Toàn văn Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
>> Xem chi tiết Thông tư 30 2025 TT BTP: Tải về
Thông tư 30/2025/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Trước ngày Thông tư 30/2025/TT-BTP có hiệu lực, thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
- Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 1 Thông tư 30/2025/TT-BTP đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư 11/2020/TT-BTP.
- Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 2 Thông tư 30/2025/TT-BTP đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư 01/2010/TT-BTP, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 19/2011/TT-BTP.
- Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 3 Thông tư 30/2025/TT-BTP đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và Thông tư 05/2021/TTBTP.
- Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 4 Thông tư 30/2025/TT-BTP đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư 01/2020/TT-BTP.
- Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 Thông tư 30/2025/TT-BTP đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư 05/2025/TT-BTP.
- Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2025/TT-BTP thì thực hiện theo quy định của Thông tư 19/2024/TT-BTP.
Tại Điều 6 Thông tư 30/2025/TT-BTP quy định việc nộp và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính như sau:
(1) Cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính sau đây có thể nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính:
- Thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, 2, 3, 4 và Điều 5 Thông tư 30/2025/TT-BTP;
- Thủ tục đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
(2) Cơ quan có thẩm quyền trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy và văn bản điện tử. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.

Toàn văn Thông tư 30 2025 TT BTP sửa đổi thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp (Hình từ Internet)
Bộ Tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn gì về bổ trợ tư pháp?
Căn cứ khoản 10 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về bổ trợ tư pháp như sau:
- Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra tổ chức và hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực, giám định tư pháp, đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại, quản tài viên trong phạm vi cả nước theo quy định pháp luật;
- Cấp, gia hạn, thu hồi các giấy phép trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các chức danh bổ trợ tư pháp theo quy định pháp luật;
- Thực hiện công tác trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.
Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như sau:
(1) Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
(2) Vụ Tổ chức cán bộ.
(3) Vụ Hợp tác quốc tế.
(4) Văn phòng Bộ.
(5) Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
(6) Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
(7) Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
(8) Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
(9) Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật.
(10. Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
(11. Cục Hành chính tư pháp.
(12) Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.
(13) Cục Bổ trợ tư pháp.
(14) Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
(15) Cục Kế hoạch - Tài chính.
(16) Cục Công nghệ thông tin.
(17) Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý.
(18) Học viện Tư pháp.
(19) Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.
(20) Báo Pháp luật Việt Nam.
Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 16 Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 17 đến khoản 20 Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc bộ.
Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có 03 phòng, Vụ Tổ chức cán bộ có 04 phòng, Vụ Hợp tác quốc tế có 03 phòng.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc bộ và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];