TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12095:2017
CODEX STAN 213-1999, WITH AMENDMENT
2011
CHANH KHÔNG HẠT QUẢ
TƯƠI
Limes
Lời nói đầu
TCVN 12095:2017 hoàn toàn tương đương với
CODEX STAN 213-1999; sửa đổi năm 2011;
TCVN 12095:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHANH KHÔNG HẠT QUẢ
TƯƠI
Limes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống chanh
không hạt quả tươi thương phẩm thuộc loài Citrus latifolia
Tanaka, họ Rutaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng
tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chanh
không hạt quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ
thể cho từng hạng và dung sai cho phép, chanh không hạt quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ
nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng đến
hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng do
sinh vật gây hại;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng
tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- cứng;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp;
- hầu như không bị bầm dập;
- không bị rỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chín và tình trạng của chanh không hạt
quả tươi phải;
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.1.2 Hàm lượng nước quả
tối thiểu và màu sắc của vỏ quả
Hàm lượng nước quả tối thiểu được tính tỷ lệ
với tổng khối lượng quả.
Hàm lượng nước quả tối thiểu: 42 %.
Màu sắc phải đặc trưng cho giống, chiếm ít
nhất hai phần ba bề mặt quả. Quả phải có màu xanh lá cây nhưng có thể biến đổi màu (màu vàng)
lên đến 30 % bề mặt quả.
2.2 Phân hạng
Chanh không hạt quả tươi được phân thành ba
hạng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chanh không hạt quả tươi thuộc hạng này phải
có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống, không có các khuyết tật, trừ các
khuyết tật bề mặt rất nhẹ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên
ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Chanh không hạt quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng
tốt, đặc trưng cho giống, tuy nhiên cho phép có các khuyết tật nhẹ với điều kiện
không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và
cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả, nhưng không vượt
quá 1,0 cm2;
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật phải
không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3 Hạng II
Chanh không hạt quả tươi thuộc hạng này
không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng
được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép chanh không hạt
quả tươi có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản
về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khuyết tật nhẹ về màu sắc;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả, nhưng không
vượt quá 2,0 cm2;
Trong mọi trường hợp, các
khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
3 Yêu cầu về kích cỡ
Kích cỡ được xác định theo đường kính mặt cắt
tối đa của quả, phù hợp với Bảng 1:
Bảng 1 - Yêu cầu về
kích cỡ
Mã cỡ
Đường kính
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 58 đến 67
2
từ 53 đến 62
3
từ 48 đến 57
4
từ 45 đến 52
5
từ 42 đến 49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chanh không hạt quả tươi không được có đường
kính dưới 42 mm.
Độ đồng đều về kích cỡ phải đạt được theo
thang mã cỡ như trên, trừ khi có quy định khác, như sau:
i) đối với quả xếp theo các lớp đều nhau
trong bao gói, bao gồm các bao gói nhỏ, thì chênh lệch tối đa giữa quả nhỏ nhất và quả lớn
nhất nằm trong một mã cỡ hoặc trong trường hợp chanh không hạt quả tươi được
bao gói theo số lượng, nằm trong hai mã cỡ liền nhau không được quá
7 mm (đối với mã cỡ từ 1 đến 5).
ii) đối với quả không xếp theo các lớp đều
nhau trong bao gói và quả được bọc trong từng bao gói để bán trực tiếp cho người
tiêu dùng, thì chênh lệch giữa quả nhỏ nhất và quả lớn nhất trong cùng một bao
gói không được vượt
quá dải hạng kích cỡ thích hợp trong thang mã cỡ hoặc trong trường hợp chanh
không hạt quả tươi được bao gói theo số lượng thì dải đường kính quả, tính bằng
milimet của một hoặc hai mã cỡ liền kề có liên quan.
iii) đối với quả để rời đóng thùng và
quả trong từng bao gói mềm (túi, bao) để bán trực tiếp cho người tiêu dùng thì
chênh lệch kích cỡ tối đa giữa quả nhỏ nhất và quả lớn nhất
trong cùng một lô hoặc cùng một bao gói không được vượt quá dải kích cỡ thu được
theo ba nhóm kích cỡ liên tiếp trong thang kích cỡ.
