Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-BNV về lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Phan Thị Như Ý
11:48 | 02/01/2026
Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-BNV về lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính? Trình tự lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-BNV về lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
  2. Nguyên tắc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính được quy định thế nào?
  3. Trình tự lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính được quy định ra sao?

Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-BNV về lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Ngày 30/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 27/2025/TT-BNV quy định về việc lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 27 2025 TT BNV

Thông tư 27/2025/TT-BNV về lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính có hiệu lực từ 30/12/2025 và thay thế Thông tư 11/2024/TT-BNV ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

Thông tư 27/2025/TT-BNV quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã); đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

>>> Xem đầy đủ nội dung tại Thông tư 27 2025 TT BNV

*Trên đây là thông tin Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-BNV về lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-BNV về lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Toàn văn Thông tư 27/2025/TT-BNV về lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính (Hình từ Internet)

Nguyên tắc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính được quy định thế nào?

Nguyên tắc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính được quy định tại Điều 2 Thông tư 27/2025/TT-BNV TẢI VỀ, cụ thể như sau:

(1) Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính được lập khi văn bản của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành. Trường hợp thay đổi vị trí cắm mốc, cắm mới mốc địa giới đơn vị hành chính trên thực địa phải tổ chức lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính. Trong đó:

- Thực hiện lập mới hồ sơ địa giới đơn vị hành chính khi sắp xếp, thành lập, nhập, chia địa giới đơn vị hành chính;

- Thực hiện chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với đơn vị hành chính không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

(2) Công tác lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư 27/2025/TT-BNV; quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp; quy định của pháp luật về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc, bản đồ và các quy định của pháp luật có liên quan.

(3) Công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư 27/2025/TT-BNV; quy định của pháp luật về lưu trữ và các quy định của pháp luật có liên quan.

Trình tự lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính được quy định ra sao?

Trình tự lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính được quy định tại Điều 5 Thông tư 27/2025/TT-BNV TẢI VỀ, cụ thể như sau:

(1) Công tác chuẩn bị.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ văn bản của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị hành chính và các tài liệu liên quan tổ chức cập nhật, in bản đồ nền phục vụ xác định đường địa giới đơn vị hành chính trên thực địa, lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa.

(2) Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, xác định vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xác định đường địa giới đơn vị hành chính trên thực địa, thống nhất xác định vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính trên bản đồ và trên thực địa, xác định vị trí các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính.

(3) Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính, lập mô tả địa giới đơn vị hành chính.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cắm mốc địa giới đơn vị hành chính trên thực địa, đo tọa độ vị trí và đo độ cao mốc, lập sơ đồ vị trí các mốc địa giới đơn vị hành chính, xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính, lập mô tả tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính và lập biên bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị hành chính.

(4) Lập và ký xác nhận bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính, vị trí các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia hiện hành và tổ chức ký xác nhận của Ủy ban nhân dân các đơn vị hành chính liên quan. Trường hợp không thể hiện được đường địa giới đơn vị hành chính trên bản đồ gốc thực địa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập sơ đồ, bản đồ thuyết minh kèm theo.

(5) Hoàn thiện hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

Căn cứ bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa đã được Ủy ban nhân dân các đơn vị hành chính liên quan ký xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính theo quy định tại Thông tư này và quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp.

(6) Nhân bản và thành phần hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã.

Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã được nhân bản thành 04 bộ, do Ủy ban nhân dân cấp xã ký, gồm các loại tài liệu sau:

- Bản thống kê danh mục tài liệu trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính;

- Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị hành chính;

- Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính;

- Bảng xác nhận tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính;

- Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính;

- Mô tả tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính;

- Biên bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị hành chính;

- Phiếu thống kê địa danh dân cư;

- Phiếu thống kê địa danh thủy văn;

- Phiếu thống kê địa danh sơn văn;

- Biên bản bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính;

- Tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính.

(7) Nhân bản và thành phần hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh được nhân bản thành 03 bộ, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, gồm các loại tài liệu sau:

- Bản thống kê danh mục tài liệu trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính;

- Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị hành chính;

- Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính;

- Bảng tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính;

- Mô tả tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính;

- Bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị hành chính;

- Tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất