Thông tư 99/2025/TT-BTC: Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Ngày 27/10/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
>>> Xem toàn văn Thông tư 99 2025 TT BTC: Tải về
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Căn cứ Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp như sau:
(1) Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
(2) Báo cáo tài chính năm:
(i) Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính | Mẫu số B 01 - DN Mẫu số B 02 - DN Mẫu số B 03 - DN Mẫu số B 09 - DN |
(ii) Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính | Mẫu số B 01 - DNKLT Mẫu số B 02 - DNKLT Mẫu số B 03 - DNKLT Mẫu số B 09 - DNKLT |
(3) Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm:
(i) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc | Mẫu số B 01a - DN Mẫu số B 02a - DN Mẫu số B 03a - DN Mẫu số B 09a - DN |
(ii) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc | Mẫu số B 01b - DN Mẫu số B 02b - DN Mẫu số B 03b - DN Mẫu số B 09a - DN |
(4) Biểu mẫu Báo cáo tài chính năm, Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ và dạng tóm lược) được hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.
>> Xem chi tiết Biểu mẫu Báo cáo tài chính tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: Tải về

Thông tư 99/2025/TT-BTC: Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm những gì? (Hình từ Internet)
Mục đích của Báo cáo tài chính là gì?
Căn cứ Điều 14 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về mục đích của Báo cáo tài chính như sau:
(1) Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ sở hữu doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền và nhu cầu của người sử dụng Báo cáo tài chính trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
- Tài sản;
- Nợ phải trả;
- Vốn chủ sở hữu;
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
- Các luồng tiền.
(2) Ngoài các thông tin nêu tại mục (1) bên trên, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính như thế nào?
Căn cứ Điều 16 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính như sau:
(1) Đối tượng lập Báo cáo tài chính
Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế phải lập Báo cáo tài chính năm dạng đầy đủ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị. Trường hợp theo quy định của pháp luật có liên quan, doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ nhưng pháp luật đó không có quy định cụ thể về loại Báo cáo tài chính giữa niên độ thì doanh nghiệp được lựa chọn lập Báo cáo tài chính giữa niên độ dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược.
(2) Doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc phải tổng hợp cả thông tin tài chính của trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc vào Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở loại trừ tất cả các giao dịch nội bộ giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. Trong trường hợp này, trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp không bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính của đơn vị mình, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.
(3) Việc lập, trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật về Báo cáo tài chính hợp nhất.
(4) Việc lập và ký Báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán 2015, văn bản hướng dẫn Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trường hợp doanh nghiệp thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện dịch vụ lập và trình bày Báo cáo tài chính, dịch vụ làm kế toán trưởng thì tại phần người lập, kế toán trưởng trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải ghi rõ số Giấy phép hành nghề dịch vụ kế toán của người hành nghề và tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];