4 Yêu cầu về dung sai
Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ
quả trong mỗi bao gói sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.
4.1 Dung sai về chất lượng
4.1.1 Hạng “đặc biệt”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng
chanh không hạt quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất
lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.
4.1.3 Hạng II
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng
chanh không hạt quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu
cầu tối thiểu, trừ sản phẩm bị ảnh hưởng bởi côn trùng hoặc bất
kỳ hư hỏng nào khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.
4.2 Dung sai về kích cỡ
Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số
lượng hoặc khối lượng chanh không hạt quả tươi tương ứng với cỡ trên và/hoặc cỡ
dưới liền kề chỉ rõ trên bao bì.
Đường kính quả không được phép nhỏ hơn 40
mm.
5 Yêu cầu về cách
trình bày sản phẩm
5.1 Độ đồng đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Bao gói
Chanh không hạt quả tươi phải được bao
gói sao cho bảo vệ được sản phẩm một cách thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên
trong bao gói phải mới1), sạch và có chất lượng tốt
để tránh được mọi
nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy
hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực
in hoặc keo dán không độc.
Chanh không hạt quả tươi cần được đóng gói
trong mỗi bao bì phù hợp với TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995 with Amendment
1-2004) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.
5.2.1 Quy định về bao bì
Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh,
thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo
quản chanh không hạt quả tươi. Bao bì không được có tạp chất và mùi lạ.
6 Dán nhãn hoặc ghi
nhãn
6.1 Bao gói bán lẻ
Ngoài các yêu cầu của TCVN
7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao
gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
6.1.1 Tên sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Bao gói sản phẩm
không dùng để bán lẻ
Mỗi bao gói sản phẩm phải bao gồm các yêu cầu
dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên
ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng.
6.2.1 Dấu hiệu nhận biết
Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người
gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy chọn)2).
6.2.2 Tên sản phẩm
Ghi rõ tên của sản phẩm nếu sản phẩm không
thể nhìn thấy được từ phía bên ngoài. Tên của giống (tùy chọn).
6.2.3 Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm
Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn) hoặc
tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.
6.2.4 Nhận biết về thương
mại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kích cỡ (mã cỡ hoặc đường kính tối đa và
tối thiểu, tính bằng milimet);
- khối lượng tịnh (tùy chọn).
- mã kích cỡ (khi quả được bao gói theo số
lượng nằm trong hai mã liền kề, mã cỡ hoặc đường kính tối đa và tối thiểu, tính
bằng milimet) và số lượng quả, trong trường hợp quả được xếp thành các lớp
trong bao gói.
6.2.5 Dấu kiểm tra (tùy chọn).
7 Chất nhiễm bẩn
7.1 Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải
tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo CODEX STAN
193-19953) General Standard for contaminants
and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các
độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).
7.2 Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải
tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn
dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).
8 Vệ sinh
8.1 Sản phẩm quy định trong
tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN
5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc
chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev.
2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi và các tiêu chuẩn
khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Vật liệu bao gói bao gồm cả loại vật
liệu bao gói tái chế dùng cho thực phẩm.
2) Tại một số nước yêu cầu công bố rõ tên và địa chỉ. Tuy nhiên, trong
trường hợp nước đó sử dụng cách thức ghi mã số thì phải viện dẫn "nhà bao gói và/hoặc nhà phân phối (hoặc
các cách viết tắt tương đương)" ở chỗ gần nhất với mã số.
3) CODEX STAN 193-1995 đã được soát xét
2009, sửa đổi 2015 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2015 Tiêu chuẩn
chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố
trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi,
có sửa đổi về biên tập.