Các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh bao gồm những tiêu chí nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh như sau:
[1] Nhóm tiêu chí hạ tầng xanh tại đô thị bao gồm:
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng;
- Tỷ lệ xe buýt sử dụng năng lượng xanh;
- Tỷ lệ phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải;
- Đường dành riêng cho xe đạp;
- Tỷ lệ đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng;
- Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung;
- Diện tích đất cây xanh công cộng bình quân đầu người.
[2] Nhóm các tiêu chí về môi trường tại đô thị bao gồm:
- Chỉ số chất lượng không khí;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
-Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ bụi siêu mịn và bụi mịn trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép.
[3] Nhóm các tiêu chí về năng lượng và giảm phát thải tại đô thị bao gồm:
- Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng đô thị;
- Tỷ lệ nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu;
- Số lượng công trình xanh.
[4] Căn cứ vào các yêu cầu, tiêu chí về phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 35/2026/NĐ-CP, các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 35/2026/NĐ-CP và mục tiêu, giải pháp nêu trong Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt áp dụng trong từng giai đoạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cụ thể các mức, tỷ lệ đạt được của từng tiêu chí quy định tại Điều 11 Nghị định 35/2026/NĐ-CP để áp dụng cho từng đô thị trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ và có cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện theo từng giai đoạn.
Trường hợp mức áp dụng của các tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 35/2026/NĐ-CP đã được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đó hoặc áp dụng ở mức tốt hơn so với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định; trường hợp các tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 35/2026/NĐ-CP chưa có các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành để áp dụng thì địa phương được tham khảo, lựa chọn các mức mà các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng hoặc xác định cụ thể mức áp dụng cho phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm của từng đô thị trên địa bàn.
[5] Nguồn số liệu để xác định các tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 35/2026/NĐ-CP được thu thập trên cơ sở báo cáo của cơ quan có thẩm quyền có chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn liên quan đến các nhóm tiêu chí theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Phương pháp tính các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh theo các nhóm quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 35/2026/NĐ-CP được xác định theo quy định của pháp luật về thống kê; trường hợp các tiêu chí không được xác định trong pháp luật thống kê thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP.

Các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh bao gồm những tiêu chí nào? (Hình từ Internet)
Các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị như sau:
[1] Các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị bao gồm:
- Công nhận đô thị loại I;
- Công nhận đô thị loại II, đô thị loại III.
[2] Các trường hợp lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị bao gồm:
- Đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân loại đô thị lập báo cáo kèm theo đề án công nhận loại đô thị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 35/2026/NĐ-CP;
- Đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đã được công nhận loại đô thị thực hiện đánh giá độc lập để được công nhận trình độ phát triển đô thị lên mức cao hơn.
Đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu như sau:
[1] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu đối với các đô thị trên địa bàn theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất.
[2] Nội dung đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm:
- Việc thực hiện các yêu cầu, nội dung theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 35/2026/NĐ-CP;
- Các giải pháp, biện pháp triển khai thực hiện trên thực tế theo các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu áp dụng cho từng đô thị;
- Việc quản lý, vận hành, giám sát thông qua thực hiện quản trị đô thị thông minh về thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị thông minh;
- Các nội dung khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
[3] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn có liên quan đến quản lý phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện đánh giá các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 35/2026/NĐ-CP theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất và có báo cáo kết quả đánh giá gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chủ trì, cơ quan tham gia phối hợp trong việc thực hiện đánh giá trên địa bàn; các cơ quan chuyên môn tham gia phải có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân giao.
[4] Trên cơ sở quy định của Nghị định 35/2026/NĐ-CP, Bộ Xây dựng ban hành các tiêu chí đánh giá khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và việc tổ chức thực hiện tại các đô thị trên cả nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];