất cả các điều của
tiêu chuẩn này, khi được
sửa đổi trong phụ lục này, và các phần của bộ tiêu chuẩn IEC 61558-2 đối với
các máy biến áp cụ thể, đều áp dụng cho mạch điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu bổ sung cần được giữ ở mức
tối thiểu bằng cách đánh giá các mạch liên quan.
H.3 Bảo vệ ngắn
mạch và bảo vệ quá tải (bổ sung cho Điều 15)
H.3.1 Mạch điện tử phải có
thiết kế và ứng dụng sao cho điều kiện sự cố sẽ không làm máy biến áp trở nên
mất an toàn liên quan đến điện giật, nguy cơ cháy hoặc hoạt động sai nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đánh giá
các điều kiện sự cố quy định trong H.3.3 đối với tất cả các mạch hoặc các phần
của mạch điện, trừ khi chúng đã phù hợp với các điều kiện quy định trong H.3.2.
Nếu an toàn của máy biến áp trong điều
kiện sự cố bất kỳ phụ
thuộc vào tác động của dây chảy thì thực hiện thử nghiệm H.3.4.
Trong và sau từng thử nghiệm, các nhiệt
độ không được vượt quá các giá trị quy định trong Bảng 5 và máy biến áp phải
phù hợp với các điều kiện quy định trong 15.1.
Nếu ruột dẫn của tấm mạch in trở nên hở
mạch, máy biến áp được coi là chịu được thử nghiệm cụ thể, với điều kiện tất cả
sau điều kiện dưới đây đều được đáp ứng:
- tấm mạch in phù hợp với các yêu cầu
của FV1;
- các ruột dẫn bị ngắt không được bong
ra quá 2 mm trên mỗi phía;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy biến áp phù hợp với các yêu cầu
của điều này với các ruột dẫn bị ngắt được bắc cầu;
- không có ruột dẫn nào được bị lỏng ra
trên đoạn chiều dài quá 5 mm;
- ruột dẫn bị bong hoặc lỏng bất kỳ không được làm
giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí giữa các phần mang điện nguy hiểm
và các phần tiếp cận được xuống thấp hơn các giá trị quy định trong Điều 26.
Trừ khi cần thay các thành phần sau thử
nghiệm bất kỳ, thử nghiệm độ bền điện môi trong 18.3 chỉ cần thực hiện sau thử
nghiệm cuối cùng trên mạch điện tử.
Nhìn chung, việc kiểm tra máy biến áp và
sơ đồ mạch điện của nó sẽ phát hiện ra các điều kiện sự cố mà phải được mô
phỏng sao cho thử nghiệm có thể được giới hạn ở những trường hợp có thể dự kiến là tạo
ra kết quả bất lợi nhất.
H.3.2 Điều kiện sự cố a) đến
f) quy định trong H.3.3 không áp dụng cho các mạch điện hoặc các phần của mạch
điện trong trường hợp đáp ứng cả hai điều kiện dưới đây:
- mạch điện tử là mạch công suất thấp
như mô tả dưới đây;
- bảo vệ chống điện giật, nguy cơ cháy
hoặc sử dụng sai nguy hiểm trong các phần khác của máy biến áp không dựa vào hoạt động đúng của
mạch điện tử.
Mạch công suất thấp được xác định như
sau (ví dụ được cho trên Hình H.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó trở kháng được giảm cho đến khi công suất tiêu thụ bởi
điện trở đạt đến giá trị lớn nhất. Điểm bất kỳ gần nguồn cung cấp tại đo công
suất lớn nhất cung cấp cho điện trở này không được vượt quá 15 W khi kết thúc 5 s được
gọi là điểm công suất thấp. Phần của mạch điện cách nguồn cung cấp xa hơn
khoảng cách đến điểm công suất thấp được gọi là mạch công suất thấp.
Các phép đo được thực hiện chỉ trên một
cực của nguồn cung cấp đến mạch điện tử, ưu tiên phép đo nào cho ít điểm công
suất thấp nhất.
Khi xác định các điểm công suất thấp, nên bắt đầu với
các điểm gần nguồn cung cấp.
CHÚ THÍCH: Công suất tiêu thụ bởi biến
trở được đo bằng
oát mét.
H.3.3 Các điều kiện sự cố
dưới đây được xem xét và, nếu cần, áp dụng mỗi lần một lần. Cần xem xét các sự cố
tạo ra.
a) Ngắn mạch của chiều dài đường rò và
khe hở không khí giữa các phần mang điện có cực tính khác nhau, nếu khoảng cách
này nhỏ hơn giá trị trong Điều 26.
b) Hở mạch ở các đầu nối của thành phần bất kỳ.
c) Ngắn mạch tụ điện, trừ khi chúng phù
hợp với IEC 60384-14.
d) Ngắn mạch của hai đầu nối bất kỳ của
linh kiện điện tử, không phải các mạch tích hợp. Điều kiện sự cố này không áp
dụng giữa hai mạch điện của bộ ghép quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các tín hiệu ra có thể có của
mạch tích hợp được xem xét trong kết quả. Nếu có thể cho thấy rằng tín hiệu ra
cụ thể ít có khả năng xảy ra thì không cần xem xét đến sự cố liên quan.
Vi xử lý được thử nghiệm như với các
mạch tích hợp.
Các linh kiện bán dẫn như thyristor và
triac phải chịu các điều kiện sự cố b) và d).
f) Ngoài ra, từng mạch điện công suất
thấp được ngắn mạch bằng cách nối điểm công suất với cực của nguồn cung cấp từ
đó thực hiện phép đo.
Đối với mô phỏng của các điều kiện sự
cố, máy biến áp được cho làm việc ở điện áp nguồn bất kỳ từ 0,9 đến 1,1 lần
điện áp nguồn danh định.
Trong trường hợp mô phỏng các điều kiện
sự cố bất kỳ, thử nghiệm được tiếp tục cho đến khi thiết lập các điều kiện
trạng thái ổn định.
Trong mỗi trường hợp, thử nghiệm được
kết thúc nếu việc ngắt nguồn xảy ra trong máy biến áp.
Nếu máy biến áp có mạch điện tử hoạt động
để đảm bảo sự phù hợp với Điều 15, thử nghiệm liên quan được lặp lại với một sự cố duy nhất
được mô phỏng, như chỉ ra
trong a) đến e) nêu trên.
Điều kiện sự cố e) được đặt vào các linh
kiện bao gói hoặc tương tự nếu mạch điện không thể được đánh giá bằng các
phương pháp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.4 Đối với điều kiện sự
cố bất kỳ được quy định trong H.3.3, nếu an toàn của máy biến áp phụ thuộc vào tác động
của dây chảy, thử nghiệm được lặp lại nhưng với dây chảy được thay bằng ampe
mét.
Trường hợp có nghi ngờ, trở kháng lớn nhất của dây
chảy phải được tính đến khi xác định dòng điện.
Đối với các dây chảy cỡ nhỏ phù hợp với
IEC 60127-3, áp dụng như sau.
Nếu dòng điện được đo không vượt quá 2,1
lần dòng điện danh định của dây chảy, mạch điện không được coi là được bảo vệ
đủ, và thử nghiệm được thực hiện với dây chảy được ngắn mạch.
Nếu dòng điện tối thiểu là 2,75 lần dòng
điện danh định của dây chảy, mạch điện được coi là bảo vệ đủ.
Nếu dòng điện được đo vượt quá 2,1 lần
dòng điện danh định của dây chảy, nhưng nhỏ hơn 2,75 lần dòng điện danh định,
dây chảy được ngắn mạch và thử nghiệm được thực hiện:
- đối với các dây chảy tác động nhanh
trong thời gian liên quan hoặc trong 30 min, chọn thời gian nào ngắn hơn;
- đối với các dây chảy có trễ thời gian,
trong thời gian liên quan hoặc trong 2 min, chọn thời gian nào ngắn hơn.
Việc kiểm tra xem dây chảy có làm việc như một thiết bị bảo vệ dựa trên các đặc tính
chảy quy
định
trong IEC 60127-3 cũng cho các thông tin cần thiết để tính trở kháng lớn nhất của dây
chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4 Chiều dài đường
rò, khe hở không khí và
khoảng cách qua cách điện (bổ sung cho Điều 26)
H.4.1 Đối với các bộ phận
mang điện có cực tính khác nhau được phân cách chỉ bởi cách điện chính, cho
phép các chiều dài đường rò và khe hở không khí nhỏ hơn giá trị quy định trong
Điều 26 với điều kiện đáp ứng các yêu cầu của Điều H.3 nếu lần lượt nối tắt
chiều dài đường rò và khe hở không khí.
Chiều dài đường rò và khe hở không khí
trong bộ ghép quang không cần đo nếu cách điện riêng được gắn kín thích hợp, và
nếu không khí được loại trừ giữa các lớp của vật liệu.
Nếu sử dụng các lớp phủ trên tấm mạch in
để bảo vệ môi trường vi mô hoặc để cung cấp cách điện chính, áp dụng Phụ lục W. Áp dụng các chiều dài
đường rò nhỏ hơn như yêu cầu trong Điều 4 của IEC 60664-3:2016 (bảo vệ Kiểu 1:
giá trị P1; bảo vệ Kiểu 2: các khoảng cách đến cách điện).
Đối với các thử nghiệm chu kỳ với các
máy biến áp đúc kín, xem 26.2.
H.4.2 Đối với bộ ghép quang,
quy trình ổn định được thực hiện ở nhiệt độ cao hơn 50 K so với nhiệt độ lớn
nhất đo được trên bề mặt của bộ ghép quang trong các thử nghiệm của Điều 14
hoặc Điều 15, bộ ghép quang được làm việc trong các điều kiện bất lợi nhất xảy ra
trong các thử nghiệm này.
D là điểm xa nhất tính từ nguồn khi công
suất lớn nhất được cấp cho tải bên ngoài vượt quá 15 W.
A và B là các điểm gần nhất với nguồn
cung cấp khi công suất lớn nhất được cấp cho tải bên ngoài không vượt quá 15 W. Đây là các điểm công
suất thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện sự cố từ a) đến e) quy
định trong H.3.3 được đặt riêng rẽ đến Z1, Z2, Z3,
Z6 và Z7.
Hình H.1 - Ví
dụ về mạch điện tử có các điểm công suất thấp
Phụ
lục I
(tham
khảo)
Kích thước của các bộ nối có tiết diện chữ nhật
của máy biến áp, kích thước cơ bản và phối hợp
Nếu kích thước A trong Bảng I.1 không lớn hơn 400
mm, kích thước của tiết diện mặt cắt chữ nhật tối thiểu phải là 50 % giá trị
tiết diện đối với sợi dây của dây quấn hoặc lá kim loại.
Khi kích thước A trong Bảng I.1 lớn hơn 400 mm, các
tham số kích thước phải theo DIN 43671 đối với bộ nối bằng đồng tiết diện chữ
nhật, DIN 43670 đối với bộ nối bằng nhôm có tiết diện chữ nhật và DIN 43670
phần 2 đối với bộ nối bằng nhôm phủ đồng hoặc tối thiểu bằng giá trị tiết diện
đối với sợi dây của dây quấn hoặc lá kim loại.
Mật độ dòng điện của bộ nối của bộ nối
tiết diện chữ nhật không
được vượt quá 4,0 A/mm2. Các kích thước và lỗ lắp đặt của bề mặt lắp
đặt phải phù hợp với các giá trị nêu trong Bảng I.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị này có thể được
giảm xuống khi bộ nối tiết diện chữ nhật được làm mát bởi các phương pháp bổ
sung và đảm bảo sự kết nối. Các phương pháp ví dụ như làm mát bằng chất lỏng.
