Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BTP quy định về phân cấp thẩm quyền Bộ Tư pháp cụ thể thế nào?

Đặng Trần Trà My 340 lượt xem
11:05 | 05/02/2026
Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BTP quy định về phân cấp thẩm quyền Bộ Tư pháp cụ thể thế nào? Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng trong các lĩnh vực là gì?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BTP quy định về phân cấp thẩm quyền Bộ Tư pháp cụ thể thế nào?
  2. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng trong các lĩnh vực là gì?
  3. Phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư xây dựng được quy định ra sao?

Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BTP quy định về phân cấp thẩm quyền Bộ Tư pháp cụ thể thế nào?

Ngày 28/01/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 02/2026/TT-BTP quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

>>> Tải về Thông tư 02 2026 TT BTP <<<

Theo đó, tại Thông tư 02/2026/TT-BTP quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

- Phạm vi điều chỉnh

+ Thông tư 02/2026/TT-BTP quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

+ Nội dung về thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin không được quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Đối tượng áp dụng

Thông tư 02/2026/TT-BTP áp dụng đối với: Các đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ Tư pháp; các đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án, chương trình thuộc Bộ Tư pháp; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tư pháp.

* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 02 2026 TT BTP

Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BTP quy định về phân cấp thẩm quyền Bộ Tư pháp cụ thể thế nào?

Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BTP quy định về phân cấp thẩm quyền Bộ Tư pháp cụ thể thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng trong các lĩnh vực là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2026/TT-BTP quy định về nguyên tắc phân cấp Việc phân cấp thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo tuân thủ các quy định về phân cấp tại Luật Tổ chức Chính phủ 2025 và các nguyên tắc sau:

- Bảo đảm sự quản lý thống nhất, toàn diện trong lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.

- Bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục khi quyết định các nội dung về quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; phù hợp với mô hình tổ chức, tính chất hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.

- Bảo đảm phù hợp với năng lực chuyên môn của các đơn vị, đáp ứng mục tiêu đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm bớt khâu trung gian, giảm thiểu các chi phí tổ chức thực hiện, phát huy trách nhiệm, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị và trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường tính chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ.

Phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư xây dựng được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-BTP phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư xây dựng như sau:

[1] Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự có thẩm quyền:

- Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của Cục, nguồn thu của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố dành để đầu tư.

- Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C khối cơ quan Thi hành án dân sự địa phương sử dụng vốn đầu tư công.

- Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng khối cơ quan Thi hành án dân sự địa phương và dự án đã đầu tư xây dựng do Cục trực tiếp quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ sử dụng vốn chi thường xuyên.

- Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng do Cục trực tiếp quản lý; do các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương quản lý sử dụng vốn chi thường xuyên

- Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiêu chuẩn diện tích chuyên dùng khối cơ quan Thi hành án dân sự địa phương (không bao gồm diện tích chuyên dùng của Cục Quản lý Thi hành án dân sự).

[2] Thủ trưởng đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ có thẩm quyền:

- Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư; Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị mình dành để đầu tư.

- Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng do đơn vị mình quản lý (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập) có tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ sử dụng vốn chi thường xuyên.

- Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư đối với nhiệm vụ do đơn vị phê duyệt tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-BTP.

[3] Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền:

- Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng do đơn vị mình quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ sử dụng vốn chi thường xuyên.

- Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư đối với nhiệm vụ do đơn vị phê duyệt tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-BTP.

- Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiêu chuẩn diện tích chuyên dùng của đơn vị mình và của các đơn vị trực thuộc đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.

[4] Chủ đầu tư dự án Quyết định hình thức tổ chức quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất