- TOÀN VĂN Quyết định 3303/QĐ-BTP: Công bố TTHC được sửa đổi trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm?
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký, của cơ quan cung cấp thông tin đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào?
- Ngôn ngữ sử dụng trong đăng ký, cung cấp thông tin đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào?
TOÀN VĂN Quyết định 3303/QĐ-BTP: Công bố TTHC được sửa đổi trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm?
Bộ Tư pháp có ban hành Quyết định 3303/QĐ-BTP năm 2025 ngày 19/11/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định 3303/QĐ-BTP năm 2025 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định 3303/QĐ-BTP năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Quyết định 3303/QĐ-BTP năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định 1334/QĐ-BTP năm 2025 ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định 3303/QĐ-BTP năm 2025.

TOÀN VĂN Quyết định 3303/QĐ-BTP: Công bố TTHC được sửa đổi trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký, của cơ quan cung cấp thông tin đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký, của cơ quan cung cấp thông tin như sau:
- Đăng ký theo trường hợp và theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 và Điều 10 Nghị định này; cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 99/2022/NĐ-CP; chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được đăng ký.
- Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm.
- Từ chối đăng ký, từ chối cung cấp thông tin chỉ trong trường hợp có căn cứ quy định tại Điều 15 và Điều 51 Nghị định 99/2022/NĐ-CP.
- Chuyển tài liệu liên quan cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật trong trường hợp phát hiện tài liệu, chữ ký, con dấu thuộc hồ sơ đăng ký có dấu hiệu giả mạo.
- Hủy đăng ký, khôi phục việc đăng ký đã bị hủy theo quy định tại Điều 21 Nghị định 99/2022/NĐ-CP.
- Cập nhật, lưu trữ thông tin trong hồ sơ lưu trữ, Cơ sở dữ liệu.
- Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác khi thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Ngôn ngữ sử dụng trong đăng ký, cung cấp thông tin đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định ngôn ngữ sử dụng trong đăng ký, cung cấp thông tin như sau:
- Biểu mẫu, tài liệu và việc kê khai trong đăng ký, cung cấp thông tin phải được lập bằng tiếng Việt hoặc bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài trong trường hợp pháp luật có quy định.
Trường hợp hồ sơ đăng ký có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng hoặc có chứng thực chữ ký người dịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 99/2022/NĐ-CP.
Trường hợp tài liệu trong hồ sơ đăng ký, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để đăng ký, cung cấp thông tin.
Trường hợp theo quy định của pháp luật liên quan, ngôn ngữ sử dụng trong đăng ký, cung cấp thông tin là cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài mà tài liệu trong hồ sơ đăng ký, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin được lập theo hai ngôn ngữ này thì bản tiếng Việt và bản tiếng nước ngoài có giá trị sử dụng như nhau, nếu giữa hai bản này không thống nhất về nội dung thì sử dụng bản tiếng Việt.
- Trường hợp người yêu cầu đăng ký hoặc người yêu cầu cung cấp thông tin là người nước ngoài, tổ chức mang quốc tịch nước ngoài hoặc được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài mà thông tin của chủ thể này không được viết bằng tiếng Anh hoặc bằng chữ Latinh khác thì kê khai theo họ, tên của cá nhân thể hiện trên hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; tên của tổ chức thể hiện trên quyết định của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
- Trường hợp tài sản bảo đảm có tên riêng không bằng tiếng Việt nhưng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc phù hợp với quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì kê khai theo tên riêng của tài sản.
- Giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 7 Nghị định 99/2022/NĐ-CP không phải hợp pháp hóa lãnh sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];