Bộ nối tiết diện chữ nhật phải có độ bền
cơ đủ để tránh vặn xoắn hoặc đứt gây ra do, ví dụ, bởi các dòng điện ngắn mạch
cao và đấu nối với các bó dây.
Bảng I.1 chỉ cần thiết để đảm bảo đấu nối với thanh
dẫn.
Bảng I.1 - Các kích
thước của bộ nối bằng đồng tiết diện chữ nhật
Kích thước
Dòng
điện
A
A
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
C
mm
D
mm
E
mm
F
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
145
15
12
6
5,5
/
/
M5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
15
7,5
6,6
M6
≤
365
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9
M8
≤ 430
28
25
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M10
≤ 760
35
30
15
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M10
≤ 950
45
40
20
13,5
M12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1 130
85
50
20
13,5
40
/
M12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
60
17
13,5
26
26
M12
≤ 1 645
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
20
13,5
40
40
M12
≤ 1 975
85
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
40
50
M12
≤ 2 305
85
120
20
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
M12
≤ 2 940
85
160
20
13,5
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M12
≤ 3 565
85
200
20
13,5
40
50
M12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với bộ nối bằng
nhôm phủ đồng có tiết diện chữ nhật, giá trị dòng điện có thể được giảm xuống
còn 83 % giá trị quy định.
Phụ
lục J
(quy định)
Mạng đo dòng điện chạm
Nguồn: Hình 4 của IEC 60990:2016
Giá trị đọc hiệu dụng thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng đầu vào: 0,1 MΩ
Dung kháng đầu vào: ≤ 200pF
Dải tần số nguồn: 15 Hz đến 1 MHz
Hình J.1 - Mạng
đo dòng điện chạm
Phụ
lục K
(quy định)
Dây quấn có cách điện
K.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này áp dụng cho dây quấn có tiết diện tròn một sợi
và dây quấn bện có đường
kính trong khoảng từ 0,05 mm đến 5,0 mm và dây quấn tiết diện vuông một sợi và tiết diện chữ nhật một
sợi (uốn dẹt) với tiết diện tương đương (0,002 mm2 đến 19,6 mm2).
Nếu sợi dây có cách điện với hai hoặc
nhiều lớp băng quấn xoắn ốc, việc xếp chồng các lớp phải đủ để đảm bảo việc xếp
chồng là liên tục trong quá trình tạo ra thành phần có quấn dây. Các lớp cách
điện của dây quấn xoắn ốc phải giữ đủ
để duy trì lượng xếp chồng.
K.2 Thử nghiệm điển
hình
K.2.1 Quy định chung
Dây quấn phải đạt các thử nghiệm điển hình
sau, được thực hiện ở nhiệt độ từ 15 °C đến 35 °C và độ ẩm tương đối từ 25 % đến 75 %, nếu không
có quy định khác.
K.2.2 Thử nghiệm độ
bền điện môi
K.2.2.1 Dây quấn một
sợi tiết diện tròn và dây quấn bện
Mẫu thử nghiệm được chuẩn bị theo 4.4.1 của IEC
60851-5:2008 (cặp xoắn). Sau đó mẫu được cho chịu thử nghiệm độ bền điện môi
của 18.3 trong tiêu chuẩn này với tiêu chuẩn điện áp thử nghiệm, với giá trị
tối thiểu là
- 5,5 kV hiệu dụng đối với cách điện
tăng cường, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.2.3 Độ mềm dẻo và
độ dính
Thử nghiệm quấn dây trên trục 5.1 (trong
Bảng 8) của IEC 60851-3:2009 phải được sử dụng, với đường kính trục trong Bảng
K.1. Điện áp thử nghiệm được đặt giữa sợi dây và trục quấn.
Mẫu thử nghiệm sau đó được kiểm tra theo
5.1.1.4 của IEC 60851-3:2009, theo sau là thử nghiệm độ bền điện môi của 18.3
với điện áp nhỏ nhất là
- 5,5 kV hiệu dụng đối với cách điện
tăng cường, hoặc
- 2,75 kV hiệu dụng đối với cách điện
chính hoặc cách điện phụ.
Điện áp thử nghiệm được đặt vào giữa sợi
dây và trục quấn.
Bảng K.1 -
Đường kính trục quấn
Đường kính
hoặc chiều dày danh nghĩa của ruột dẫn
Đường
kính trục quấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
< 0,35
4,0
± 0,2
< 0,50
6,0
± 0,2
<
0,75
8,0
± 0,2
< 2,50
10,0
± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
lần đường kính hoặc chiều dày ruột dẫn b
a
Đến nhưng không kể giá trị này.
b
Theo IEC 60317-43.
Mômen xoắn cần đặt vào sợi dây trong khi
quấn lên trục quấn được tính từ đường kính sợi dây tương đương với 118 MPa, với
dung sai tương đối ± 10 % (118 N/mm2, với dung sai tương đối ± 10
%).
Uốn trên cạnh có kích thước nhỏ hơn
(chiều rộng) không yêu cầu đối với sợi dây chữ nhật. Đối với thử nghiệm quấn trên trục quấn
của sợi dây tiết diện vuông và chữ nhật, hai vòng liền kề không nhất thiết phải
tiếp xúc với nhau.
K.2.4 Sốc nhiệt
Mẫu thử nghiệm phải được chuẩn bị theo 3.2.1
(theo Thử nghiệm 9) của IEC 60851-6:2012, sau đó là thử nghiệm độ bền điện môi
của 18.3 với điện áp thử nghiệm nhỏ nhất là
- 5,5 kV hiệu dụng đối với cách điện tăng cường,
hoặc
- 2,75 kV hiệu dụng đối với cách điện
chính hoặc cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền điện môi được thực
hiện ở nhiệt độ phòng sau khi lấy khỏi lò.
Bảng K.2 -
Nhiệt độ lò
Cấp nhiệt
Cấp
105 (A)
Cấp
120 (E)
Cấp
130 (B)
Cấp
155 (F)
Cấp
180 (H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
215
225
250
275
Uốn theo cạnh có kích thước
nhỏ hơn (chiều rộng) không yêu cầu đối với sợi dây hình chữ nhật.
CHÚ THÍCH: 3.2.2 trong Thử nghiệm 9 của IEC
60851-6:2012 không được sử dụng cho các dây quấn một sợi hình vuông hoặc một
sợi hình chữ nhật.
K.2.5 Duy trì độ bền
điện môi sau khi uốn
Chuẩn bị năm mẫu trong K.2.3 và thử
nghiệm như dưới đây. Mỗi mẫu được lấy khỏi trục quấn, đặt trong hộp chứa và
được đặt sao cho có thể bao quanh bởi tối thiểu 5 mm viên bi kim loại. Các đầu
của ruột dẫn trong mẫu phải đủ dài để tránh phóng điện bề mặt. Viên bi phải có
đường kính lớn hơn hơn 2 mm và phải gồm các viên bi thép không gỉ, niken hoặc
thép mạ niken. Bi được đổ từ từ vào hộp chứa cho đến khi mẫu cần thử nghiệm
được phủ bởi tối thiểu 5 mm viên bi. Viên bi phải được làm sạch định kỳ bằng dung dịch thích
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu phải chịu thử nghiệm độ bền điện
môi của 18.3 với điện
áp thử nghiệm nhỏ nhất là
- 5,5 kV hiệu dụng đối với cách điện
tăng cường, hoặc
- 2,75 kV hiệu dụng đối với cách điện
chính hoặc cách điện phụ.
Đường kính của trục quấn và mômen xoắn
đặt vào sợi dây trong quá trình quấn trên trục quấn như nêu trong Điều K.2.3.
K.3 Thử nghiệm
trong quá trình chế tạo
K.3.1 Quy định chung
Sợi dây phải chịu các thử nghiệm độ bền
điện môi trong quá trình chế tạo như quy định trong K.3.2 và K.3.3 do nhà chế
tạo sợi dây thực hiện.
K.3.2 Thử nghiệm
thường xuyên
Điện áp thử nghiệm dùng cho thử nghiệm
thường xuyên phải theo thử nghiệm độ bền điện môi trong 18.3, với giá trị nhỏ
nhất là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2,1 kV hiệu dụng đối với cách điện
chính hoặc cách điện phụ.
K.3.3 Thử nghiệm lấy
mẫu
K.3.3.1 Dây quấn có
tiết diện tròn một sợi và dây quấn bện
Điện áp thử nghiệm dùng cho thử nghiệm
thường xuyên phải theo thử nghiệm độ bền điện môi trong 18.3, với giá trị nhỏ
nhất là:
- 6 kV hiệu dụng đối với cách điện tăng
cường, hoặc
- 3 kV hiệu dụng đối với cách điện chính hoặc
cách điện phụ.
K.3.3.2 Sợi dây hình
vuông hoặc hình chữ nhật
Mẫu thử nghiệm được chuẩn bị theo 4.7.1 của IEC
60851-5:2008. Sau đó mẫu được cho chịu thử nghiệm độ bền điện môi của 18.3.
Điện áp thử nghiệm phải theo thử nghiệm độ bền điện môi trong 18.3, với giá trị
nhỏ nhất là
- 5,5 kV hiệu dụng đối với cách điện
tăng cường, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục L
(quy định)
Thử nghiệm thường xuyên (thử nghiệm trong sản
xuất)
L.1 Quy định chung
Các thử nghiệm trong phụ lục này được
thiết kế nhằm phát hiện, liên quan đến an toàn, những thay đổi không chấp nhận
được về vật liệu hoặc chế tạo. Các thử nghiệm này được thiết kế không nhằm làm
giảm đặc tính và độ tin cậy của máy biến áp. Việc kiểm tra được thực hiện sao
cho các yêu cầu dưới đây được thực hiện trên 100 % các sản phẩm của hệ thống
sản xuất.
Các thử nghiệm này cần được thực hiện ở
nhiệt độ của dây chuyền sản xuất.
Các thử nghiệm bổ sung phải được thực
hiện để đảm bảo tất cả các máy biến áp đều phù hợp với các mẫu đã chịu các thử
nghiệm của tiêu chuẩn này, tùy thuộc vào kinh nghiệm của nhà chế tạo.
Các thử nghiệm thường xuyên này về
nguyên tắc phải được thực hiện khi kết thúc quá trình sản xuất. Tuy nhiên các thử
nghiệm này có thể được thực hiện ở giai đoạn sớm hơn nếu có thể chứng tỏ rằng quy trình cung cấp cấp an
toàn tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy biến áp cấp I, dòng điện tối thiểu
là 10 A, được cung cấp từ nguồn có điện áp không tải không quá 12 V, cho
chạy qua lần lượt giữa đầu nối đất bảo vệ và từng phần dẫn tiếp cận được
mà phải nối đất vì lý do an toàn.
Trong thử nghiệm này, không được xảy ra
ngắt các đấu nối hoặc giảm đáng kể dòng điện giữa đầu nối đất bảo vệ và các
phần dẫn kim loại tiếp cận được liên quan.
L.3 Kiểm tra điện
áp ra không tải
Điện áp ra không tải phải phù hợp với
giá trị và dung sai công bố bởi nhà chế tạo và ngoài ra không được vượt quá điện áp ra
không tải lớn nhất theo yêu cầu của IEC 61558-2.
L.4 Thử nghiệm độ
bền điện môi
Thử nghiệm được thực hiện theo Bảng 14 ở
nhiệt độ môi trường và không có xử lý ẩm trong 17.2.
Điện áp thử nghiệm quy định được đặt vào
trong 1 s.
