TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7523:2014
CODEX STAN 237-2003
WITH AMENDMENT 2011
THANH LONG QUẢ
TƯƠI
Pitahayas
Lời nói đầu
TCVN 7523:2014 thay thế TCVN
7523:2007;
TCVN 7523:2014 hoàn toàn tương đương với
CODEX STAN 237-2003 và sửa đổi 2011;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THANH LONG QUẢ
TƯƠI
Pitahayas
1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loài và
các giống thanh long thương phẩm thuộc các chi Selenicereus và Hylocereus,
họ Cactaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới
dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho quả thanh long
dùng trong chế biến công nghiệp.
2. Yêu cầu về chất lượng
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng
và sai số cho phép, tất cả các hạng quả thanh long phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lành lặn, không bị dập nát hoặc
hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất
lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường;
- hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng
đến hình thức bên
ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng do dịch hại;
- không bị ẩm bất thường
ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi
và/hoặc vị lạ nào1);
- rắn chắc;
- tươi;
- không bị nứt vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không có gai.
2.1.1. Quả
thanh long phải đạt được độ phát triển và độ chín2) thích hợp
đáp ứng được các đặc tính của giống và/hoặc loại thương phẩm và vùng trồng.
Mức độ phát triển và tình trạng của
quả thanh long
phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2. Phân hạng
Quả thanh long được phân thành ba hạng
như sau:
2.2.1. Hạng “đặc
biệt”
Quả thanh long thuộc hạng này phải có
chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho các giống và/hoặc loại thương phẩm.
Không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất
lượng, sự duy trì chất lượng và
cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quả thanh long thuộc hạng này phải có
chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương phẩm. Cho
phép có các khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng
đến hình thức bên
ngoài, chất lượng, sự
duy trì chất lượng và cách trình bày sản
phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả không được
vượt quá 1 cm2 tổng diện tích bề mặt quả.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật
phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3. Hạng
II
Quả thanh long thuộc hạng này không
đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng
cao hơn nhưng phải đáp ứng được
các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép quả thanh
long có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn
đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng
và cách trình bày của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng quả;
- khuyết tật trên vỏ quả không được vượt quá
2 cm2 tổng diện tích bề mặt quả.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật
phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ được xác định theo
khối lượng quả phải phù hợp với Bảng sau3):
Mã kích cỡ
Khối lượng
quả, g
Ruột vàng
Ruột đỏ/trắng
A
Từ 110 đến 150
Từ 110 đến 150
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 151 đến
200
C
Từ 201 đến
260
Từ 201 đến
250
D
Từ 261 đến
360
Từ 251 đến
300
E
Lớn hơn 361
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
-
Từ 401 đến
500
G
-
Từ 501 đến
600
H
-
Từ 601 đến 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Lớn hơn 701
4. Yêu cầu
về sai số cho phép
Cho phép sai số về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi
bao bì kiểm tra đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.
4.1. Sai số
cho phép về chất lượng
4.1.1. Hạng “đặc
biệt”
Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng của quả thanh long không đáp ứng các yêu cầu
của hạng
“đặc biệt”,
nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng
đó.
4.1.2. Hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc
khối lượng của quả thanh long không đáp ứng các yêu cầu của hạng I, nhưng đạt
chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng
quả thanh long không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu,
nhưng không có quả bị thối hoặc bất
kỳ hư hỏng nào khác dẫn
đến không thích hợp cho việc sử dụng.
4.2. Sai số cho phép về kích cỡ
Đối với tất cả các hạng,
cho phép 10 % số lượng hoặc
khối lượng quả thanh long tương ứng với
kích cỡ cao hơn
và/hoặc thấp hơn kích cỡ liền kề được ghi
trên bao bì.
5. Yêu cầu
về cách trình bày
5.1. Độ đồng đều
Lượng quả thanh long chứa trong mỗi
bao bì phải đồng đều và chỉ gồm các quả
có cùng kích cỡ, màu sắc, chất
lượng, xuất xứ, giống
và/hoặc loại thương phẩm. Phần quả nhìn thấy được trên bao bì phải đại diện
cho toàn bộ quả trong bao bì.
