Thủ tục khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 11/05/2026 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 109 lượt xem
08:00 | 14/05/2026
Thủ tục khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 11/05/2026 mới nhất?
Nội dung chính
  1. Thủ tục khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 11/05/2026 mới nhất?
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải chịu thuế TNCN từ 01/7/2026 gồm các loại nào?
  3. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định thế nào?

Thủ tục khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 11/05/2026 mới nhất?

Vừa qua bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1135/QĐ-BTС năm 2026 ngày 11/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Tại Quyết định 1135/QĐ-BTС năm 2026, Bộ Tài chính đã hướng dẫn chi tiết thủ tục khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản mới nhất như sau:

[1] Trình tự thực hiện:

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ khai thuế theo lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế nơi có bất động sản được chuyển nhượng chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án thì cơ quan thi hành án hoặc tổ chức bán đấu giá chuẩn bị chứng từ, lập hồ sơ khai thuế theo lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

+ Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính để khai tờ khai, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.

+ Trường hợp NNT nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: NNT lập hồ sơ giấy, ký và gửi đến cơ quan thuế qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua đường bưu chính.

- Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

+ Trường hợp hồ sơ được nộp qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận và kiểm tra, chấp nhận hồ sơ thực hiện như sau:

Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử gửi thông báo cho NNT về việc tiếp nhận hồ sơ của NNT hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ của NNT chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của NNT.

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ và gửi thông báo cho NNT về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ của NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ điện tử của NNT.

+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, đóng dấu tiếp nhận hồ sơ của NNT (nếu hồ sơ đã đầy đủ, đúng quy định) hoặc hướng dẫn NNT hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ không đầy đủ, không đúng quy định).

[2] Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.

- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

[3] Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: theo Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP và phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC, Thông tư 21/2026/TT-BTC gồm:

+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh) theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC, Thông tư 21/2026/TT-BTC.

Hoặc:

+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo từng lần phát sinh: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

[4] Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế

[5] Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

[6] Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử/ Thuế tỉnh, thành phố/Huế cơ sở.

[7] Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

[8] Phí, lệ phí: Không

[9] Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh) theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC, Thông tư 21/2026/TT-BTC;

- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.

[10] Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông tư 46/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế của Bộ Tài chính.

Thủ tục khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 11/05/2026 mới nhất?

Thủ tục khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 11/05/2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải chịu thuế TNCN từ 01/7/2026 gồm các loại nào?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
[...]

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
[...]

Như vậy, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải chịu thuế TNCN từ 01/7/2026 bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định thế nào?

Căn cứ Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Điều 14. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất