Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ tại Đồng Tháp cập nhật theo Quyết định 146/2025/QĐ-UBND ra sao?

Võ Phi 434 lượt xem
09:45 | 11/12/2025
Quyết định 146/2025/QĐ-UBND quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ tỉnh Đồng Tháp? Lệ phí trước bạ nhà đất là bao nhiêu theo quy định pháp luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ tại Đồng Tháp cập nhật theo Quyết định 146/2025/QĐ-UBND ra sao?
  2. Lệ phí trước bạ nhà đất là bao nhiêu theo quy định pháp luật hiện hành?
  3. Những đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật mới nhất?

Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ tại Đồng Tháp cập nhật theo Quyết định 146/2025/QĐ-UBND ra sao?

Vừa qua, UBND tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Quyết định 146/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

>>Tải về Quyết định 146/2025/QĐ-UBND<<

Cụ thể tại Điều 3 Quyết định 146/2025/QĐ-UBND đã quy định đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Đồng Tháp từ ngày 01/01/2026 như sau:

Giá 01 (một) m² nhà là giá thực tế xây dựng mới 01 (một) m² sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được áp dụng theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

Về tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ, tại Điều 4 Quyết định 146/2025/QĐ-UBND như sau:

[1] Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Thời gian sử dụng

Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%)

Dưới 05 năm

97

95

90

83

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

91

90

75

60

Từ 10 năm đến dưới 15 năm

84

80

70

45

Từ 15 năm đến dưới 20 năm

78

73

55

30

Từ 20 năm đến dưới 25 năm

72

70

40

0

Từ 25 năm đến dưới 30 năm

53

48

0

0

Từ 30 năm đến dưới 40 năm

50

43

0

0

Từ 40 năm đến dưới 50 năm

40

30

0

0

Từ 50 năm đến dưới 85 năm

25

0

0

0

[2] Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó.

[3] Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ.

[4] Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại thấp nhất.

Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ cập nhật theo Quyết định 146/2025/QĐ-UBND ra sao?

Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ cập nhật theo Quyết định 146/2025/QĐ-UBND ra sao? (Hình từ Internet)

Lệ phí trước bạ nhà đất là bao nhiêu theo quy định pháp luật hiện hành?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP; điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP) quy định về mức thu lệ phí trước bạ như sau:

Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
[...]

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5%.

Những đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật mới nhất?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm:

- Nhà, đất.

- Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

- Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

- Thuyền, kể cả du thuyền.

- Tàu bay.

- Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Phi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất