TOÀN VĂN Công văn 5363/CT-CS về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô và xe máy từ ngày 01/01/2026?
Ngày 20/11/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 5363/CT-CS năm 2025 về việc xây dựng, ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.
Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
Ngày 01/7/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 67/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
Ngày 01/7/2025, Cục Thuế đã có Công điện 102/CĐ-CT năm 2025 về việc triển khai thực hiện Nghị định 175/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ và Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025 ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
Ngày 21/8/2025, Cục Thuế có Công văn 3316/CT-CS về việc triển khai Nghị định 175/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ và Thông tư 67/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ.
Tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, ô tô và xe máy để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định này.
Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/7/2025) đến hết ngày 31/12/2025, trường hợp UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy thì tiếp tục được áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành.
Tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC) quy định cơ quan thuế cấp tỉnh thực hiện, tổ chức thực hiện cập nhật, tổng hợp các cơ sở dữ liệu giá chuyển nhượng trên thị trường, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
Tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Nghị định 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2025/NĐ-CP) quy định “2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cơ quan quân sự, công an tỉnh, thành phố, cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh tự mình hoặc theo chỉ đạo của UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh đăng ký xây dựng quyết định của UBND quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 Luật. Việc đăng ký xây dựng quyết định của UBND thực hiện theo Quy chế làm việc của UBND”.
Để bảo đảm việc thu lệ phí trước bạ từ ngày 01/01/2026, đề nghị các Thuế tỉnh, thành phố khẩn trương báo cáo, tham mưu UBND tỉnh chủ động phân công các đơn vị trực thuộc xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới áp dụng cho địa phương từ ngày 01/01/2026, làm căn cứ điều chỉnh, bổ sung định kỳ theo đúng quy định pháp luật.

TOÀN VĂN Công văn 5363/CT-CS về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô và xe máy từ ngày 01/01/2026? (Hình từ Internet)
Ghi nợ lệ phí trước bạ được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định ghi nợ lệ phí trước bạ như sau:
[1] Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
[2] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
[3] Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà, đất.
- Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
Khai, nộp lệ phí trước bạ được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:
- Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];