Các thử nghiệm được thực hiện giữa:
a) bộ phận mang điện của mạch điện vào
và các phần dẫn tiếp cận được của máy biến áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm không được
xảy ra phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh thủng.
Các thử nghiệm bổ sung có thể được yêu
cầu đối với các máy biến áp mức cách
điện cao và máy biến áp ngăn cách có điện
áp làm việc lớn hơn 1 000 V.
L.5 Kiểm tra việc
lắp đặt cơ cấu bảo vệ
Hoạt động của cơ cấu bảo vệ, nếu có,
không được bị ngăn cản bởi lắp đặt không
đúng của cơ cấu trong máy biến áp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
L.6 Kiểm tra bằng
cách xem xét
Kiểm tra bằng cách xem xét phải đảm bảo
rằng phải có tất cả các ghi nhãn yêu cầu và ghi nhãn liên quan.
L.7 Thử nghiệm lặp
lại sau thử nghiệm độ bền điện môi thường xuyên
Thử nghiệm lặp lại bất kỳ đối với thử nghiệm độ
bền điện môi phải bằng 80 % giá trị điện áp thử nghiệm yêu cầu theo Bảng 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục M
(tham khảo)
Ví dụ được sử dụng làm hướng dẫn cho 19.1
M.1 Quy định chung
Các ví dụ trên Hình M.1, Hình M.2, Hình
M.3, Hình M.4 và Hình M.5 có thể được sử dụng làm hướng dẫn cho 19.1.
CHÚ DẪN
R*
Một mẫu có chiều dày quy định hoặc tối
thiểu ba lớp băng
CR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R**
Một mẫu có chiều dày quy định cộng với
băng hoặc chèn cách điện hoặc tối thiểu ba lớp băng cộng với, ví dụ, bằng
dính hoặc tối thiểu bốn lớp băng có răng cưa
CL
Khe hở không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Cách điện chính
S
Cách điện phụ
1
Một ống có chiều dày quy định dùng cho cách
điện phụ hoặc tối thiểu ba lớp băng (xem Điều 26)
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Phần định hình có chiều dày như quy
định đối với cách điện phụ trong Điều 26
I
Cuộn dây đầu vào hoặc cuộn dây đầu tiên
3
Vòng cuối cùng của dây quấn được ngăn
không cho dịch chuyển. Ví dụ, băng hoặc chất liên kết
O
Cuộn dây đầu ra hoặc cuộn dây thứ hai
M.2 Dưỡng cuộn dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình M.1 - Ví dụ về các
kết cấu kiểu đồng tâm
M.2.2 Kiểu
side-by-side
Hình M.2 - Ví dụ về các
kết cấu kiểu side-by-side
M.3 Dây quấn
M.3.1 Không có màn chắn
Hình M.3 - Ví
dụ về các kết cấu dây quấn không có màn chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình M.4 - Ví
dụ về các kết cấu dây quấn
có bọc
M.3.2 Có màn chắn
Hình M.5 - Ví
dụ về các kết cấu dây quấn có màn chắn
CHÚ THÍCH: Đối với kết cấu cấp II, những
từ viết tắt được cho trong ngoặc.
Phụ
lục N
(tham khảo)
Ví dụ kiểm tra các điểm điện áp thử nghiệm độ
bền điện môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc giải thích các yêu cầu về giá trị
điện áp thử nghiệm đối với các loại cách điện khác nhau sử dụng ví dụ về máy biến áp ngăn
cách (xem 19.1.3).
Cách điện chức năng (ví dụ
dùng cho các cuộn dây nhiều sợi theo Bảng 20, Bảng 21 và
Bảng 22)
Cách điện chính
Cách điện chính (dùng cho
mức điện áp đặt vào cuộn dây đầu ra)
Cách điện phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện kép hoặc tăng
cường
Hình N.1 - Máy
biến áp có kết cấu cấp I có vỏ bọc kim loại
Hình N.2 - Máy biến áp
có kết cấu cấp II có vỏ bọc kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục O
(để trống)
Phụ
lục P
(tham khảo)
Ví dụ về các điểm đo chiều dài đường rò và khe
hở không khí
Hình P.1, Hình P.2, Hình P.3 và Hình P.4
được quy định cho máy biến áp ngăn cách theo IEC 61558-2-1.
Việc giải thích các yêu cầu về giá trị điện
áp thử nghiệm đối với các
loại cách điện khác nhau sử dụng ví dụ về máy biến áp ngăn cách (xem 19.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện chính
Cách điện chính (dùng cho
mức điện áp đặt vào cuộn dây đầu ra)
Cách điện phụ
Cách điện kép hoặc tăng
cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình P.1 - Máy
biến áp có kết cấu cấp I
Hình P.2 - Máy biến áp
có kết cấu cấp I có màn chắn kim loại nối đất
Hình P.3 - Máy biến áp
có kết cấu cấp II có vỏ kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình P.4 - Máy biến áp
có kết cấu cấp II có vỏ bằng vật liệu kim loại
Phụ
lục Q
(tham khảo)
Giải thích các chữ số IP đối với cấp bảo vệ
Q.1 Quy định chung
Xem IEC 60529 để có nội dung đầy đủ,
dưới đây chỉ là một số trích lược.
Ký hiệu chỉ thị cấp bảo vệ gồm các chữ
cái IP theo sau là chữ số (các chữ số đặc trưng) phù hợp với các điều kiện
trong Bảng Q.1, Bảng Q.2 và Bảng Q.3 tương ứng. Chữ số đầu tiên chỉ ra cấp bảo
vệ được mô tả trong mục Q.2
a) và b) và chữ số thứ hai chỉ ra cấp bảo vệ mô tả trong Q.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ cái phụ (tùy chọn) có thể được sử
dụng cho các thông tin bổ sung (xem IEC 60529:1989, Điều 8).
Q.2 Cấp bảo vệ
chống tiếp cận đến các bộ phận nguy hiểm và chống sự thâm nhập có hại của vật
rắn từ bên ngoài
Kiểu bảo vệ được đề cập trong hệ thống
phân loại này như sau:
a) bảo vệ con người khỏi tiếp xúc với,
hoặc tiếp cận đến, các bộ phận
mang điện và chống tiếp xúc với các bộ phận
chuyển động (không phải các trục quay trơn và tương tự) bên trong vỏ bọc;
b) bảo vệ thiết bị chống sự thâm nhập
của vật rắn bên ngoài.
Bảng Q.1 - Cấp bảo vệ chống
tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm thể hiện bằng chữ số đặc trưng thứ nhất
Chữ số đặc
trưng thứ nhất
Cấp
bảo vệ
Mô
tả tóm tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Không có bảo vệ
-
1
Bảo vệ mu bàn tay chống
tiếp cận đến bộ phận nguy hiểm
Đầu dò tiếp cận, viên bi
có đường kính 50 mm, phải có khe hở không
khí thích hợp đến các bộ phận nguy hiểm
2
Bảo vệ ngón tay chống tiếp
cận đến bộ phận nguy hiểm
Ngón tay thử nghiệm có
khớp đường kính 12 mm, dài 8… mm phải có khe hở
không khí thích hợp đến các bộ phận nguy
hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ dụng cụ chống tiếp
cận đến bộ phận nguy hiểm
Đầu dò tiếp cận có đường
kính 2,5 mm không được lọt qua
4
Bảo vệ sợi dây chống tiếp
cận đến bộ phận nguy hiểm
Đầu dò tiếp cận có đường
kính 1,0 mm không được lọt qua
5
Bảo vệ sợi dây chống tiếp
cận đến bộ phận nguy hiểm
Đầu dò tiếp cận có đường
kính 1,0 mm không được lọt qua
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò tiếp cận có đường
kính 1,0 mm không được lọt qua
Do yêu cầu đồng thời được
quy định trong Bảng Q.2, định nghĩa “không được lọt qua” được nêu trong Bảng Q.2
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp chữ số đặc trưng thứ nhất là 3, 4, 5 và 6, bảo vệ chống tiếp cận đến bộ
phận nguy hiểm là thỏa mãn nếu
duy trì được khe hở không khí thích hợp.
Bảng
Q.2 - Cấp bảo vệ chống
sự thâm nhập có hại của vật rắn từ bên ngoài thể hiện bằng
chữ số đặc trưng thứ nhất
Chữ số đặc trưng
thứ nhất
Cấp
bảo vệ
Mô
tả tóm tắt
Định
nghĩa
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
Bảo vệ chống sự xâm nhập
của vật rắn bên ngoài có đường kính lớn hơn hoặc bằng 50 mm
Đầu dò, viên bi đường kính
50 mm, không được lọt hoàn toàn1)
2
Bảo vệ chống sự xâm nhập
của vật rắn bên ngoài có đường kính lớn hơn hoặc bằng 12,5 mm
Đầu dò, viên bi đường kính
12,5 mm, không được lọt hoàn toàn1)
3
Bảo vệ chống sự xâm nhập
của vật rắn bên ngoài có đường kính lớn hơn hoặc bằng 2,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Bảo vệ chống sự xâm nhập
của vật rắn bên ngoài có đường kính lớn hơn hoặc bằng 1,0 mm
Đầu dò, viên bi đường kính
1,0 mm, phải không lọt hoàn toàn1)
5
Bảo vệ chống bụi
Không ngăn ngừa hoàn toàn
sự xâm nhập của bụi nhưng lượng bụi xâm nhập chỉ ở
mức vừa phải để máy điện vẫn làm việc thỏa đáng
6
Kín bụi
Không có bụi xâm nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.3 Cấp bảo vệ chống sự thâm nhập
của nước
Bảo vệ thiết bị bên trong vỏ bọc chống
sự thâm nhập có hại của nước.
Bảng Q.3 - Cấp bảo vệ được
thể hiện bằng chữ
số đặc trưng thứ
hai
Chữ số đặc
trưng thứ hai
Cấp
bảo vệ
Mô
tả tóm tắt
Định
nghĩa
0
Không có bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bảo vệ chống giọt nước rơi
thẳng đứng
Giọt nước rơi thẳng đứng
không gây ảnh hưởng có hại
2
Bảo vệ chống giọt nước rơi
thẳng khi vỏ nghiêng đi 15°
Giọt nước rơi thẳng đứng
không gây ảnh hưởng có hại khi vỏ nghiêng một góc 15° về cả hai phía của phương thẳng
đứng
3
Bảo vệ chống tia nước
Nước rơi dưới dạng tia
nước ở góc đến 60° cả về hai phía của phương thẳng đứng không gây ảnh hưởng
có hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống tóe
nước
Nước bắn tóe
vào vỏ từ mọi hướng không gây ảnh hưởng có hại
5
Bảo vệ chống phun nước
Nước được phun vào vỏ theo
mọi hướng không gây ảnh hưởng có hại
6
Bảo vệ chống phun nước
mạnh
Nước được phun dưới dạng
luồng mạnh vào vỏ từ mọi hướng không gây ảnh hưởng có hại
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước không được xâm nhập
vào vỏ ngoài với lượng có hại khi vỏ bị ngâm nước tạm thời trong điều kiện
tiêu chuẩn về áp suất và thời gian
8
Bảo vệ chống lại ảnh hưởng
của ngâm nước liên tục
Nước không được xâm nhập
vào vỏ ngoài với lượng có hại khi vỏ bị
ngâm nước liên tục trong điều kiện được thỏa thuận
giữa nhà chế tạo và người sử dụng nhưng khắc nghiệt hơn điều kiện đối với chữ
số đặc trưng là 7
9
Bảo vệ chống tia nước áp
suất và nhiệt độ cao
Nước được phun với áp suất
cao và nhiệt độ cao vào vỏ bọc từ hướng bất kỳ không được có ảnh hưởng có
hại.
Phụ
lục R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích việc áp dụng 6.1.2.2.1 của IEC
60664-1:2007
R.1 Thử nghiệm điện
môi điện áp xung
- dạng sóng: 1,2/50 μs
- ba xung trên mỗi cực tính
- khoảng thời gian giữa các xung tối
thiểu là 1 s
- điện áp xung theo Bảng F.5 của IEC 60664-1:2007
- điện áp xung danh định theo điện áp
làm việc và cấp quá điện áp trong Bảng F.1 của IEC 60664 - 1:2007.
- đối với cách điện kép hoặc cách điện
tăng cường, giá trị cao hơn tiếp theo trong 4.2.3 của IEC 60664-1:2007 được sử
dụng (xem 5.1.6 của IEC 60664-1:2007). Với giá trị này, có thể tìm được điện áp xung
áp dụng được trong bảng F.5 của IEC 60664-1:2007.
Tóm tắt về điện áp thử nghiệm xung theo
6.1.2.2.1 của IEC 60664-1:2007 có thể xem trong Bảng R.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp làm việc: 300 V hiệu dụng OVC
III
=> theo Bảng F.1: 4 000 V (điện áp
xung danh định)
=> cách điện kép => 6 000 V (giá
trị cao hơn tiếp theo theo 4.2.3 điện áp xung danh định)
=> theo Bảng F.5 (6 000 V) = 7,385 kV (điện áp thử nghiệm
xung ở mực nước biển)
Bảng R.1 - Điện
áp thử nghiệm xung theo 6.1.2.2.1 của IEC 60664-1:2007
Quá
điện áp cấp IV
Quá
điện áp cấp III
Quá
điện áp cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp làm việc
Cách điện
kép hoặc cách điện tăng cường
Cách điện chính
Cách điện
kép hoặc cách điện tăng cường
Cách điện chính
Cách điện
kép hoặc cách điện tăng cường
Cách điện chính
Cách điện
kép hoặc cách điện tăng cường
Cách điện chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V AC
V
AC
V
AC
V
AC
V
AC
V
AC
V
AC
V
AC
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
751
1
751
934
934
541
541
357
100
4
923
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
920
1
751
1
751
934
934
541
150
7
385
4
923
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
920
2
920
1
751
1
751
934
300
9
847
7
385
7
385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
923
2
920
2
920
1
751
600
14
770
9
847
9
847
7
385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
923
4
923
2
920
1
000
Không
áp dụng
14
770
14
770
9
847
9
847
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
385
4
923
Các giá trị điện áp thử
nghiệm đối với các giá trị điện áp làm việc trung gian có được bằng phương pháp
nội suy giữa hai giá trị trong bảng.
Ví dụ:
AC 230 V
8
698 V
6
236 V
6
236 V
3
989 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
375 V
2
375 V
1
370 V
CHÚ THÍCH: Định nghĩa về cáp
quá điện áp được cho trong 4.3.3.2 của IEC 60664-1:2007.
Máy biến áp dùng cho mục đích thông dụng
có quá điện áp cấp III hoặc cao hơn.
Máy biến áp, ví dụ để sử dụng trong các
thiết bị gia dụng hoặc thiết bị audio/video, thiết bị công nghệ thông tin và
truyền thông có quá điện áp cấp II hoặc cao hơn.
Phụ
lục S
(để trống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục T
(để trống)
Phụ
lục U
(để trống)
Phụ
lục V
(tham khảo)
Ký hiệu được sử dụng cho cơ cấu cắt theo nguyên
lý nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của phụ lục này nhằm cung cấp
thông tin cho nhà chế tạo thiết bị và người sử dụng về cách thức tiến hành đặt
lại máy biến áp sau
khi cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tác động.
Khi sử dụng các ký hiệu, chúng chỉ nhằm
tham khảo. Trong tương lai, khi các ký hiệu này đã được biết và thừa nhận, dự
kiến chúng sẽ trở thành bắt buộc.
Các ký hiệu, khi được sử dụng, được đặt
trên máy biến áp. Chúng áp dụng cho cả máy biến áp độc lập và máy biến áp kết
hợp.
Sử dụng Hình V.1, Hình V.2, Hình V.3 và
Hình V.4.
CHÚ THÍCH: θ là ký hiệu được sử dụng để
thể hiện rằng thiết bị được tác động bởi nhiệt độ.
V.2 Cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt không tự đặt lại
Hình V.1 - Tự
phục hồi bởi thao tác bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình V.3 - Cầu
nhiệt (xem 3.3.5)
V.3 - Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tự
đặt lại
Hình V.4 - Cơ cấu
cắt theo nguyên lý nhiệt tự đặt lại
Phụ
lục W
(quy định)
Bảng mạch in có phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm lớp phủ bảo vệ của bảng mạch
in được thực hiện theo IEC 60664-3 với các sửa đổi trong W.2 đến W.5.
W.2 Quy định chung
Áp dụng các yêu cầu trong 5.1 của IEC
60664-3:2016, nhưng khi sử dụng các mẫu sản phẩm, thì thử nghiệm ba mẫu bảng mạch in.
W.3 Lạnh
Thử nghiệm trong 5.7.2 của IEC
60664-3:2016 được thực hiện ở -25 °C.
W.4 Thay đổi nhanh
nhiệt độ
Trong các yêu cầu của 5.7.4 của IEC
60664-3:2016, quy định mức khắc nghiệt 1.
W.5 Các thử nghiệm
bổ sung
Không áp dụng các yêu cầu trong 5.9 của
IEC 60664-3:2016.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC 60038:2009, IEC
Standard voltages
[2] IEC 60050-151:2001, International
Electrotechnical Vocabulary - Part 151: Electrical and magnetic devices
[3] IEC 60050-195:1998, International
Electrotechnical Vocabulary - Part 195: Earthing and protection against
electric shock
[4] IEC 60050-421:1990, International
Electrotechnical Vocabulary. Chapter 421: Power transformers and reactors
[5] IEC 60050-581:2008, International
Electrotechnical Vocabulary - Part 581: Electromechanical components for
electronic equipment
[6] IEC 60051 (tất cả các phần), Direct acting
indicating analogue electrical measuring instruments and their accessories
[7] IEC 60317-43, Specifications
for particular types of winding wires - Part 43: Aromatic polyimide type wrapped
round copper wire, class 240
[8] IEC 60364-4-41:2005, Low
voltage electrical installations - Part 4-41: Protection for safety -
Protection against electric shock
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] IEC 60695-10-2:2014, Fire
hazard testing - Part 10-2: Abnormal heat - Ball pressure test method
[11] IEC 60738-1:2006, Thermistors - Directly
heated positive temperature coefficient -Part 1: Generic specification
[12] IEC 60998-1:2002, Connecting
devices for low-voltage circuits for household and similar purposes - Part 1:
General requirements
[13] IEC 61000-3-2:2014, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-2: Limits - Limits for harmonic current emissions
(equipment input current ≤ 16 A per phase)
[14] IEC 61000-3-3:2013, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-3: Limits - Limitation of voltage changes, voltage
fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems, for equipment
with rated current ≤ 16 A per phase and not subject to conditional
connection
[15] IEC 61180:2016, High-voltage
test techniques for low-voltage equipment - Definitions, test and procedure
requirements, test equipment
[16] IEC 61558-2 (tất cả các
phần), Safety of power transformers, power supplies, reactors and similar
products - Part 2: Particular requirements and tests
[17] IEC 61558-2-4, Safety
of transformers, reactors, power supply units and similar products for supply
voltages up to 1 100 V - Part 2-4: Particular requirements and tests for
isolating transformers and power supply units incorporating isolating
transformers
[18] IEC 61558-2-6, Safety
of transformers, reactors, power supply units and similar products for supply
voltages up to 1 100 V - Part 2-6: Particular requirements and tests for safety
isolating transformers and power supply units incorporating safety isolating
transformers
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[20] IEC 62041:2010, Transformers,
power supplies, reactors and similar products - EMC requirements
[21] IEC Guide 104, The
preparation of safety publications and the use of basic safety publications and
group safety publications
[22] CISPR 11:2015, Industrial,
scientific and medical equipment - Radio-frequency disturbance characteristics
- Limits and methods of measurement
[23] CISPR 14 (tất cả các
phần), Electromagnetic compatibility - Requirements for household
appliances, electric tools and similar apparatus
[24] ISO/IEC 18004, Information
technology - Automatic identification and data capture techniques - QR - Code bar code
symbology specification
[25] ISO 3:1973, Preferred
numbers -- Series of
preferred numbers
[26] ISO 4046-4:2016, Paper,
board, pulps and related terms -- Vocabulary
[27] IEEE 101:1987, IEEE
Guide for the Statistical Analysis of Thermal Life Test Data
[28] CENELEC Guide 29, Temperatures
of hot surfaces likely to be touched Guidance document for Technical Committees
and manufacturers
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
5 Lưu ý chung đối với các thử nghiệm
6 Thông số đặc trưng
7 Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Bảo vệ chống điện giật
10 Thay đổi cài đặt điện áp vào
11 Điện áp ra và dòng điện
đầu ra có tải
12 Điện áp ra không tải
13 Điện áp ngắn mạch
14 Phát nóng
15 Bảo vệ quá tải và ngắn
mạch
16 Độ bền cơ
17 Bảo vệ chống thâm nhập
có hại của bụi, vật rắn
và ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 Kết cấu
20 Linh kiện
21 Dây dẫn bên trong
22 Đấu nối nguồn, cáp hoặc
dây nguồn mềm bên ngoài
23 Đầu nối cho ruột dẫn
bên ngoài
24 Quy định đối với nối đất bảo vệ
25 Vít và các mối nối
26 Chiều dài đường rò, khe
hở không khí và
khoảng cách qua cách điện
27 Khả năng chịu nhiệt,
cháy và phóng điện tạo
vết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) - Đo khe hở không khí và chiều dài
đường rò
Phụ lục B (quy định) - Thử nghiệm loạt
máy biến áp
Phụ lục C (để trống)
Phụ lục D (để trống)
Phụ lục E (quy định) - Thông tin sợi dây
nóng đỏ
Phụ lục F (quy định) - Yêu cầu đối với thiết bị đóng cắt thao tác bằng tay là
một phần của cụm máy biến
áp
Phụ lục G (quy định) - Thử nghiệm phóng
điện tạo vết
Phụ lục H (quy định) - Mạch điện tử
Phụ lục I (tham khảo) - Kích thước của các bộ nối
có tiết diện chữ nhật của máy biến áp, kích thước cơ bản và phối hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K (quy định) - Dây quấn có cách điện
Phụ lục L (quy định) - Thử nghiệm thường
xuyên (thử nghiệm trong sản xuất)
Phụ lục M (tham khảo) - Ví dụ được sử
dụng làm hướng dẫn cho 19.1
Phụ lục N (tham khảo) - Ví dụ kiểm tra
các điểm điện áp thử nghiệm độ bền điện môi
Phụ lục O (để trống)
Phụ lục P (tham khảo) - Ví dụ về các điểm đo
chiều dài đường rò và khe hở không khí
Phụ lục Q (tham khảo) - Giải thích các
chữ số IP đối với cấp bảo vệ
Phụ lục R (quy định) - Giải thích việc
áp dụng 6.1.2.2.1 của IEC 60664-1:2007
Phụ lục S (để trống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục U (để trống)
Phụ lục V (tham khảo) - Ký hiệu được sử dụng cho cơ cấu cắt
theo nguyên lý nhiệt
Phụ lục W (quy định) - Bảng mạch in có phủ
Thư mục tài liệu tham khảo