Toàn văn Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 về tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp mới nhất 2026?

Phan Thị Như Ý 969 lượt xem
08:12 | 14/03/2026
Toàn văn Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 về tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp mới nhất 2026? Quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 về tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp mới nhất 2026?
  2. Quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân được quy định thế nào?
  3. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định thế nào?

Toàn văn Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 về tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp mới nhất 2026?

Ngày 13/02/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 hướng dẫn một số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp.

TẢI VỀ Toàn văn Hướng dẫn 1563 HD UBTVQH15 năm 2026

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15; Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025; Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15 ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15 ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn một số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp, trong đó, thời gian tiến hành kỳ họp thứ nhất và việc triệu tập và chủ tọa kỳ họp thứ nhất được hướng dẫn như sau:

(1) Thời gian tiến hành kỳ họp thứ nhất

Thời gian tiến hành kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, cụ thể: “Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới”.

(2) Việc triệu tập và chủ tọa kỳ họp thứ nhất

- Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khóa trước triệu tập. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định 01 triệu tập viên, khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định 01 triệu tập viên để triệu tập kỳ họp.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết về việc chỉ định triệu tập viên.

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa trước chủ tọa kỳ họp, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước phân công một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân chủ tọa kỳ họp. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân thì triệu tập viên đã được chỉ định làm chủ tọa kỳ họp.

Chủ tọa kỳ họp tiến hành khai mạc và chủ trì các phiên họp của Hội đồng nhân dân cho đến khi bầu ra được Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới. Chủ tọa kỳ họp có thể phân công người điều hành nội dung phiên họp.

- Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới hình thành sau khi nhập, chia đơn vị hành chính cùng cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44 và khoản 4 Điều 45 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

>>> Xem đầy đủ nội dung tại Hướng dẫn 1563 HD UBTVQH15 năm 2026.

*Trên đây là thông tin Toàn văn Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 về tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp mới nhất 2026?

Toàn văn Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 về tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp mới nhất 2026?

Toàn văn Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 về tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân được quy định thế nào?

Quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân được quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 (được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020) như sau:

(1) Đại biểu Quốc hội có quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp nơi mình được bầu, có quyền tham gia ý kiến vào các vấn đề quản lý nhà nước, vấn đề liên quan đến đời sống của Nhân dân và các vấn đề khác mà đại biểu quan tâm.

(2) Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp thông báo cho đại biểu Quốc hội ứng cử tại địa phương biết thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp mình, mời đại biểu Quốc hội đến dự và cung cấp tài liệu cần thiết.

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định thế nào?

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định tại Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 như sau:

(1) Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

- Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;

- Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;

- Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.

(2) Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

- Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất