Hướng dẫn thủ tục cho thuê nhà ở năm 2026 kèm mẫu hợp đồng thuê và cách viết mới nhất hiện nay?

Phan Thị Như Ý 923 lượt xem
15:00 | 21/01/2026
Hướng dẫn thủ tục cho thuê nhà ở năm 2026 kèm mẫu hợp đồng thuê và cách viết mới nhất hiện nay? Giá thuê nhà ở được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục cho thuê nhà ở năm 2026 kèm mẫu hợp đồng thuê và cách viết mới nhất hiện nay?
  2. Giá thuê nhà ở được thực hiện như thế nào?
  3. Chủ nhà có được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê tự ý cải tạo nhà ở hay không?

Hướng dẫn thủ tục cho thuê nhà ở năm 2026 kèm mẫu hợp đồng thuê và cách viết mới nhất hiện nay?

Thủ tục cho thuê nhà ở năm 2026 được thực hiện theo quy định tại Điều 162 Luật Nhà ở 2023.

Theo đó, bên thuê và bên cho thuê thỏa thuận lập hợp đồng thuê nhà ở có các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023.

Theo quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023, nội dung hợp đồng thuê nhà ở năm 2026 do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

(1) Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

(2) Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.

(3) Giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

(4) Thời hạn và phương thức thanh toán tiền;

(5) Thời gian giao nhận nhà ở; thời hạn cho thuê nhà ở.

(6) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

(7) Cam kết của các bên;

(8) Thỏa thuận khác;

(9) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

(10) Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

(11) Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê nhà ở năm 2026 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP.

>>> TẢI VỀ Mẫu hợp đồng thuê nhà ở năm 2026 <<<

Cách viết hợp đồng thuê nhà ở năm 2026 như sau:

1 Ghi các căn cứ liên quan đến việc cho thuê nhà ở. Trường hợp Nhà nước có sửa đổi, thay thế các văn bản pháp luật ghi tại phần căn cứ của hợp đồng này thì bên bán phải ghi lại theo số, tên văn bản mới đã thay đổi.

2 Ghi tên doanh nghiệp, cá nhân cho nhà ở; nếu là cá nhân thì không cần có các nội dung về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

3 Nếu là tổ chức thì ghi các thông tin về tổ chức; nếu là cá nhân thì ghi các thông tin về cá nhân, nếu có nhiều người mua là cá nhân cùng đứng tên trong hợp đồng thì tại mục này phải ghi đầy đủ thông tin về những người cùng thuê nhà ở; không cần có các nội dung về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

4 Nếu là tổ chức thì ghi số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn thủ tục cho thuê nhà ở năm 2026 kèm mẫu hợp đồng thuê và cách viết mới nhất hiện nay?

Hướng dẫn thủ tục cho thuê nhà ở năm 2026 kèm mẫu hợp đồng thuê và cách viết mới nhất hiện nay?

Hướng dẫn thủ tục cho thuê nhà ở năm 2026 kèm mẫu hợp đồng thuê và cách viết mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Giá thuê nhà ở được thực hiện như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 170 Luật Nhà ở 2023 như sau:

Điều 170. Thời hạn thuê, giá thuê, cho thuê lại nhà ở
1. Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được thỏa thuận về thời hạn thuê, giá thuê và hình thức trả tiền thuê nhà ở theo định kỳ hoặc trả một lần; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thuê nhà ở thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.
2. Trường hợp bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở nếu thời gian cho thuê còn lại từ một phần ba thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở trở xuống. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.
3. Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình thuê và cho thuê nhà ở.
4. Bên thuê có quyền cho thuê lại nhà ở mà mình đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý.

Theo đó, giá thuê nhà ở do các bên thỏa thuận, trường hợp Nhà nước có quy định về giá thuê nhà ở thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.

Lưu ý: Trường hợp bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở nếu thời gian cho thuê còn lại từ một phần ba thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở trở xuống.

Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

Chủ nhà có được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê tự ý cải tạo nhà ở hay không?

Căn cứ quy định tại Điều 172 Luật Nhà ở 2023 như sau:

Điều 172. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở
1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bên cho thuê nhà ở thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Bên thuê không trả đủ tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý do đã được thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
[...]

Như vậy, chủ nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở khi bên thuê tự ý cải tạo nhà ở đang thuê.

Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 172 Luật Nhà ở 2023 thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; trường hợp vi phạm quy định về việc thông báo trước mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất