Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con hiện nay như thế nào?

Nguyễn Phương Linh 4,320 lượt xem
12:00 | 09/06/2025
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con hiện nay như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất là gì?
Nội dung chính
  1. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con hiện nay như thế nào?
  2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất là gì?
  3. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai được quy định chi tiết như thế nào?

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con hiện nay như thế nào?

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con hiện nay như sau:

Bước 1: Cha mẹ và con lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất (hợp đồng tặng cho, hợp đồng chuyển nhượng,...).

Cha mẹ và con phải đáp ứng điều kiện được quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024

Bước 2: Công chứng hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất

- Các bên có thể lựa chọn công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã.

- Công chứng viên tiếp nhận và kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng. Nếu hợp đồng đã đạt yêu cầu thì công chứng viên sẽ hẹn thời gian để các bên ký kết văn bản Trường hợp hợp đồng không đủ yêu cầu thì thì công chứng viên sẽ sửa đổi bổ sung.

Bước 3: Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

Cha mẹ tặng đất cho con thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải thực hiện việc kê khai theo quy định.

Bước 4: Tiến hành thủ tục đăng ký sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi đã có hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì có thể tiến hành thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đất.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con hiện nay như thế nào?

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Đất đai 2024 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

[1] Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật Đất đai 2024.

[2] Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai 2024.

[3] Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Trường hợp nhận chuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai 2024;

- Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai 2024;

- Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Đất đai 2024.

[4] Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quy định như sau:

- Trường hợp thuộc hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai 2024;

- Trường hợp thuộc hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Đất đai 2024.

Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai được quy định chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Đất đai 2024 quy định nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai

Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan thông qua các cơ quan sau đây:

- Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước;

- Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền; thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024; quyết định bảng giá đất; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương;

- Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024 và luật khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất