Toàn bộ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế năm 2025 theo Quyết định 3078/QĐ-BTC?

Phan Thị Như Ý 523 lượt xem
10:37 | 11/09/2025
Toàn bộ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế năm 2025? Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trong năm dưới 100 triệu đồng thì có phải nộp thuế?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế năm 2025 theo Quyết định 3078/QĐ-BTC?
  2. Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trong năm dưới 100 triệu đồng thì có phải nộp thuế?
  3. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được quy định như thế nào?

Toàn bộ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế năm 2025 theo Quyết định 3078/QĐ-BTC?

Ngày 03/09/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, trong đó bao gồm thủ tục, hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.

Căn cứ quy định tại số thứ tự số 88 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 thì bộ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế năm 2025 gồm có:

- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế hoặc tổ chức khai thay cho cá nhân) - Mẫu số 01/TTS theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II Danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng) - Mẫu số 01-1/BK-TTS theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II Danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng).

- Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Toàn bộ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế năm 2025 chuẩn Quyết định 3078/QĐ-BTC?

Toàn bộ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế năm 2025 theo Quyết định 3078/QĐ-BTC? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trong năm dưới 100 triệu đồng thì có phải nộp thuế?

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

Điều 4. Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Như vậy, trường hợp cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

(1) Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(3) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại mực (1).

- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất