Tiêu chí xếp loại tập thể Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ cuối năm 2025 chuẩn Quy định 366?
Căn cứ Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 như sau:
Điều 11. Xếp loại chất lượng
Chất lượng của tập thể, cá nhân sau kiểm điểm, đánh giá được xếp loại như sau:
[...]
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Là tập thể, cá nhân có tổng điểm đánh giá đạt từ 70 đến dưới 90 điểm. Đồng thời, đáp ứng các điều kiện sau:
2.1. Đối với tập thể: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
2.2. Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Ngoài các tiêu chí chung, các địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
2.3. Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
[...]
Theo đó, tiêu chí xếp loại tập thể Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ cuối năm 2025 như sau:
Là tập thể có tổng điểm đánh giá đạt từ 70 đến dưới 90 điểm. Đồng thời, hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
*Trên đây là thông tin Tiêu chí xếp loại tập thể Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ cuối năm 2025 chuẩn Quy định 366?

Tiêu chí xếp loại tập thể Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ cuối năm 2025 chuẩn Quy định 366? (Hình từ Internet)
Mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể Chi bộ cuối năm 2025 và cách viết?
Mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể Chi bộ cuối năm 2025 mới nhất là Mẫu 01-HD KĐ.ĐG quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025.
Dưới đây là mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể Chi bộ cuối năm 2025:

TẢI VỀ Mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể Chi bộ cuối năm 2025
Dưới đây là cách viết mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể Chi bộ cuối năm 2025:
Ghi rõ các thông tin cơ bản về tên Đảng bộ, tên tập thể tiến hành kiểm điểm và ngày tháng năm thực hiện báo cáo. A. NỘI DUNG KIỂM ĐIỂM I. Ưu điểm, kết quả đạt được 1. Việc chấp hành nguyên tắc tổ chức và hoạt động, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện quy chế làm việc. Ví dụ: Chi bộ luôn quán triệt và thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tổ chức của Đảng, đặc biệt là nguyên tắc tập trung dân chủ. Sinh hoạt chi bộ được duy trì đều đặn, đúng quy định, đúng chuyên đề, đảm bảo chất lượng và phát huy trí tuệ tập thể. Quy chế làm việc của chi bộ được xây dựng rõ ràng; việc phân công nhiệm vụ minh bạch, cụ thể, phù hợp với năng lực từng đảng viên; nội bộ đoàn kết, thống nhất, không có biểu hiện bè phái, chia rẽ. 2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được đề ra trong nghị quyết đại hội nhiệm kỳ... Ví dụ: Chi bộ tập trung lãnh đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị. Các chỉ tiêu cơ bản đều hoàn thành hoặc vượt yêu cầu; những nhiệm vụ đột xuất được triển khai kịp thời, hiệu quả. Công tác phối hợp giữa các bộ phận được thực hiện đồng bộ, góp phần nâng cao hiệu quả chung của cơ quan/đơn vị trong năm 2025. 3. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; xây dựng tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả;... Ví dụ: Chi bộ thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng; phòng chống suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Công tác kiểm tra, giám sát được triển khai đúng quy trình; việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được duy trì thường xuyên. Chi bộ chú trọng cải cách hành chính, ứng dụng chuyển đổi số; cải tiến quy trình làm việc; nâng cao tinh thần nêu gương của cấp ủy và cán bộ chủ chốt. Môi trường làm việc liêm chính – kỷ cương – trách nhiệm được giữ vững. 4. Trách nhiệm trong triển khai các chủ trương, nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Đảng và thực hiện nhiệm vụ chính trị Ví dụ: Chi bộ tổ chức quán triệt, triển khai đầy đủ, kịp thời các nghị quyết, chỉ thị và văn bản của cấp trên; đảm bảo 100% đảng viên nắm vững và thực hiện đúng. Tinh thần chủ động, trách nhiệm trong chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ chính trị được thể hiện xuyên suốt. Công tác theo dõi, đôn đốc và báo cáo được thực hiện nghiêm túc, đúng hạn. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan/đơn vị chặt chẽ, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị năm 2025. II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân 1. Hạn chế, khuyết điểm Ví dụ: Một số buổi sinh hoạt chi bộ chưa thật sự sâu, nội dung thảo luận giải pháp chưa phong phú. Công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên mới còn gặp khó khăn. Một số nhiệm vụ có tính liên thông giữa nhiều bộ phận triển khai còn chậm tiến độ. 2. Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm Ví dụ: Nguyên nhân chủ quan: - Một số đảng viên bận công tác chuyên môn nên chưa dành thời gian tối ưu cho sinh hoạt chi bộ. - Công tác điều phối thông tin giữa các bộ phận đôi lúc chưa liên tục, chưa tạo sự chủ động trong triển khai nhiệm vụ. Nguyên nhân khách quan: - Một số nhiệm vụ phát sinh có tính chất phức tạp, yêu cầu nhiều quy trình, phối hợp liên phòng. - Khối lượng công việc tăng cao trong các thời điểm cao điểm. III. Kết quả khắc phục hạn chế, khuyết điểm của kỳ trước Ví dụ: Chi bộ đã đổi mới hình thức sinh hoạt, tăng cường trao đổi dân chủ, nên chất lượng sinh hoạt được cải thiện rõ rệt (đạt khoảng 70–80%). Công tác kiểm tra, giám sát được duy trì thường xuyên hơn; tuy nhiên vẫn còn khó khăn do nhân sự mỏng và nhiều nhiệm vụ đột xuất. Đối với nhiệm vụ chậm tiến độ của năm trước, chi bộ đã phân công lại trách nhiệm, tăng cường giám sát; đến nay đa số nội dung đã được khắc phục. Từng cá nhân có liên quan đã được góp ý, nhắc nhở và rút kinh nghiệm. IV. Giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có) Điền theo tình hình thực tế của chi bộ. Nếu không có, ghi như sau: Trong năm 2025, chi bộ không có nội dung nào được cấp ủy cấp trên gợi ý kiểm điểm, do đó không phát sinh nội dung giải trình. V. Trách nhiệm của tập thể, cá nhân Ví dụ: Chi bộ luôn giữ vững đoàn kết nội bộ, nghiêm túc trong tự phê bình và phê bình, không để xảy ra tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm. Những hạn chế được xác định là trách nhiệm của cả tập thể và của từng cá nhân phụ trách nhiệm vụ liên quan; chi bộ đã chỉ rõ trách nhiệm và yêu cầu rút kinh nghiệm nghiêm túc. VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục Ví dụ: - Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chi bộ; nâng cao tính chiến đấu và tính nêu gương. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cải thiện tiến độ công việc. - Phân công rõ người – rõ việc – rõ trách nhiệm; tăng cường phối hợp liên phòng. - Chủ động xây dựng kế hoạch và tạo nguồn phát triển đảng viên mới. - Tiếp tục giữ vững kỷ cương, kỷ luật Đảng; thực hiện tốt công tác phòng chống tiêu cực. - Tăng cường kiểm tra, giám sát theo chương trình năm 2026. B. NỘI DUNG TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI I. Đánh giá theo các nhóm tiêu chí Trên cơ sở cụ thể hoá khung tiêu chí đánh giá đối với tập thể được quy định tại Phụ lục 1, Quy định số 366-QĐ/TW, các tập thể tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí được cụ thể hóa như sau: 1. Nhóm tiêu chí chung: …/30 2. Nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: …/70 Tổng điểm: …/100 II. Đề xuất xếp loại mức chất lượng: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ - Hoàn thành tốt nhiệm vụ - Hoàn thành nhiệm vụ - Không hoàn thành nhiệm vụ |
Quy trình đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị cuối năm ra sao?
Quy trình đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân cuối năm được thực hiện theo Điều 12 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025, cụ thể như sau:
(1) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Tự đánh giá, xếp loại.
Từng tập thể, cá nhân căn cứ tiêu chí và thang điểm quy định tại Điều 10 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 để tự đánh giá theo từng nhóm tiêu chí, tính tổng điểm và xác định mức xếp loại theo tỉ lệ quy định tại Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025. Việc tự đánh giá phải bảo đảm trung thực, khách quan, có định lượng, có nhận diện ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và hướng khắc phục rõ ràng.
Bước 2: Thẩm định và đề xuất mức xếp loại.
Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, xếp loại của tập thể, cá nhân; cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được phân công lấy ý kiến đánh giá của tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng được đánh giá (nếu cần thiết), tiến hành thẩm định kết quả, tổng hợp ý kiến và đề xuất mức xếp loại chất lượng.
Bước 3: Cấp có thẩm quyền quyết định xếp loại chất lượng.
Trên cơ sở kết quả thẩm định và đề xuất, cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận và quyết định mức xếp loại chính thức. Trường hợp có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh tiêu cực, vi phạm kỷ luật hoặc có dấu hiệu mất đoàn kết nội bộ thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, xác minh, thẩm định lại trước khi quyết định xếp loại cuối cùng.
(2) Trình tự đánh giá, xếp loại
(i) Tập thể lãnh đạo, quản lý trước, cá nhân thành viên sau.
(ii) Hoàn thành đánh giá, xếp loại tập thể lãnh đạo, quản lý trước khi đánh giá, xếp loại người đứng đầu.
(iii) Hoàn thành đánh giá, xếp loại tập thể cấp uỷ, tổ chức đảng, đảng viên trực thuộc trước khi đánh giá, xếp loại tổ chức đảng.
(iv) Đánh giá, xếp loại tổ chức, cơ quan, đơn vị trước, tổ chức đảng sau.
(v) Tập thể cấp dưới trước, cấp trên sau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];