5.2. Bao
gói
Quả thanh long phải được bao gói sao cho bảo
vệ được sản phẩm một cách thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải
mới4),
sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc
bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử
dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với
điều kiện là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.
Quả thanh long cần được đóng gói trong bao
bì phù hợp với CAC/RCP 44-19955) Code of practice for packaging and
transport of fresh fruits and vegetables (Quy phạm thực
hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao bì phải đảm bảo chất lượng,
vệ sinh, thông thoáng và bền, để đảm bảo
thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản quả thanh
long. Bao bì không được
có tạp chất và mùi lạ.
6. Ghi
nhãn
6.1. Bao
gói bán lẻ
Ngoài các yêu cầu của CODEX STAN 1 -19856) General
standard for
the labelling of pre-packaged foods (Ghi nhãn thực phẩm
bao gói sẵn),
cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
6.1.1. Tên sản
phẩm
Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên
ngoài, thì mỗi bao bì phải được
dán nhãn ghi tên của
sản phẩm và có thể
ghi tên giống và/hoặc tên
thương mại.
6.2. Vật chứa
sản phẩm không để bán lẻ
Mỗi vật chứa sản phẩm phải bao gồm
các yêu cầu dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc,
không tẩy xóa được và
có thể nhìn thấy từ bên
ngoài hoặc phải có tài liệu kèm
theo lô hàng.
6.2.1. Dấu hiệu nhận
biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Tên sản phẩm
Cần ghi rõ tên của sản phẩm, loại
thương phẩm xác định được bằng màu sắc của
vỏ8)
(vàng, đỏ hoặc trắng), nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ phía bên
ngoài.
6.2.3. Nguồn
gốc xuất xứ
Nước xuất xứ và vùng trồng
(tùy chọn) hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.
6.2.4. Nhận biết về
thương mại
- hạng;
- kích cỡ (mã kích cỡ hoặc dải khối lượng,
tính bằng gam);
- số lượng quả (tùy chọn);
- khối lượng tịnh (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chất
nhiễm bẩn
7.1. Sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn
theo CODEX STAN 193-19959) General standard for contaminants
and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn
và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).
7.2. Sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật
và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).
8. Vệ
sinh
8.1. Sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của
CAC/RCP 1-196910) Code of practice -
General principles of
food hygiene (Quy phạm thực hành về những nguyên tắc
chung đối với vệ sinh thực phẩm), CAC/RCP
53-200311) Code of hygienic practice for
fresh fruits and
vegetables (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi) và các tiêu
chuẩn khác có liên
quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.
8.2. Sản phẩm phải tuân
thủ các tiêu chí
vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc thiết lập
và áp dụng tiêu chí vi sinh đối
với thực phẩm.
1) Cho phép có mùi do sử dụng các chất bảo quản phù hợp với các quy định.
2) Độ chín
của quả thanh long ruột vàng có thể xác định
được bằng cách quan sát màu sắc bên ngoài, kiểm tra hàm tượng thịt quả và
sử dụng máy thử iot.
3) Trong trường hợp quả thanh long ruột vàng có thể sử dụng số
đơn vị quả trên một bao bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) CAC/RCP 44-1995 đã được soát
xét năm 2004 và đã được chấp nhận thành TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995 with Amendment 1-2004) Quy phạm thực
hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.
6) CODEX STAN 1-1985 đã được soát xét năm 2010 và đã được chấp nhận thành
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN
1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
7) Tại một số quốc gia yêu cầu công bố rõ tên và địa
chỉ. Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng cách thức ghi mã số thì
phải ghi “người đóng gói và/ hoặc người
gửi (hoặc các cách viết tắt tương đương)”
ở chỗ nối gần nhất với mã
số.
8) Tại một số vùng, tên của sản phẩm cũng có
thể được xác định theo màu của thịt quả.
9) CODEX STAN 193-1995 đã được soát xét năm 2007 và được chấp
nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, có sửa
đổi về biên tập.
10) CAC/RCP 1-1969 đã được soát xét năm
2003 và được chấp nhận thành TCVN 5603:2000
(CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.
11) CAC/RCP 53-2003 đã được soát xét năm 2010 và được chấp nhận thành TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003,
Rev. 2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi.