Toàn văn Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15 Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố như thế nào?

Đặng Trần Trà My 828 lượt xem
10:35 | 30/10/2025
Toàn văn Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15 Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố như thế nào? Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15 Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố như thế nào?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực đất đai môi trường theo quy định mới nhất?
  3. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?
  4. Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?

Toàn văn Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15 Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố như thế nào?

Vừa qua, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15 tại Phiên họp thứ 49 vào ngày 26 tháng 9 năm 2025.

>>> Xem chi tiết Nghị quyết 103 2025 UBTVQH15 Tải về

Ban hành kèm theo Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15 là Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (gọi chung là cấp tỉnh).

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế làm việc của cấp mình phù hợp với Quy chế này, quy định pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của địa phương.

Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.

Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành ngày 26 tháng 9 năm 2025.

*Xem thêm chi tiết tại Nghị quyết 103 2025 UBTVQH15

Toàn văn Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15 Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố như thế nào?

Toàn văn Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15 Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực đất đai môi trường theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường và nông, lâm, ngư nghiệp như sau:

- Quyết định các chính sách, biện pháp về quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; phát triển nông nghiệp, nông thôn, lâm nghiệp, ngư nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật;

- Thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, rừng thuộc thẩm quyền; quyết định bảng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Đất đai 2024 đã quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

(1) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

(2) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.

(3) Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.

(4) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.

(5) Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

(6) Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(7) Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(8) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất