Toàn văn Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn phụ cấp độc hại nguy hiểm cho cán bộ công chức

Phan Thị Huyền Trân 1,613 lượt xem
09:20 | 17/01/2026
Toàn văn Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn phụ cấp độc hại nguy hiểm cho cán bộ công chức ra sao? Cách tính và chi trả phụ cấp độc hại nguy hiểm cho cán bộ công chức thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn phụ cấp độc hại nguy hiểm cho cán bộ công chức
  2. Cách tính và chi trả phụ cấp độc hại nguy hiểm cho cán bộ công chức như thế nào?
  3. Cán bộ, công chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Toàn văn Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn phụ cấp độc hại nguy hiểm cho cán bộ công chức

Ngày 29/12/2025, Bộ Trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

>> Xem chi tiết Thông tư 22 2025 TT BVHTTDL: Tải về

Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL áp dụng đối với: Cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp làm những nghề, công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm chưa được tính vào hệ số lương.

Tại Điều 3 Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL quy định nghề, công việc được hưởng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm như sau:

- Mức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm các nghề, công việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL.

- Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm các nghề, công việc quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL.

- Mức 3, hệ số 0,3 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm các nghề, công việc quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL.

- Mức 4, hệ số 0,4 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm các nghề, công việc quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL.

Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2025.

Toàn văn Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn phụ cấp độc hại nguy hiểm cho cán bộ công chức

Toàn văn Thông tư 22 2025 TT BVHTTDL hướng dẫn phụ cấp độc hại nguy hiểm cho cán bộ công chức (Hình từ Internet)

Cách tính và chi trả phụ cấp độc hại nguy hiểm cho cán bộ công chức như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL quy định về cách tính và chi trả phụ cấp độc hại nguy hiểm cho cán bộ công chức như sau:

(1) Cách tính phụ cấp như sau:

Mức tiền phụ cấp

=

Mức lương cơ sở

x

Hệ số phụ cấp

(theo quy định tại Điều 3 Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL)

(2) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm. Trường hợp làm việc dưới 4 tiếng trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc; trường hợp từ 4 tiếng trở lên được tính cả ngày làm việc.

(3) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Trong phòng máy có nhiều máy phát công suất khác nhau thì tổng công suất các máy phát là cơ sở để tính phụ cấp.

Cán bộ, công chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023 , trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023 .

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Theo đó, cán bộ, công chức thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất