Tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh? Những thủ tục hành chính liên quan đến đất đai sẽ thực hiện ở cấp tỉnh từ 1/7/2025?

15:00 | 02/07/2025
Tỉnh nào có diện tích lớn nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh? Những thủ tục hành chính liên quan đến đất đai sẽ thực hiện ở cấp tỉnh từ 1/7/2025?
Nội dung chính
  1. Tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh là tỉnh nào?
  2. Những thủ tục hành chính liên quan đến đất đai sẽ thực hiện ở cấp tỉnh từ 1/7/2025?
  3. Phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai sau sáp nhập phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh là tỉnh nào?

Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh chính thức được Quốc Hội thông qua. Cả nước sẽ có 34 tỉnh, thành phố. Việc sáp nhập này đồng thời làm thay đổi diện tích và dân số của các địa phương trên cả nước.

Sau đây là bảng xếp hạng diện tích các tỉnh Việt Nam sau khi sáp nhập tỉnh dựa theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15:

TT

Tên tỉnh, thành mới

Các tỉnh được hợp nhất

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

1

Lâm Đồng

Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận

24.233,07

3.872.999

2

Gia Lai

Gia Lai + Bình Định

21.576,53

3.583.693

3

Đắk Lắk

Phú Yên + Đắk Lắk

18.096,40

3.346.853

4

Nghệ An


16.486,49

3.831.694

5

Quảng Ngãi

Quảng Ngãi + Kon Tum

14.832,55

2.161.755

6

Sơn La


14.109,83

1.404.587

7

Tuyên Quang

Hà Giang + Tuyên Quang

13.795,50

1.865.270

8

Lào Cai

Lào Cai + Yên Bái

13.256,92

1.778.785

9

Đồng Nai

Bình Phước + Đồng Nai

12.737,18

4.491.408

10

Quảng Trị

Quảng Bình + Quảng Trị

12.700,00

1.870.845

11

TP. Đà Nẵng

Quảng Nam + TP. Đà Nẵng

11.859,59

3.065.628

12

Thanh Hóa


11.114,71

4.324.783

13

An Giang

Kiên Giang + An Giang

9.888,91

4.952.238

14

Điện Biên


9.539,93

673.091

15

Phú Thọ

Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ

9.361,38

4.022.638

16

Lai Châu


9.068,73

512.601

17

Khánh Hoà

Khánh Hòa + Ninh Thuận

8.555,86

2.243.554

18

Tây Ninh

Long An + Tây Ninh

8.536,44

3.254.170

19

Thái Nguyên

Bắc Kạn + Thái Nguyên

8.375,21

1.799.489

20

Lạng Sơn


8.310,18

881.384

21

Cà Mau

Bạc Liêu + Cà Mau

7.942,39

2.606.672

22

TP. Hồ Chí Minh

Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa – Vũng Tàu

6.772,59

14.002.598

23

Cao Bằng


6.700,39

573.119

24

TP. Cần Thơ

Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ

6.360,83

4.199.824

25

Đồng Tháp

Tiền Giang + Đồng Tháp

6.296,20

4.370.046

26

Vĩnh Long

Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh

6.296,20

4.257.581

27

Quảng Ninh


6.207,93

1.497.447

28

Hà Tĩnh


5.994,45

1.622.901

29

TP. Huế


4.947,11

1.432.986

30

Bắc Ninh

Bắc Giang + Bắc Ninh

4.718,60

3.619.433

31

Ninh Bình

Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định

3.942,62

4.412.264

32

TP. Hà Nội


3.359,84

8.807.523

33

TP. Hải Phòng

Hải Dương + TP. Hải Phòng

3.194,72

4.664.124

34

Hưng Yên

Thái Bình + Hưng Yên

2.514,81

3.567.943

Theo đó tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam là:

Tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam hiện nay là Lâm Đồng, với tổng diện tích 24.233,07 km². Địa phương này được hình thành từ sự hợp nhất của 3 tỉnh: Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Thuận.

Tỉnh rộng thứ 2 Việt Nam là Gia Lai, được hợp nhất từ Gia Lai và Bình Định, với diện tích 21.576,53 km².

Tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam là Hưng Yên, sau khi sáp nhập với Thái Bình, với tổng diện tích 2.514,81 km².

*Vừa rồi là thông tin về Tỉnh nào có diện tích lớn nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh?

Tỉnh nào có diện tích lớn nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh? Những thủ tục hành chính liên quan đến đất đai sẽ thực hiện ở cấp tỉnh từ 1/7/2025?

Tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh? Những thủ tục hành chính liên quan đến đất đai sẽ thực hiện ở cấp tỉnh từ 1/7/2025? (Hình từ Internet)

Những thủ tục hành chính liên quan đến đất đai sẽ thực hiện ở cấp tỉnh từ 1/7/2025?

Theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025 vừa ban hành ngày 23/06/2025 về thủ tục hành chính đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có 32 thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền cấp tỉnh, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Trong 32 thủ tục này, có nhiều thủ tục liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (thủ tục hành chính liên quan sổ đỏ) của cấp tỉnh như:

+ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 1/7/2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận;

+ Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất; Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp; Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.

+ Cấp tỉnh còn thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 1/8/2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định; Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản;

+ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 1/7/2014; Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.

+ Ngoài ra, cấp tỉnh còn thực hiện các thủ tục: Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý; Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; Tách thửa hoặc hợp thửa đất; Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai; Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất; Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp.

Chi tiết cụ thể được quy định rõ tại Thủ tục hành chính đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025.

Phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai sau sáp nhập phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Tại Điều 2 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai như sau:

(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

(2) Bảo đảm phân quyền nhiệm vụ, phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

(3) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.

(4) Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp.

(5) Bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

(6) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.

(7) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(8) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất