TOÀN VĂN Quyết định 308/QĐ-BXD công bố TTHC nội bộ mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực phát triển đô thị cụ thể ra sao?
Vừa qua, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 308/QĐ-BXD năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
>>> Tải về Quyết định 308 QĐ BXD năm 2026 <<<
Công bố kèm theo Quyết định 308/QĐ-BXD năm 2026 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Theo đó, danh mục Thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng bao gồm:
(1) Phê duyệt chương trình phát triển đô thị
(2) Phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
Quyết định 308/QĐ-BXD năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các nội dung tại số thứ tự 1, 2 Mục VIII Phần I.1 và số thứ tự 1, 2 Mục VIII Phần II.A của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 497/QĐ-BXD năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
* Xem thêm chi tiết tại Quyết định 308 QĐ BXD năm 2026

TOÀN VĂN Quyết định 308/QĐ-BXD công bố TTHC nội bộ mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực phát triển đô thị cụ thể ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Thủ tục Công nhận đô thị loại I được quy định như thế nào theo Quyết định 308?
Căn cứ theo tiểu mục 1 Mục A Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 308/QĐ-BXD năm 2026 quy định về thủ tục Công nhận đô thị loại I như sau:
[1] Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc tỉnh tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập đề án công nhận đô thị loại I.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án kèm theo văn bản của đơn vị lập đề án, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, kiểm tra, đánh giá sơ bộ thuyết minh đề án (trường hợp đề án không do Sở Xây dựng lập), gửi lấy ý kiến của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi văn bản góp ý về Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng thực hiện thẩm tra đề án và gửi thông báo kết quả thẩm tra đến đơn vị tư vấn để hoàn thiện hoặc hoàn thiện đề án nếu trực tiếp lập. Thông báo kết quả thẩm tra phải xác định rõ thời gian hoàn thiện đề án và gửi lại Sở Xây dựng.
- Sau khi hoàn thiện đề án, Sở Xây dựng gửi hồ sơ trình lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết thông qua đề án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng để tổ chức thẩm định và công nhận đô thị loại I.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ chức thẩm định đề án.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm định liên ngành thực hiện thẩm định và báo cáo Bộ Xây dựng. Sau khi thẩm định, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định có báo cáo kèm theo hồ sơ gửi Bộ Xây dựng.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, ban hành quyết định công nhận đô thị loại I.
[2] Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
[3] Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Sở Xây dựng gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
(i) Tờ trình của Sở Xây dựng;
(ii) Báo cáo thẩm tra;
(iii) Thuyết minh đề án;
(iv) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
(ii) Thuyết minh đề án.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Xây dựng bao gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
(ii) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án;
(iii) Đề án công nhận loại đô thị loại I, bao gồm thuyết minh đề án theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị;
(iv) Báo cáo thẩm tra đề án công nhận loại đô thị của Sở Xây dựng trong trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
[4] Thời hạn giải quyết: Tối đa 40 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Xây dựng nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi theo quy định
Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị gồm các nội dung nào?
Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị gồm các nội dung được quy định tại Điều 11 Nghị định 11/2013/NĐ-CP như sau:
- Xác định danh mục các dự án trong khu vực phát triển đô thị trên cơ sở Quy hoạch phân khu đối với các đô thị loại IV trở lên, quy hoạch chung đối với các đô thị loại V và các khu vực có chức năng chuyên biệt.
- Xác định thứ tự đầu tư xây dựng, tiến độ triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị, đảm bảo việc thực hiện các dự án công trình hạ tầng kỹ thuật khung và một số công trình hạ tầng xã hội cấp thiết của khu vực trước khi triển khai các dự án thành phần khác.
- Kế hoạch di dời, tái định cư.
- Kế hoạch vốn, mô hình huy động vốn.
- Tổ chức quản lý và thực hiện theo các mô hình huy động vốn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];