Thủ tướng chỉ đạo xử lý nghiêm hành vi môi giới trái phép nhà ở xã hội theo Chỉ thị 34 ra sao?

Phan Thị Như Ý 334 lượt xem
22:05 | 15/12/2025
Thủ tướng chỉ đạo xử lý nghiêm hành vi môi giới trái phép nhà ở xã hội theo Chỉ thị 34 ra sao? Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất 2025 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Thủ tướng chỉ đạo xử lý nghiêm hành vi môi giới trái phép nhà ở xã hội theo Chỉ thị 34 ra sao?
  2. Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất 2025 gồm những gì?
  3. Điều kiện mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2025 là gì?

Thủ tướng chỉ đạo xử lý nghiêm hành vi môi giới trái phép nhà ở xã hội theo Chỉ thị 34 ra sao?

Ngày 11/12/2025,Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 34/CT-TTg năm 2025 về việc chấn chỉnh, tăng cường minh bạch, phòng ngừa tiêu cực trong việc xét duyệt, mua - bán, cho thuê nhà ở xã hội.

Cụ thể, trong thời gian qua, hệ thống pháp luật liên quan đến phát triển và quản lý nhà ở xã hội đã được ban hành ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý quan trọng thúc đẩy đầu tư, phát triển nhà ở xã hội, góp phần bảo đảm mục tiêu “an cư, lạc nghiệp” cho người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp. Dưới sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành và nhiều địa phương, doanh nghiệp đã nỗ lực triển khai, công tác phát triển nhà ở xã hội đạt nhiều kết quả tích cực, thu hút sự quan tâm lớn của người dân, lan tỏa chính sách nhân văn của Đảng và Nhà nước.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai việc xét duyệt, mua, thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội trong thời gian gần đây tại một số dự án tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh... cho thấy còn một số tồn tại, bất cập và nguy cơ phát sinh tiêu cực, như:

(1) Hiện tượng tập trung đông người khi nộp hồ sơ, thiếu điều tiết quy trình tiếp nhận dẫn đến bức xúc, tạo điều kiện phát sinh các dịch vụ tiêu cực;

(2) Xuất hiện tình trạng “cò mồi”, môi giới trái phép, “chạy suất”, hứa hẹn “trúng bốc thăm”, quảng cáo “suất ngoại giao”, “làm hồ sơ đảm bảo trúng”

(3) Một số cá nhân lợi dụng chính sách, nộp hồ sơ tại nhiều dự án, nhờ người thân đứng tên;

(4) Việc công khai thông tin dự án, số căn hộ, kết quả xét duyệt, danh sách người mua tại một số dự án còn chưa kịp thời, chưa đồng bộ, gây khó khăn cho giám sát xã hội;

(5) Một số dự án nhà ở xã hội công bố giá bán cao hơn mặt bằng chung đến 30-40% khiến người dân hoang mang, băn khoăn về tính chính xác;

(6) Công tác hậu kiểm sau khi ký hợp đồng, theo dõi chuyển nhượng... chưa thực sự hiệu quả, tiềm ẩn nguy cơ đầu cơ, trục lợi chính sách.

Những tồn tại trên, nếu không kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm, sẽ làm giảm niềm tin của người dân, ảnh hưởng đến tính công bằng xã hội, gây méo mó chính sách, tạo môi trường dễ phát sinh tiêu cực, lợi ích nhóm và tạo ra thị trường ngầm trong tiếp cận nhà ở xã hội.

Để kịp thời chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại nêu trên, bảo đảm việc xét duyệt, bán, thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị một số nội dung tại Chỉ thị 34/CT-TTg năm 2025.

Trong đó, tại Mục I Chỉ thị 34/CT-TTg năm 2025, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp cơ quan công an xử lý nghiêm hành vi môi giới trái phép, trục lợi trong việc làm thủ tục, hồ sơ, mua - bán... nhà ở xã hội và xử lý nghiêm đối với những chủ đầu tư, doanh nghiệp vi phạm quy định pháp luật trong việc xét duyệt đối tượng hoặc các tổ chức, cá nhân có hoạt động môi giới trái phép, trục lợi chính sách.

Ngoài ra, tại Mục IV Chỉ thị 34/CT-TTg năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu Bộ Công an chỉ đạo điều tra, xử lý các trường hợp môi giới trái phép, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, thao túng hồ sơ mua nhà ở xã hội...

Theo đó, có thể thấy việc xử lý nghiêm hành vi môi giới nhà ở xã hội trái phép là yêu cầu mang tính xuyên suốt và nhất quán, nhằm ngăn chặn tình trạng trục lợi chính sách, bảo đảm việc tiếp cận nhà ở xã hội đúng đối tượng, đúng mục đích, đồng thời tăng cường kỷ cương pháp luật và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

*Trên đây là thông tin Thủ tướng chỉ đạo xử lý nghiêm hành vi môi giới trái phép nhà ở xã hội theo Chỉ thị 34 ra sao?

Thủ tướng chỉ đạo xử lý nghiêm hành vi môi giới trái phép nhà ở xã hội theo Chỉ thị 34 ra sao?

Thủ tướng chỉ đạo xử lý nghiêm hành vi môi giới trái phép nhà ở xã hội theo Chỉ thị 34 ra sao? (Hình từ Internet)

Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất 2025 gồm những gì?

Căn cứ các quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023, điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP), Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD) và Nghị định 261/2025/NĐ-CP, bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất 2025 như sau:

(1) Đơn mua nhà ở xã hội: TẢI VỀ

(2) Giấy tờ chứng mình thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội:

- Đối tượng (1) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Đối tượng (2), (3), (4) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;

- Các đối tượng (9), (10), (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD: TẢI VỀ

- Các đối tượng (5), (6), (8), trừ đối tượng (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD: TẢI VỀ

- Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng (7) thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

(3) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo mẫu sau: TẢI VỀ

(4) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

- Đối tượng (5), (6), (8), trừ đối tượng (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả thực hiện theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD: TẢI VỀ

+ Đối tượng (7) là Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD: TẢI VỀ

+ Đối tượng (5) nhưng không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả là Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD: TẢI VỀ

Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.

Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD) đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD

Dưới đây là 10 đối tượng được mua nhà ở xã hội:

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Điều kiện mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2025 là gì?

Theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) thì điều kiện mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2025 như sau:

Thứ nhất, điều kiện về nhà ở:

- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện (Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).

Thứ hai, điều kiện về thu nhập:

- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất