- Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Thái Nguyên từ 12/6/2026 theo Quyết định 62/2026/QĐ-UBND thế nào?
- Lưu ý đối với bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Thái Nguyên từ 12/6/2026 theo Quyết định 62/2026/QĐ-UBND thế nào?
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP được quy định thế nào?
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Thái Nguyên từ 12/6/2026 theo Quyết định 62/2026/QĐ-UBND thế nào?
Theo đó, bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Thái Nguyên từ 12/6/2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 62/2026/QĐ-UBND Quyết định 62/2026/QĐ-UBND, đơn cử như sau:
STT | Loại công trình | Đơn giá |
I | Nhà chung cư | |
1 | Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm | 7.100.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 8.100.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 8.600.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 9.100.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 10.000.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 11.000.000 |
2 | Từ 6 đến 7 tầng không có tầng hầm | 7.300.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 7.900.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 8.400.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 9.000.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 9.700.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 10.300.000 |
3 | Từ 8 tầng đến 10 tầng không có tầng hầm | 7.700.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 8.000.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 8.400.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 8.900.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 9.500.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 10.100.000 |
4 | Từ 11 tầng đến 15 tầng không có tầng hầm | 8.200.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 8.500.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 8.700.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 9.100.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 9.500.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 10.000.000 |
5 | Từ 16 tầng đến 20 tầng không có tầng hầm | 8.700.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 8.800.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 8.900.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 9.200.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 9.500.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 9.800.000 |
6 | Từ 21 tầng đến 24 tầng không có tầng hầm | 9.600.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 9.700.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 9.800.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 10.000.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 10.200.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 10.500.000 |
7 | Từ 25 tầng đến 30 tầng không có tầng hầm | 10.100.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 10.170.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 10.250.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 10.400.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 10.600.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 10.800.000 |
8 | Từ 31 tầng đến 35 tầng không có tầng hầm | 10.910.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 10.940.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 11.000.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 11.100.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 11.300.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 11.400.000 |
9 | Từ 36 tầng đến 40 tầng không có tầng hầm | 11.630.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 11.650.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 11.700.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 11.800.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 11.900.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 12.100.000 |
10 | Từ 41 tầng đến 45 tầng không có tầng hầm | 12.300.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 12.360.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 12.400.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 12.500.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 12.600.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 12.800.000 |
11 | Từ 46 tầng đến 50 tầng không có tầng hầm | 13.050.000 |
- | Có 1 tầng hầm | 13.070.000 |
- | Có 2 tầng hầm | 13.110.000 |
- | Có 3 tầng hầm | 13.200.000 |
- | Có 4 tầng hầm | 13.300.000 |
- | Có 5 tầng hầm | 13.400.000 |
II | Nhà ở riêng lẻ | |
1 | Nhà biệt thự 2 tầng đến 3 tầng không có tầng hầm | 8.300.000 |
2 | Nhà biệt thự 2 tầng đến 3 tầng có 01 tầng hầm | 8.900.000 |
3 | Nhà 01 tầng (lợp mái) | 5.000.000 |
4 | Nhà 01 tầng (mái bê tông cốt thép) | 5.200.000 |
5 | Nhà từ 2 đến 3 tầng không có tầng hầm | 5.800.000 |
6 | Nhà từ 2 đến 3 tầng có 01 tầng hầm | 8.400.000 |
7 | Nhà từ 3 đến 4 tầng không có tầng hầm | 6.000.000 |
8 | Nhà từ 3 đến 4 tầng có 01 tầng hầm | 8.000.000 |
9 | Nhà từ 4 đến 5 tầng không có tầng hầm | |
- | Diện tích xây dựng dưới 70m2 | 6.300.000 |
- | Diện tích xây dựng từ 70m2 đến dưới 140m2 | 6.100.000 |
- | Diện tích xây dựng từ 140m2 trở lên | 6.000.000 |
10 | Nhà từ 4 đến 5 tầng có 01 tầng hầm | |
- | Diện tích xây dựng dưới 70m2 | 7.900.000 |
- | Diện tích xây dựng từ 70m2 đến dưới 140m2 | 7.400.000 |
- | Diện tích xây dựng từ 140m2 trở lên | 7.200.000 |
11 | Nhà từ 6 tầng trở lên | Tính theo giá xây dựng nhà chung cư từ 6 tầng trở lên |
12 | Nhà sàn, cột gỗ tròn, dầm sàn, xà gồ, cầu phong gỗ | 4.700.000 |
13 | Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, lợp mái | 2.100.000 |
14 | Nhà tre ngâm, lợp mái | 1.200.000 |
Xem chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 62/2026/QĐ-UBND |

Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Thái Nguyên từ 12/6/2026 theo Quyết định 62/2026/QĐ-UBND thế nào? (Hình từ internet)
Lưu ý đối với bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Thái Nguyên từ 12/6/2026 theo Quyết định 62/2026/QĐ-UBND thế nào?
- Đối với các loại nhà chưa được quy định cụ thể tại Bảng giá này nhưng có kết cấu, quy mô và công năng tương tự nhà ở riêng lẻ thì áp dụng theo mức giá của loại nhà ở riêng lẻ tương ứng.
- Trường hợp thực tế phát sinh loại nhà xưởng, nhà sản xuất không đáp ứng các tiêu chí như các loại nhà đã quy định tại Mục 1, 2, 3, 4, 5 phần IV nêu trên thì xác định như sau:
i) Đối với nhà 1 tầng không có cầu trục: áp dụng mức giá theo khẩu độ của nhà.
ii) Đối với nhà 1 tầng có cầu trục: áp dụng mức giá theo trọng lượng cầu trục.
iii) Trường hợp công trình có thông số kỹ thuật, kết cấu hoặc quy mô không tương đồng hoàn toàn với các loại nhà quy định tại Phần IV thì áp dụng theo loại công trình tương tự gần nhất trong Bảng giá này.
- Giá xây dựng mới đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) bằng 60% giá xây dựng mới của loại nhà tương ứng.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP được quy định thế nào?
Theo điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Ngoài ra, theo điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt như sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định 53/2011/NĐ-CP và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];