Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026 theo Công văn 1153?

Phan Thị Như Ý 14,505 lượt xem
05:35 | 05/02/2026
Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026 theo Công văn 1153? Việc công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026 theo Công văn 1153?
  2. Việc công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai được quy định thế nào?
  3. Quy định trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai ra sao?

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026 theo Công văn 1153?

Ngày 03/02/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 về việc triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

TẢI VỀ Công văn 1153 BNNMT QLĐĐ năm 2026

Để bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thi hành Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP, căn cứ quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện một số nhiệm vụ tại Công văn 1153 BNNMT QLĐĐ năm 2026.

Trong đó, nhiệm vụ tập trung tổ chức thực hiện Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP như sau:

Đề nghị sớm ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đảm bảo nguyên tắc, yêu cầu, điều kiện, quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền, thời gian thực hiện, thành phần hồ sơ, đối tượng áp dụng thủ tục.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi các thủ tục hành chính về đất đai đã được rà soát hoàn thiện trong quá trình soạn thảo Nghị định 49/2026/NĐ-CP để tham khảo trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

TẢI VỀ Phụ lục I

TẢI VỀ Phụ lục II

Đối với trình tự, thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất thì ngoài căn cứ các quy định của Nghị định 49/2026/NĐ-CP thì cần căn cứ vào Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Theo đó, có thể tham khảo trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Phụ lục II ban hành kèm theo Công văn 1153 BNNMT QLĐĐ năm 2026 như sau:

(1) Thành phần hồ sơ:

- Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này TẢI VỀ;

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;

- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.

(2) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Mục (1) cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;

- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:

+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

+ Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

+ Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại Mục (1); trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này; dự thảo quyết định theo (mẫu 07 ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;

- Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:

+ Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu 12 ban hành kèm theo Nghị định này;

+ Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;

+ Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế;

- Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả kết quả theo quy định.

(3) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục không quá 15 ngày.

Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.

*Trên đây là thông tin Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026 theo Công văn 1153?

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026 theo Công văn 1153?

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026 theo Công văn 1153? (Hình từ Internet)

Việc công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai được quy định thế nào?

Việc công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Điều 225 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Thủ tục hành chính về đất đai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

(2) Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:

- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;

- Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính;

- Thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;

- Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng thủ tục hành chính;

- Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính;

- Nội dung khác của bộ thủ tục hành chính (nếu có).

(3) Việc công khai về các nội dung quy định tại Mục (2) thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

Quy định trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai ra sao?

Tại Điều 226 Luật Đất đai 2024, trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như sau:

(1) Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.

(2) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và thủ tục hành chính khác có liên quan; tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

(3) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất