Tải file mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chuẩn 2025?

Phan Thị Như Ý 4,073 lượt xem
18:25 | 13/09/2025
Tải file mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chuẩn 2025? Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất?
Nội dung chính
  1. Tải file mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chuẩn 2025?
  2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định thế nào?
  3. Quy định trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện thế nào?

Tải file mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chuẩn 2025?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có thể hiểu là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên chuyển nhượng (người có quyền sử dụng đất hợp pháp) và bên nhận chuyển nhượng (người mua), theo đó:

- Bên chuyển nhượng: có nghĩa vụ giao đất, chuyển quyền sử dụng đất cùng tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng sản xuất, v.v.) cho bên nhận chuyển nhượng.

- Bên nhận chuyển nhượng: có nghĩa vụ trả tiền cho bên chuyển nhượng và được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Dưới đây là mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà người đọc có thể tham khảo:


Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TẢI VỀ Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

(*Thông tin về mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên chỉ mang tính tham khảo!)

Tải file mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chuẩn 2025?

Tải file mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chuẩn 2025? (Hình từ Internet)

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định thế nào?

Theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 và điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024;

- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

- Trong thời hạn sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, cần lưu ý các vấn đề sau:

- Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở.

- Người sử dụng đất khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây:

+ Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 Luật Đất đai 2024;

+ Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024.

- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

- Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận.

- Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024 và được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.

Quy định trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện thế nào?

Tại Điều 48 Luật Đất đai 2024, trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện được quy định cụ thể như sau:

(1) Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 được để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024.

+ Trường hợp người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất cho người thừa kế theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi.

Diện tích đất đã thu hồi được dùng để tiếp tục giao đất, cho thuê đất cho cá nhân khác là người dân tộc thiểu số theo chính sách quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2024.

(2) Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách.

(3) Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Mục (1) và Mục (2) nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất